Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chấn thương cột sống là dạng thương tổn thực thể phức tạp tại hệ thống xương, dây chằng và đĩa đệm, có phạm vi biến thiên từ bong gân, căng dãn cơ dây chằng nhẹ đến gãy trật đốt sống và tổn thương dập rách tủy sống. Trong hệ thống giải phẫu trục, vùng cột sống thắt lưng và đặc biệt là đoạn bản lề ngực - thắt lưng (T12 - L1) chịu tải trọng cơ học lớn nhất của cơ thể, chiếm khoảng 64% tổng số các trường hợp chấn thương cột sống ghi nhận trên thực tế lâm sàng. Các chấn thương tốc độ cao hoặc lực chấn thương năng lượng lớn mang nguy cơ kèm theo tổn thương tủy sống lên tới 25%, dễ dẫn tới suy giảm thần kinh vĩnh viễn, tàn phế vận động, mất khả năng tự phục vụ và tạo gánh nặng kinh tế lớn cho gia đình cùng hệ thống y tế.
Trên phương diện thực hành lâm sàng, biểu hiện của chấn thương cột sống thắt lưng rất phong phú nhưng phần lớn mang tính chất không đặc hiệu. Việc chẩn đoán xác định sớm hình thái gãy, đánh giá tình trạng mất vững cơ học, phát hiện các tổn thương phù tủy xương, rách hệ thống dây chằng, thoát vị đĩa đệm cấp tính và mức độ chèn ép rễ thần kinh hoặc chùm đuôi ngựa có ý nghĩa quyết định đối với việc lựa chọn chiến lược điều trị bảo tồn hay can thiệp phẫu thuật giải ép cố định cột sống. Trong bối cảnh các phương pháp chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner) bị hạn chế về độ phân giải mô mềm và không đánh giá được tổn thương phù tủy hay đĩa đệm cấp tính, kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) với độ phân giải mô mềm cao và không sử dụng tia phóng xạ trở thành công cụ chẩn đoán cận lâm sàng giá trị.
Từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa của tác giả Nguyễn Hoàng Anh thực hiện tại Bệnh viện E nhằm giải quyết 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân chấn thương cột sống thắt lưng.
- Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ chấn thương cột sống thắt lưng.
- Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi cư trú, có triệu chứng lâm sàng chấn thương cột sống thắt lưng, được chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng, được điều trị và có đầy đủ hồ sơ bệnh án lưu trữ tại Bệnh viện E. Tiêu chuẩn loại trừ là các trường hợp không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn nêu trên.
- Phạm vi không gian: Khoa Phẫu thuật Thần kinh và Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện E Trung ương.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 07 tháng, từ tháng 09 năm 2020 đến hết tháng 03 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các cấu trúc giải phẫu học định khu cột sống thắt lưng (gồm 5 đốt sống L1 - L5, đĩa đệm, hệ thống dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, dây chằng liên gai, ống sống thắt lưng, chóp cùng và chùm đuôi ngựa) cùng các thang điểm và bảng phân loại chuyên khoa kinh điển:
- Thuyết 3 trục của Denis: Chia cột sống thành 3 cột chịu lực:
- Cột trước: Gồm 1/3 trước thân đốt sống, đĩa đệm và dây chằng dọc trước.
- Cột giữa: Gồm 1/3 sau thân đốt sống, đĩa đệm, dây chằng dọc sau, cuống sống và thành sau ống sống.
- Cột sau: Gồm mỏm gai sau, mỏm ngang, khối mấu khớp và hệ thống dây chằng trên gai, liên gai.
Hệ thống Denis xác định 3 mức độ mất vững: Độ I (mất vững cơ học - tổn thương 2/3 cột hoặc vỡ cột giữa có mảnh rời), Độ II (mất vững thần kinh - có thương tổn thần kinh đi kèm), và Độ III (kết hợp cả mất vững cơ học và mất vững thần kinh). Đồng thời phân loại 4 nhóm tổn thương gãy nặng: Gãy lún ép (Compression fracture: 1A đến 1D); Gãy nhiều mảnh (Burst fracture: 2A đến 2E); Gãy kiểu đai bảo hiểm (Seat-belt fracture / Chance fracture); Gãy trật (Dislocation fracture: 4A đến 4C).
