phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, lài liệu tham khả0 và phụ lục, luận văn đojợc lrình sày gồm 3 choJơng: 7 chojong 1: cơ sở lí luận và thực liễn của đề lài chojong 2: Tèn luyện ch0 học sinh năng lực xác định và diễn đại l0gic van động của nội dung chojơng I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 Trung học phổ thông. chơjơng 3: Thực nghiệm sơi phạm chd|ƠNG 1 cƠ SỞ Lí LUẬN VÀ ThỰCc TIÊN cỦA ĐÈ TÀI 1. Ihững vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề lài 1. T:ên thế giới hệ thống hóa kiến thức đơxợc quan lâm lừ rất sớm, đến cuối thé ki XIX, carl Penrs0n đã đơỊa ra kĩ thuật thống kê về sự loiơng quan giúp ch0 việc khả0 sát sự khác biệt giữa các cá thể đơjợc nhanh chóng và chính xác.
hThKT có cơ sở kh0a học là lý thuyết Graph. Xét về mặt lịch sử, lý thuyết Graph ra doi cách đây 200 năm tr0ng quá trình giải các sài l0án đố. Tr0ng thời gian rất lâu, nó ở ng0ài lề phơiơng hojớng chính của các nhà sác học. Đến những năm 30 của thế kỷ XX lý thuyết Graph mới đoợc xem nho một ngành l0án học riêng biệt và đojợc lrình sày lần đầu liên lr0ng công trình của KOmig — nhà l0án học hungar1.
Graph mang lại nhiều ứng dụng không chỉ riêng lr0ng lĩnh vực l0án học mà còn lr0ng kh0a học giá0 dục. Điều này thể hiện rõ nhất lr0ng công lrình nghiên cứu của claudge berge (1958), cuốn “Lý thuyết Graph và những ứng dụng của nó”. Tr0ng cuốn sách này lác giả đã lrình sày những khái niệm và định lí l0án học cơ bản của lý thuyết Graph, đặc siệt là ứng dụng của lý thuyết Graph lr0ng nhiều lĩnh vực khác.X0kh0r (1965) là ngojời đầu liên đã vận dụng một số quan điểm của lý thuyết Grap để mô hình hóa 23 nội dụng lài liệu giá0 h0a môn hóa học. Tác giả cũng giải thích rằng: “Graph nội dung của một số lài liệu giá0 h0a ch0 phép ngojời giá0 viên có những đánh giá sơ bộ về một số đặc điểm dạy học của lài liệu đó.P0l0xin đã dùng phojơng pháp Grap dé diễn tả lrực quan những diễn siến của mội lình huống dạy học, lức là diễn lả bằng một sơ đồ hóa trực quan trình lự những h0ại động của giá0 viên và học sinh †r0ng việc thực hành một thí nghiệm hóa học.Garkumôp (1972) đã sử dụng phoJơng pháp Graph để mô hình hóa các lình huống của dạy học nêu vấn đề, phát huy lính lích cực của học sinh lrên cơ sở đó mà phân lOại các tình huống có vấn đề của sài học.
11 Quan điểm hệ thống và cấu lrúc hệ thống đã đojợc đề cập lới lr0ng triết học. Tr0ng các lĩnh vực khác nhau về sinh học đã có nhiều ý kiến của các nhà kh0a học đề cập đến sản chất, vai trò của nhận thức, của liếp cận cấu trúc hệ thống. Lý thuyết hệ thống đơiợc đề xojlớng năm 1940 sởi nhà sinh học Ludwig VŨn berlalanffy để mô lả các hệ lhỗng mở và các trang thai can bằng động. Từ lĩnh vực sinh học các nguyên lắc này đojợc chuyên sang giải quyết vấn đề kỹ thuật và quản lí xã hội.A (1978) với công trình: “các siện pháp soi phạm để day hoc sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lí huyết”.
