Đảm Bảo Nguồn Vốn Tự Có Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Theo Hiệp Ước Basel

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích đảm bảo nguồn vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam theo hiệp ước Basel, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Bộ giáo dục và đào tạo

Chuyên ngành

Tài chính-Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆP ƯỚC VỐN BASEL

1.1. Tổng quan lý thuyết về nguồn vốn tự có của Ngân hàng thương mại

1.2. Chức năng của vốn tự có

1.3. Phương pháp tăng vốn tự có

1.4. Sự phát triển của các quy định ngân hàng

1.5. Sự ra đời của quy chế vốn

1.6. Giới thiệu về Basel I

1.7. Nội dung cơ bản của Basel I

1.8. Đánh giá về Basel I

1.9. Giới thiệu về Basel II

1.10. Nội dung của Basel II

1.11. Đánh giá Basel II

1.12. Giới thiệu về Basel III

1.13. Nội dung của Basel III

1.14. Đánh giá Basel III

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HIỆP ƯỚC BASEL

2.1. Kinh nghiệm quản lý vốn tự có của một số nước trên thế giới

2.2. Lộ trình thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn

2.3. Thực trạng áp dụng hiệp ước Basel tại Việt Nam giai đoạn 2005-2013 trong quy định về vốn tự có

2.3.1. Giai đoạn trước khi NHNN ban hành thông tư số 13/2010/TT-NHNN

2.3.2. Giai đoạn sau khi NHNN ban hành thông tư số 13/2010/TT-NHNN

2.4. Đánh giá tình hình vốn tự có của các NHTM Việt Nam trong các quy định liên quan tới hiệp ước Basel

2.5. Dữ liệu thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM THEO HIỆP ƯỚC BASEL

3.1. Định hướng gia tăng vốn tự có tiến gần Basel II

3.2. Kiến nghị và giải pháp đối với các NHTM

3.2.1. Thực hiện các biện pháp nhằm gia tăng vốn tự có một cách hợp lý

3.2.2. Quan tâm đến hiệu quả của việc tăng thêm sử dụng vốn tăng thêm

3.2.3. Giải pháp làm giảm tài sản “có” rủi ro

3.2.4. Tính toán đến tỷ lệ vốn dự phòng thích hợp

3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.6. Tách bạch rõ ràng việc quản lý và quản trị ngân hàng

3.2.7. Cải tiến chất lượng cơ sở hạ tầng

3.2.8. Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro

3.3. Kiến nghị và giải pháp đối với NHNN và các cơ quan giám sát ngân hàng Việt Nam

3.3.1. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc trong Hiệp ước Basel II