- Phân độ trượt đốt sống theo Meyerding: Xác định tỷ lệ dịch chuyển của thân đốt sống trượt so với thân đốt kế cận trên phim chụp đứng dọc, chia thành 5 độ: Độ 1 (0 - 25%), Độ 2 (26 - 50%), Độ 3 (51 - 75%), Độ 4 (76 - 100%), và Độ 5 (trượt hoàn toàn trên 100%).
- Đánh giá mức độ hẹp ống sống theo Verbiest (1976) và Modic M.T (1999): Dựa trên số đo đường kính trước sau của ống sống trên các lát cắt T1W đứng dọc giữa và T2W cắt ngang qua đĩa đệm: Hẹp nhẹ (10 - 12 mm), Hẹp vừa (7 - 9 mm), Hẹp nặng (4 - 6 mm), và Hẹp rất nặng (< 4 mm).
- Phân loại thương tổn thần kinh: Đánh giá mức độ tổn thương tủy theo bảng phân loại Frankel từ độ A đến độ E (A: mất hoàn toàn vận động và cảm giác; B: còn cảm giác, mất vận động; C: còn vận động nhưng không hữu hiệu; D: còn vận động hữu hiệu; E: chức năng vận động và cảm giác bình thường) cùng thang điểm cơ lực chuẩn 6 mức độ (từ 0/5 đến 5/5).
- Nguyên tắc điều trị và sơ cứu: Phác đồ bảo tồn với đai cột sống và bất động tại giường 8 - 10 tuần đối với gãy vững; liệu pháp chống phù tủy cấp tính bằng Methylprednisolon liều cao trong 8 giờ đầu (bolus tĩnh mạch 30 mg/kg trong giờ đầu, sau đó truyền duy trì 5,4 mg/kg/giờ trong 23 giờ tiếp theo); phẫu thuật giải ép và làm cứng cột sống theo lối trước, lối sau hoặc phối hợp.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu theo phương pháp hồi cứu.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (không xác suất), thu thập toàn bộ các trường hợp thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu trong khoảng thời gian quy định, xác định cỡ mẫu gồm 44 bệnh nhân.
- Phương tiện nghiên cứu: Hệ thống máy chụp cộng hưởng từ Magnetom Essenza Tim + Dot 1.5 Tesla do hãng Siemens AG (Healthcare Sector) sản xuất.
- Quy trình chụp: Bệnh nhân nằm ngửa, sử dụng cuộn thu tín hiệu chuyên dụng vùng cột sống; thực hiện chuỗi xung định vị, chuỗi xung T1W cắt đứng dọc (sagittal), T2W cắt đứng dọc (sagittal), T2W cắt ngang (axial) qua các tầng đĩa đệm nghi ngờ tổn thương, chuỗi xung STIR cắt đứng dọc hoặc đứng ngang khi cần đánh giá nhạy dịch và phù nề mô mềm, tủy xương.