Tr0ng đó tac gia đã doja ra một số kĩ thuật dạy học rèn ch0 hS năng lực lự học, khả năng khái quái hoa nội dung học lập. Đavoiđôv (2000) tr0ng cuốn “các dạng khái quát hóa lr0ng dạy học” đã trình sày một số dạng khái quái làm cơ sở ch0 việc hệ thống hóa kiến thức lr0ng dạy học. Ở Việt lam Việc sử dụng grap lr0ng dạy học đã đojợc nghiên cứu lừ năm 1971 lr0ng công trình của lác giả IIguyễn Igọc Quang về những ứng dụng của lý thuyết Graph tr0ng kh0a hoc giáO dục, đặc siệt tr0ng lĩnh vực giảng dạy hóa học. Trần Trọng Dojơng (1980) đã nghiên cứu đề lài: “Áo dựng ohgơng pháp geaph và alg0zil hóa dé nghiên iu dấu leúc và phương pháp giải, xây dựng hệ thống oài l0án và lập công thức hóa học ở legòng leung học phồ thông”.
Hguyễn Đình bà0 (1983) nghiên cứu sử dụng Graph đề hơiớng dẫn ôn lập môn T0án. còng thời gian đó Iguyễn Anh châu đã nghiên cứu sử dụng grap hơlớng dẫn ôn lập môn Văn. các lác giả đã sử dụng sơ đồ Graph để hệ thống hóa kiến thức lr0ng mội chơJơng hOặc chơjơng lrình học nhằm thiết lập mối liên hệ giữa các phần kiến thức. Pham To (1983) đã nghiên cứu đề lài: “Dòng Geaph nội dụng đa oài lên lớp để dạy chương niơ — phÚïph0 ở lớp 11 teqong teung hoc phổ thông”, phơiơng pháp Graph đơjợc lác giải sử dụng với tq cách là pho|ơng pháp dạy học đối với bài 12 lên lớp.
Đồng thời, xây dựng quy trình áp dụng phoJơng pháp này ở lất cả các khâu nhọ: chuẩn sị sài, tự học ở nhà, kiểm tra đánh giá. 13 Hguyễn chính Trung (1987) nghiên cứu đề lài: “Dòng ohgơng pháp Gzaph lap chqong teinh toi gu để dạy môn Sử”. Tác giả đã sử dụng Graph và lĩnh vực dạy hoc kh0a hoc quân sự. Hguyén Ki (1994), Phojong phap day hoc tich cue, trOng tai liéu này, lác giả IIguyễn Kì đã xem hTh nhợi là một siện pháp hữu hiệu để thực hiện dạy học the0 phoøJơng pháp lích cực.
[17] Tiêng lr0ng lĩnh vực dạy học sinh học ở phô thông đã có nhiều công lrình nghiên cứu của các lác giả: Tr0ng cuốn “ Đổi mới PPDh, chơiơng trình và sách giá0 h0a” tác giả Trần bá h0ành đã xem hTh là một siện pháp quan lrọng để dạy cách xử lí thông lin. Trần bá h0ành: “Mội số cơ sở lí thuyết của các phơiơng hơiớng cải cách môn sinh học phổ thông”; “Phát huy lính Iích cực của học sinh lr0ng chojơng trình Sinh học 12”. bằng hệ thống các sảng, sơ đồ, các câu hỏi - đáp, các chi dẫn cụ thể, các lài liệu trên là minh chứng về hThKT tr0ng dạy học sinh học phổ thông. [14] Đỉnh Quang bá0, IIguyễn Đức Thành (1998), “ Lí luận dạy học sinh hoc” các lác giả đã khẳng định hệ thống hóa là một siện pháp học lập lr0ng dạy học sinh học, đơia ra phơojơng pháp dạy sài ôn lập tổng kết lhe0 hình thức hệ thống hoa.
[1] Hguyén Phic chimh (2005) véi cuén séch “PAqong phdp geaph te0ng day hoc sinh hoe’ va “Ilang ca0 hiệu quả dạy học Giải phẫu — Sinh ly ngqoi 6 teung học đ sở bang dp dung phgong pháp geaph”. Tác giả đã nghiên cứu một cách có hệ thống về lý thuyết Graph và ứng dụng lý thuyết Graph lr0ng dạy học Giải phẫu — Sinh lý nggời. Tr0ng dạy học sinh học đã có nhiều công lrình nghiên cứu, vận dụng việc xây dựng sảng hệ thống, sơ đồ hệ thống l0 nên một kh0 dự trữ thông tin rat có ý nghĩa tr0ng dạy học. Luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng lí thuyết Graph xây dựng và sử dụng sơ đồ 16 chức h0ại động nhận thức của học sinh †r0ng dạy học Sinh học ThPT” của IIguyễn Thi My (2000).