3.3.2. Tạo điều kiện cho các NHTM gia tăng vốn tự có

3.3.3. Kiểm soát chặt chẽ các phương án tăng vốn mới

3.3.4. Tạo điều kiện cho các NHTM tiếp cận với nội dung cũng như phương pháp thực hiện các quy định trong hiệp ước Basel

3.3.5. Yêu cầu về vốn đệm dự phòng rủi ro tài chính

3.3.6. Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống giám sát

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO C C LÊ Ị UYÊ Ả BẢO UỒ VỐ Ự CÓ CỦA Â À Ơ VỆ A THEO Ệ ỚC BASEL LUẬ VĂ C SĨ p ồ Chí inh, năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO C C LÊ Ị UYÊ Ả BẢO UỒ VỐ Ự CÓ CỦA Â À Ơ VỆ A EO Ệ ỚC BASEL LUẬ VĂ C SĨ Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng Mã ngành: 60340201 Ớ DẪ OA C: S OÀ Ỉ LA p ồ Chí inh, năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Lê Thị Kim Tuyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1 : LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HIỆP ƢỚC VỐN BASEL . Tổng quan lý thuyết về nguồn vốn tự có của Ngân hàng thương mại . Chức năng của vốn tự có : . Phương pháp tăng vốn tự có . Sự phát triển của các quy định ngân hàng . Sự ra đời của quy chế vốn: . Giới thiệu về Basel I : . Nội dung cơ bản của Basel I : . Đánh giá về Basel I : . Giới thiệu về Basel II : . Nội dung của Basel II : . Đánh giá Basel II : . Giới thiệu về Basel III : . Nội dung của Basel III : . Đánh giá Basel III : .16 KẾT KUẬN CHƢƠNG 1 . 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HIỆP ƢỚC BASEL . Kinh nghiệm quản lý vốn tự có của một số nước trên thế giới : . Lộ trình thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn: . Thực trạng áp dụng hiệp ước Basel tại Việt Nam giai đoạn 2005-2013 trong quy định về vốn tự có . Giai đoạn trước khi NHNN ban hành thông tư số 13 / 2010 / TT- NHNN . Giai đoạn sau khi NHNN ban hành thông tư số 13 / 2010 / TT - NHNN . Đánh giá tình hình vốn tự có của các NHTM Việt Nam trong các quy định liên quan tới hiệp ước Basel: . Dữ liệu thực nghiệm : .54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . 60 CHƢƠNG 3 : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM THEO HIỆP ƢỚC BASEL . Định hướng gia tăng vốn tự có tiến gần Basel II : . Kiến nghị và giải pháp đối với các NHTM . Thực hiện các biện pháp nhằm gia tăng vốn tự có một cách hợp lý : . Quan tâm đến hiệu quả của việc tăng thêm sử dụng vốn tăng thêm: . Giải pháp làm giảm tài sản “ có “ rủi ro : . Tính toán đến tỷ lệ vốn dự phòng thích hợp : . Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực : . Tách bạch rõ ràng việc quản lý và quản trị ngân hàng : . Cải tiến chất lượng cơ sở hạ tầng : . Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro : . Kiến nghị và giải pháp đối với NHNN và các cơ quan giám sát ngân hàng Việt Nam : .66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc trong Hiệp ước Basel II : . Tạo điều kiện cho các NHTM gia tăng vốn tự có : . Kiểm soát chặt chẽ các phương án tăng vốn mới : . Tạo điều kiện cho các NHTM tiếp cận với nội dung cũng như phương pháp thực hiện các quy định trong hiệp ước Basel : . Yêu cầu về vốn đệm dự phòng rủi ro tài chính : . Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống giám sát : .68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 70 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCBS : Ủy Ban Basel về Giám Sát Ngân Hàng NHNN : Ngân hàng Nhà Nước NHTM: Ngân hàng thương mại NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHTM NN : Ngân hàng thương mại nhà nước NHTW : Ngân hàng Trung Ương TCTD : Tổ chức tín dụng VNBA : Hiệp hội Ngân Hàng Việt Nam CIDA : Tổ chức Hợp tác phát triển Quốc tế Canada XHTD : xếp hạng tín dụng CIC : Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 :Tóm tắt điểm khác nhau cơ bản giữa Basel I và Basel II : .1 : Bảng tổng hợp Tổng tài sản có và vốn tự có của các ngân hàng thương mại tính đến ngày 31/12/2005 .2 : Tình hình vốn tự có của một số NHTM tính đến cuối năm 2006 và 2007 .3 : Vốn điều lệ của một số NHTM CP giai đoạn 2007-2008 .4 : Vốn điều lệ của các NHTM Nhà Nước Việt Nam năm 2008 .5 : Vốn tự có của toàn hệ thống ngân hàng năm 2013 . 