- Nguồn dữ liệu và xử lý thống kê: Trích xuất từ hồ sơ bệnh án lưu trữ và hệ thống lưu trữ hình ảnh điện quang (PACS) tại Bệnh viện E theo phiếu thu thập thống nhất. Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê y học SPSS phiên bản 22.0 chạy trên hệ điều hành Microsoft Windows.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết dịch tễ học, giải phẫu, cơ chế bệnh sinh, bệnh học chấn thương, các triệu chứng lâm sàng, phương tiện chẩn đoán hình ảnh và các biện pháp điều trị chấn thương cột sống thắt lưng. Tác giả dẫn chứng dữ liệu dịch tễ quốc tế cho thấy chấn thương cột sống thắt lưng thường gặp do tai nạn giao thông và ngã cao, có nguy cơ gây liệt tủy và tàn phế. Về mặt giải phẫu, chương phân tích chi tiết đặc điểm chịu lực của 5 đốt sống thắt lưng, hệ thống đĩa đệm (chiếm 33,3% chiều dài cột sống thắt lưng), màng cứng, rễ thần kinh, liên quan giữa nón tủy (kết thúc ở L1 - L2) và chùm đuôi ngựa. Phần cơ chế bệnh sinh trình bày cơ chế chấn thương trực tiếp và gián tiếp (gập quá mức, duỗi quá mức, ép dọc trục, trượt xoay). Về bệnh học, chương mô tả thương tổn xương, dây chằng, đĩa đệm, tổn thương tủy sống hoàn toàn/không hoàn toàn (hội chứng Brown - Séquard, hội chứng tủy trước, sốc tủy) và chèn ép rễ thần kinh. Tác giả phân tích chi tiết thuyết 3 trục và phân loại gãy xương của Denis, các phân độ trượt đốt sống Meyerding, phân độ hẹp ống sống Verbiest và Modic, thang điểm Frankel. Phần chẩn đoán hình ảnh đối chiếu vai trò của X-quang, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ 1.5 Tesla, phân tích các dấu hiệu đặc trưng trên chuỗi xung T1W, T2W, STIR như dấu hiệu phù tủy xương (giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W), rách dây chằng dọc sau, thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ và hẹp ống sống. Cuối chương là các nguyên tắc sơ cứu, điều trị nội khoa, chống phù tủy bằng Methylprednisolon và chỉ định phẫu thuật lối trước/lối sau.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết phương pháp luận khoa học của đề tài. Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là 44 bệnh nhân chấn thương cột sống thắt lưng điều trị tại Bệnh viện E từ tháng 09/2020 đến tháng 03/2021 được chụp MRI. Thiết kế nghiên cứu là hồi cứu mô tả cắt ngang. Thiết bị thực hiện chẩn đoán hình ảnh là máy cộng hưởng từ Siemens Magnetom Essenza Tim + Dot 1.5 Tesla. Quy trình chụp không dùng thuốc đối quang từ được mô tả tuần tự từ chuẩn bị bệnh nhân, kiểm tra chống chỉ định, đặt tư thế nằm ngửa, định vị cuộn thu tín hiệu đến thực hiện các chuỗi xung T1W, T2W đứng dọc, T2W cắt ngang và STIR. Chương 2 định nghĩa cụ thể hệ thống biến số nghiên cứu: biến số dịch tễ học chung (tuổi, giới, hoàn cảnh chấn thương, cơ chế trực tiếp hay gián tiếp, tiền sử bệnh nội khoa và cột sống); biến số lâm sàng tại chỗ (đau khu trú, đau khi gõ dồn, hạn chế vận động, biến dạng cột sống); biến số thần kinh (thang điểm cơ lực chi dưới 0/5 đến 5/5, rối loạn cảm giác, rối loạn cơ tròn bàng quang - ruột, phân loại Frankel); biến số cộng hưởng từ (đường cong sinh lý, xẹp/trượt/vỡ thân đốt, gai xương, tổn thương dây chằng, thoát vị đĩa đệm, phù tủy xương, mảnh rời ống sống, độ hẹp ống sống, mức độ chèn ép rễ thần kinh). Toàn bộ dữ liệu được quản lý và xử lý bằng phần mềm SPSS v22. Khía cạnh y đức được kiểm soát thông qua sự phê duyệt của Hội đồng đạo đức Đại học Quốc gia Hà Nội và Ban Giám đốc Bệnh viện E, bảo mật danh tính người bệnh bằng mã hóa hồ sơ.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thống kê thu thập được từ 44 bệnh nhân nghiên cứu. Về đặc điểm dịch tễ và lâm sàng:
- Nữ giới chiếm 75% (33 bệnh nhân), nam giới chiếm 25% (11 bệnh nhân), tỷ lệ nữ/nam là 3,0/1,0.