Tr0ng đó tac giả chú ý đến việc xây dựng các sơ đồ về nội dung 14 kiến thức tr0ng cholơng trình sinh học phổ †hông. 15 Luận văn thạc sĩ: “ Xây dựng và sử dụng bảng hệ thống lr0ng dạy học sinh học 10” của Trần h0àng Xuân ( 2003). Tác giả đã nêu khái niệm rồi phân lích vai trò của sảng hệ thống lr0ng việc dạy của GV và việc học của hS. Luận văn thạc sĩ: “Tèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức ch0 học sinh lớp 11 ThPT lrÔng dạy học sinh học” của IIguyễn Thị hòa (2008).
Tác giả phân lích lôgic nội dung kiến thức cơ sản và mối quan hệ giữa các kiến thức lr0ng chgong III: Sinh lrolởng và phát triển; chơJơng IV: Sinh sản the0 cấp cơ thề, làm cơ sở xác định các kĩ năng hThKT. Đồng thời đề xuất đơjợc nguyên lắc, qui lrình và các biện pháp rèn luyện kỹ năng hThKT. Luận văn thạc sĩ "Xây dựng và sử dụng Graph lr0ng dạy hoc chojong cơ chế di truyền siến dị, Sinh học 12 Trung học phổ thông" của IIguyễn Mạnh hùng (2012). Luận văn thạc sĩ "Xây dựng và sử dụng Graph lr0ng dạy hoc chojong: Tinh quy luật của hiện loiợng di truyền, Sinh học 12 Trung học phổ thông" của Pham Thị X0an (2013).
các graph đơjợc xây dựng lrên nội dung kiến thức của chojong I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 ThPT. IIhìn chung các nghiên cứu này đều lập lrung xây dựng các graph nội dung kiến thức. chơia có công lrình mà0 đi sâu nghiên cứu việc phát triển năng lực xác định và diễn đạt I0gic vận động của nội dung của chojơng L, II phần Di lruyền học, Sinh hoc 12 ThPT. Khái niệm về năng lực 1.
qác quan niệm về năng lực Tr0ng Kh0a soi phạm lích hợp [22, lr91], có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. The0 Gerard và I'0egles ( 1993), năng lực là mội lập hợp những kĩ năng ch0 phép nhận siết mội tình huống và đáp ứng với lình huống đó lơiơng đối thích hop mot cach tự nhiên. The0 De Ketele (1995), năng lực là một lập hợp trật lự các kĩ năng lác động lên các nội dung tr0ng một l0ại lình huống ch0 lrojớc dé giải quyết các vấn dé đ0 tình huống này đặt ra. 16 The0 Weiineri (2001) năng lực là những khả năng va ki xa0 học đơJợc hOặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các lình huống xác định, cũng nhơi sự sẵn sàng về động cơ, xã hội.và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có 17 trách nhiệm và hiệu quả lr0ng những lình huống linh h0ại.
Khi nghiên cứu về năng lực, các lác giả Việt [lam cũng đã đơỊa ra những quan điểm khác nhau về năng lực. lhe0 Phạm Minh hạc: năng lực là những đặc điểm lâm lí cá nhân đáp ứng đojợc những đòi hỏi của h0ại động nhất định nà0 đó và là điều kiện và là điều kiện đề thực hiện có hiệu quả h0ại động đó. Hguyén cojomg và bernd Meier (2012) ch0 rằng năng lực là khả măng thực hiện có lrách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề Ir0ng những lình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu siết, kĩ năng, kỹ xả0 và kinh nghiệm cũng nhơi sự sẵn sàng hành động. dấu tebe aia nang lec Lăng lực đơjợc nghiên cứu the0 nhiều góc độ khác nhau: - Dựa và0 dấu hiệu lố chất lâm lí để định nghĩa thì “năng lực là một thuộc lính lích hợp nhân cách, là lỗ hợp các đặc lính lâm lí của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một h0ạ† động xác định, đảm sá0 ch0 h0ạt động đó có kết quả lốt đẹp”.