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Hệ số an toàn vốn (hệ số CAR) của các NHTM NN thời điểm 31/12/2005 .2: Hệ số an toàn vốn của hệ thống TCTD Việt Nam tính đến 31/12/2005 .3 : Tình hình phát triển về số lượng của hệ thống NHTM Việt Nam.4: Vốn tự có của các NHTM vào cuối năm 2006 và 2007.5 : Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ( CAR) của các ngân hàng trong giai đoạn 2006-2008.6 : Vốn điều lệ của toàn hệ thống ngân hàng năm 2008 .8 : Tổng quy mô vốn tự có và vốn điều lệ của khối ngân hàng thương mại cổ phần tới từ tháng 12/2012 đến tháng 10/2013 (đơn vị: tỷ đồng) .9 : Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM giai đoạn 2010 – 2013 . 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU  1. Đặt vấn đề : Mục tiêu xây dựng một nền kinh tế có khả năng hội nhập toàn cầu trở thành một xu thế tất yếu của thời đại, với mục tiêu hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ này, kinh doanh ngân hàng được xem là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm, phải mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ. Trong bối cảnh đó, việc các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt với những thách thức như thế nào, tận dụng cơ hội ra sao và bằng cách nào để có thể biến thách thức thành cơ hội, biến những khó khăn thành lợi thế của bản thân, đòi hỏi toàn bộ các thành viên trong hệ thống NHTM Việt Nam phải chủ động nhận thức và sẵn sàng tham gia vào sân chơi chung quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập, sẽ cần phải tuân thủ theo một số điều ước quốc tế, luật pháp quốc tế. Một trong những điều ước quốc tế được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm chính là Hiệp ước về an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng – còn được biết thông dụng với tên gọi Hiệp ước Basel. Vốn tự có là nguồn hấp thụ tổn thất tài chính và khi nó gia tăng, sẽ giúp giảm thiểu xác suất và sự khắc nghiệt của hệ thống rủi ro. Như chúng ta đã biết, để thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại một cách thuận lợi thì các ngân hàng thương mại phải có một nguồn vốn đủ lớn và ổn định, bởi vì nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các ngân hàng thương mại, bên cạnh việc đánh giá qui mô hoạt động của một ngân hàng thì nguồn vốn này còn được xem là tiêu chí để đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động ngân hàng. Do vậy, các cơ quan quản lý Nhà Nước Việt Nam luôn không ngừng ban hành, sửa đổi các qui định nhằm đảm bảo an toàn về vốn cho các ngân hàng thương mại. Trên lộ trình cải cách tài chính theo chuẩn quốc tế, Việt Nam trong khoảng chục năm trở lại đã nhiều đổi mới, tuy nhiên, các ngân hàng Việt vẫn còn cách xa so với chuẩn mực quốc tế. Đặc biệt trong những năm 2008 - 2009, khủng hoảng tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính buộc thế giới phải cải cách một lần nữa thì Việt Nam lại càng tụt xa. Sự thay đổi nhanh chóng của thế giới đặt ra cho chúng ta yêu cầu phải đẩy nhanh cải cách tài chính nhanh hơn. Không chỉ là tiếp cận với các thông lệ quốc tế mà còn phải góp phần khắc phục những điểm yếu nội tại. Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh để hội nhập vào thị trường ngân hàng quốc tế. Do đó, Việt Nam cần phải chủ động nhận thức, tuân thủ chặt chẽ các thông lệ, hiệp ước quốc tế, cũng như các quy định về vốn. Trong đó phải kể đến hiệp ước Basel, là hiệp ước được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng, là chuẩn mực để đánh giá về độ an toàn vốn và hoạt động của ngân hàng, Basel là hiệp ước được đặt ra nhằm đảm bảo các ngân hàng có khả năng khắc phục tổn thất khi rủi ro mà không ảnh hưởng đến quyền lợi người gửi tiền, các hiệp ước Basel dường như cũng đã rất quen thuộc với các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ khi ra đời đến nay, cùng với sự phát triển của ngành ngân hàng, hệ thống hiệp ước Basel đã xây dựng nên ba phiên bản: Basel I, Basel II, Basel III . Trên thực tế, việc ứng dụng các hiệp ước Basel tại Việt Nam còn nhiều vướng mắc, nên tại Việt Nam việc ứng dụng chỉ mới tới được Basel II trong khi trên thế giới đã phấn đấu thực hiện Basel III. Việc tiếp cận với các chuẩn mực của Basel, đặc biệt là Basel II đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí khá cao. Đối với một nước có hệ thống ngân hàng mới đang ở giai đoạn phát triển ban đầu như Việt Nam, việc áp dụng Basel II gặp nhiều khó khăn, thách thức và mất nhiều thời gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