- Tuổi trung bình của mẫu là 70,34 ± 14,43 tuổi; bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 31 tuổi, lớn nhất là 92 tuổi. Nhóm tuổi 61 - 80 chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,45% (20 bệnh nhân); nhóm trên 80 tuổi chiếm 31,83% (14 bệnh nhân); nhóm dưới hoặc bằng 60 tuổi chiếm 22,72% (10 bệnh nhân). Phân bố theo giới tính cho thấy ở mọi lứa tuổi bệnh nhân nữ đều nhiều hơn nam từ 3 đến 4 lần.
- Hoàn cảnh khởi phát: Tai nạn sinh hoạt chiếm đa số với 75% (33 bệnh nhân); tai nạn giao thông chiếm 20,45% (9 bệnh nhân); tai nạn lao động chiếm 4,55% (2 bệnh nhân).
- Cơ chế chấn thương: Cơ chế gián tiếp chiếm 40,91% (18 bệnh nhân); cơ chế trực tiếp chiếm 38,64% (17 bệnh nhân); không rõ cơ chế chiếm 20,45% (9 bệnh nhân). Trong tai nạn sinh hoạt, cơ chế gián tiếp chiếm 40,91% và trực tiếp chiếm 31,82%.
- Tiền sử: Bệnh lý nội khoa chiếm 61,36%, nổi bật nhất là bệnh loãng xương chiếm 31,82% (14 bệnh nhân), tăng huyết áp chiếm 15,91% (7 bệnh nhân), đái tháo đường chiếm 9,09% (4 bệnh nhân), rối loạn đông máu chiếm 4,55% (2 bệnh nhân). Bệnh nhân có tiền sử hoàn toàn khỏe mạnh chiếm 43,18% (19 bệnh nhân). Tiền sử mắc bệnh lý cột sống thắt lưng từ trước chiếm tỷ lệ thấp (thoát vị đĩa đệm, xẹp đốt sống, viêm đốt sống, thoái hóa đốt sống đều ghi nhận 2,27% tương đương 1 bệnh nhân). Tiền sử từng bị chấn thương chiếm 4,55% (2 bệnh nhân).
- Triệu chứng lâm sàng tại chỗ: 100% bệnh nhân (44/44) có biểu hiện đau vùng cột sống thắt lưng; 50% bệnh nhân (22/22) có hạn chế vận động; 40,91% (18 bệnh nhân) có điểm đau chói khi gõ dồn; biến dạng cột sống chỉ gặp ở 2,27% (1 bệnh nhân).
- Đánh giá chức năng vận động theo cơ lực: 63,63% bệnh nhân (28 người) duy trì cơ lực bình thường 5/5; 29,55% (13 người) giảm cơ lực mức 4/5; 4,55% (2 người) đạt mức 3/5; 2,27% (1 người) có cơ lực 2/5. Không ghi nhận trường hợp nào liệt hoàn toàn cơ lực 0/5 hoặc 1/5.
- Rối loạn cảm giác: Tỷ lệ ghi nhận thấp, chiếm 1,18% (theo thống kê văn bản).
- Rối loạn cơ tròn: Ghi nhận ở 4,6% số bệnh nhân.
- Về đặc điểm hình ảnh trên phim cộng hưởng từ: Khóa luận thống kê vị trí và số lượng đốt sống tổn thương, phân loại gãy xương theo Denis, phân độ trượt theo Meyerding, phân bố tầng thoát vị đĩa đệm, thể thoát vị, vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, tỷ lệ xuất hiện dấu hiệu phù tủy xương và phân độ hẹp ống sống theo Verbiest/Modic. Văn bản ghi nhận cụ thể các ca bệnh minh họa: hình ảnh trượt L5 ra trước độ 2, gãy lún đốt sống L2 và L3 kèm phù tủy xương thân đốt, thoát vị đĩa đệm đa tầng (L2/3, L3/4, L4/5, L5/S1) thể trung tâm ra sau, phình đĩa đệm L4/5 chèn ép rễ và gây hẹp ống sống mức độ nặng.
Chương 4: Bàn luận
Chương bàn luận phân tích các phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng trong mối tương quan với các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả giải thích sự khác biệt dịch tễ học của nghiên cứu (độ tuổi trung bình cao 70,34 tuổi, tỷ lệ nữ giới áp đảo 75% và nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt chiếm 75%) so với các báo cáo chấn thương thể thao hay tai nạn giao thông năng lượng cao ở người trẻ. Nguyên nhân được lý giải bởi đặc điểm dân số già hóa và tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử loãng xương cao (31,82%), khiến cột sống thắt lưng bị tổn thương gãy lún ngay cả sau những va chạm nhẹ hoặc trượt ngã sinh hoạt hàng ngày. Chương phân tích giá trị của triệu chứng đau tại chỗ (100%) và hạn chế vận động (50%) như những dấu hiệu chỉ điểm lâm sàng quan trọng nhất. Về hình ảnh học, tác giả biện luận sâu sắc vai trò vượt trội của chuỗi xung T2W và STIR trên máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong việc phân biệt gãy xương mới do chấn thương (có phù tủy xương tăng tín hiệu trên T2W, giảm trên T1W) với các tổn thương xẹp đốt sống cũ do thoái hóa hoặc loãng xương; đánh giá chuẩn xác mức độ thoát vị đĩa đệm cấp tính kèm theo rách dây chằng dọc sau và mức độ hẹp lòng ống sống, từ đó giúp phẫu thuật viên đưa ra chỉ định can thiệp kịp thời. Tác giả cũng đối chiếu phân loại tổn thương thần kinh theo Frankel với các nghiên cứu khác, cho thấy tỷ lệ bệnh nhân không liệt hoặc tổn thương thần kinh nhẹ trong mẫu chiếm ưu thế do đặc thù gãy lún xương trên nền loãng xương.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của chấn thương cột sống thắt lưng tại cơ sở thực hành:
| Nhóm chỉ số |
Biến số cụ thể |
Số lượng (n = 44) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nữ giới |
33 |
75,00 |
|
Nam giới |
11 |
25,00 |
| Nhóm tuổi |
$\le$ 60 tuổi |
10 |
22,72 |
|
61 – 80 tuổi |
20 |
45,45 |
|
> 80 tuổi |
14 |
31,83 |
| Hoàn cảnh khởi phát |
Tai nạn sinh hoạt |
33 |
75,00 |
|
Tai nạn giao thông |
9 |
20,45 |
|
Tai nạn lao động |
2 |
4,55 |
| Cơ chế chấn thương |
Chấn thương gián tiếp |
18 |
40,91 |
|
Chấn thương trực tiếp |
17 |
38,64 |
|
Không rõ cơ chế |
9 |
20,45 |
| Tiền sử bệnh lý chính |
Khỏe mạnh |
19 |
43,18 |
|
Bệnh lý nội khoa phối hợp |
27 |
61,36 |
|
- Loãng xương |
14 |
31,82 |
|
- Tăng huyết áp |
7 |
15,91 |
|
- Đái tháo đường |
4 |
9,09 |
|
- Rối loạn đông máu |
2 |
4,55 |
| Triệu chứng tại chỗ |
Đau vùng cột sống thắt lưng |
44 |
100,00 |
|
Hạn chế vận động |
22 |
50,00 |
|
Đau khi gõ dồn |
18 |
40,91 |
|
Biến dạng cột sống |
1 |
2,27 |
| Thang điểm cơ lực |
5/5 (vận động bình thường) |
28 |
63,63 |
|
4/5 (giảm cơ lực nhẹ) |
13 |
29,55 |
|
3/5 (vận động thắng trọng lực) |
2 |
4,55 |
|
2/5 (vận động không thắng trọng lực) |
1 |
2,27 |
|
0/5 và 1/5 (liệt hoàn toàn/nặng) |
0 |
0,00 |
Các giải pháp và đóng góp rút ra từ khóa luận:
- Khuyến nghị thực hành chẩn đoán: Khẳng định giá trị thực tế của việc chỉ định chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla đối với mọi trường hợp nghi ngờ chấn thương cột sống thắt lưng, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi có tiền sử loãng xương bị ngã sinh hoạt. Kỹ thuật này giúp phát hiện tổn thương phù tủy xương sớm, phân định chính xác giữa chấn thương cấp tính và tổn thương xẹp đốt thoái hóa cũ mà phim X-quang hoặc CT dễ bỏ sót.
- Khuyến nghị điều trị và sơ cứu: Cần tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc cố định bất động bệnh nhân nghi ngờ chấn thương cột sống ngay tại hiện trường; áp dụng liệu pháp Methylprednisolon chống phù tủy trong 8 giờ đầu cho các ca có tổn thương thần kinh; cá thể hóa điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật giải ép cố định dựa trên sự kết hợp giữa phân loại Denis, mức độ trượt Meyerding và hình ảnh chèn ép rễ/ống sống trên MRI.
- Đóng góp vào y văn: Cung cấp bức tranh dịch tễ học lâm sàng thực tế tại một bệnh viện đa khoa tuyến trung ương ở Việt Nam, nơi phần lớn bệnh nhân chấn thương cột sống thắt lưng thuộc nhóm người cao tuổi bị ngã sinh hoạt trên nền bệnh lý loãng xương, khác biệt rõ rệt với các báo cáo kinh điển thường tập trung vào chấn thương năng lượng cao ở người trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Cỡ mẫu nghiên cứu còn tương đối nhỏ (n = 44 bệnh nhân) do phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong thời gian 07 tháng tại một trung tâm đơn lẻ (Bệnh viện E). Thiết kế nghiên cứu hồi cứu phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ đầy đủ của hồ sơ bệnh án giấy và kết quả lưu trữ chẩn đoán hình ảnh. Nghiên cứu chưa đi sâu theo dõi dọc kết quả hồi phục chức năng vận động, cảm giác hoặc các biến chứng thần kinh muộn của bệnh nhân sau giai đoạn điều trị nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu với thiết kế tiến cứu, thực hiện đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn; theo dõi đánh giá dài hạn mối tương quan giữa đặc điểm hình ảnh phù tủy, rách dây chằng trên phim cộng hưởng từ trước mổ với mức độ phục hồi chức năng thần kinh (theo thang điểm Frankel và ASIA) sau can thiệp phẫu thuật giải ép hoặc tạo hình đốt sống.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên y đa khoa, học viên sau đại học, bác sĩ nội trú chuyên ngành Ngoại thần kinh, Chấn thương chỉnh hình và Chẩn đoán hình ảnh. Cụ thể:
- Phần tổng quan tài liệu cung cấp hệ thống giải phẫu định khu chi tiết và các phân loại cột sống chuẩn mực quốc tế (thuyết 3 trục Denis, trượt đốt sống Meyerding, hẹp ống sống Verbiest/Modic, tổn thương tủy Frankel).
- Phần phương pháp và quy trình kỹ thuật trình bày chuẩn hóa các bước chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng 1.5 Tesla không dùng thuốc đối quang từ, cùng các tiêu chuẩn nhận định tín hiệu trên chuỗi xung T1W, T2W và STIR.
- Các số liệu dịch tễ, lâm sàng thực tế tại Bệnh viện E là nguồn dữ liệu đối chứng giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về gãy lún đốt sống ở người cao tuổi có bệnh nền loãng xương.
Câu hỏi thường gặp
1. Đặc điểm về độ tuổi và giới tính của bệnh nhân chấn thương cột sống thắt lưng trong nghiên cứu này có gì đặc thù?
Nghiên cứu ghi nhận độ tuổi trung bình của bệnh nhân khá cao là 70,34 ± 14,43 tuổi (dao động từ 31 đến 92 tuổi), trong đó nhóm tuổi 61 - 80 chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,45%. Nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 75% (33 bệnh nhân), cao gấp 3 lần so với nam giới (25%, 11 bệnh nhân). Tỷ lệ nữ cao hơn nam được ghi nhận ở tất cả các phân nhóm tuổi.
2. Nguyên nhân và hoàn cảnh gây chấn thương phổ biến nhất trong mẫu bệnh nhân nghiên cứu là gì?
Khác với các nghiên cứu chấn thương năng lượng cao thông thường, hoàn cảnh khởi phát hay gặp nhất trong khóa luận này là tai nạn sinh hoạt, chiếm 75% (33 bệnh nhân). Tai nạn giao thông chiếm 20,45% (9 bệnh nhân) và tai nạn lao động chiếm tỷ lệ thấp nhất với 4,55% (2 bệnh nhân). Cơ chế chấn thương gián tiếp chiếm ưu thế với 40,91%, cơ chế trực tiếp chiếm 38,64%.
3. Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng tại chỗ và mức độ rối loạn cơ lực chi dưới được ghi nhận như thế nào?
100% bệnh nhân trong nghiên cứu đều có triệu chứng đau khu trú vùng cột sống thắt lưng; 50% bệnh nhân có hạn chế vận động; 40,91% có điểm đau chói khi gõ dồn và chỉ có 2,27% có biểu hiện biến dạng cột sống. Về vận động, đa số bệnh nhân duy trì cơ lực tốt: cơ lực 5/5 chiếm 63,63% (28 người); cơ lực 4/5 chiếm 29,55% (13 người); cơ lực 3/5 chiếm 4,55% (2 người); cơ lực 2/5 chiếm 2,27% (1 người); không có bệnh nhân nào bị liệt hoàn toàn cơ lực 0/5 hoặc 1/5.
4. Hệ thống máy và các chuỗi xung cộng hưởng từ nào đã được sử dụng để khảo sát bệnh nhân trong khóa luận?
Nghiên cứu sử dụng hệ thống máy chụp cộng hưởng từ Magnetom Essenza Tim + Dot 1.5 Tesla của hãng Siemens AG. Quy trình chụp bao gồm chuỗi xung chụp định vị, các chuỗi xung T1W cắt đứng dọc, T2W cắt đứng dọc, T2W cắt ngang qua các vị trí tổn thương đĩa đệm/thân đốt, và chuỗi xung STIR cắt đứng dọc hoặc đứng ngang để khảo sát dịch và phù tủy xương.
5. Khóa luận sử dụng các thang điểm và phân loại bệnh học nào để đánh giá thương tổn cột sống và tủy sống?
Tác giả đã áp dụng thuyết 3 trục và phân loại gãy xương của Denis để đánh giá độ mất vững cơ học; phân độ trượt đốt sống theo Meyerding (5 mức độ); đánh giá mức độ hẹp ống sống theo Verbiest và Modic (4 mức độ: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng); phân loại tổn thương thần kinh tủy sống theo thang điểm Frankel (từ A đến E); và thang điểm đánh giá cơ lực chi dưới từ 0/5 đến 5/5.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của 44 bệnh nhân chấn thương cột sống thắt lưng điều trị tại Bệnh viện E. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật đặc điểm dịch tễ phần lớn bệnh nhân là người cao tuổi, nữ giới chiếm đa số, khởi phát chủ yếu sau tai nạn sinh hoạt trên nền bệnh lý loãng xương và triệu chứng đau tại chỗ chiếm 100%. Công trình khẳng định vai trò thiết yếu của chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong việc phát hiện phù tủy xương, rách dây chằng, thoát vị đĩa đệm và đánh giá mức độ hẹp ống sống, cung cấp cơ sở dữ liệu y học thực chứng phục vụ hiệu quả cho công tác chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị chuyên khoa.