Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công trình nhân tạo (Phần II) — hay Giáo trình Thi công Cầu, Hầm và Metro (Phần 2) — là tài liệu giảng dạy đại học do Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (Hà Nội) ấn hành năm 2017. Công trình được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Cầu Hầm thuộc Trường Đại học Giao thông Vận tải (Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh), bao gồm TS. Hồ Xuân Nam (Chủ biên), ThS. Chu Viết Bình, ThS. Nguyễn Xuân Lam và ThS. Chu Văn An, cùng sự tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn của PGS. Trần Thế Truyền.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu trực tiếp phục vụ học phần Công trình nhân tạo F2 dành cho sinh viên các chuyên ngành "Kinh tế Xây dựng Công trình Giao thông" và "Kinh tế Quản lý Khai thác Cầu đường", đồng thời làm tài liệu tham khảo kỹ thuật cho kỹ sư ngành cầu - đường bộ và công trình ngầm.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị hệ thống kiến thức giúp người học:

  • Phân biệt các công đoạn kỹ thuật trong quá trình thi công từng hạng mục công trình giao thông.
  • Phân chia, bóc tách các hạng mục thi công và kiểm soát dây chuyền tổ chức sản xuất của một dự án xây dựng cầu.
  • Nắm vững các phương pháp thi công thông dụng và các biện pháp công nghệ áp dụng trong xây dựng mố, trụ, kết cấu nhịp cầu bê tông cốt thép, cầu thép, công trình hầm và hệ thống đường sắt đô thị (Metro).

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được xây dựng trên cơ sở tích hợp giữa đề cương môn học của Trường Đại học Giao thông Vận tải và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Giao thông Vận tải Việt Nam (như Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05, Tiêu chuẩn 22 TCN 18-79, Tiêu chuẩn thi công cầu đường bộ 02:2010/TCĐBVN, và Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống 266/QĐ-2000). Toàn bộ nội dung gồm 9 chương, tiếp cận từ các công tác kỹ thuật thành phần, công trình phụ trợ, biện pháp thi công hạ bộ - thượng bộ, tổ chức sản xuất đến các công trình ngầm đô thị.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 9 chương với sự phân công biên soạn cụ thể:

  • Chương 1: Những công tác và công nghệ xây dựng áp dụng trong thi công cầu (TS. Hồ Xuân Nam biên soạn): Trình bày 6 công tác kỹ thuật nền tảng:
    • Công tác đào, đắp đất: San tạo mặt bằng, đào đất hố móng bằng máy đào gầu nghịch bánh xích ($P = V \cdot n \cdot k_1 \cdot k_2 \cdot k_3$), máy đào gầu ngoạm, thiết bị xói hút thủy động và khí động, máy hút bùn thả chìm. Các biện pháp đào hố móng trần ($H < 3{,}0\text{ m}$), hố móng có tường ván chống vách ($H > 3{,}0\text{ m}$), và đào hố móng trong vòng vây cọc ván thép ngập nước (thi công trên đảo nhô khi $H_n < 2\text{ m}$ hoặc trên hệ sà lan phao nổi khi $H_n > 2\text{ m}$).
    • Công tác bê tông: Chuẩn bị vật liệu, chế tạo vữa bằng máy trộn rơi tự do (dung tích 250, 400, 800, 1200 lít) hoặc trạm trộn cưỡng bức ($P = 3{,}6 \cdot \frac{V}{\sum t} \cdot k$); vận chuyển vữa bằng xe Mixer, máy bơm tĩnh pít-tông (đẩy xa 300 m, cao 30 m) và bơm cần (công suất 90–160 $\text{m}^3/\text{h}$, vươn xa 32 m, xả cao 36 m); kỹ thuật đổ bê tông qua ống vòi voi ($h_{\text{rơi}} \le 1{,}5\text{ m}$); tính toán tốc độ đổ tối thiểu $v_{\min} = \frac{1{,}25R}{t - t_v}$; kỹ thuật đầm bê tông (đầm bàn, đầm dùi, đầm gắn cạnh); công nghệ đổ bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng (sử dụng lồng thép chống bẹp $\ge 200\text{ mm}$, đá dăm $> 4\text{ cm}$, tỷ lệ $X/C = 1/1 \div 1/1{,}5$) và phương pháp rút ống thẳng đứng Tremie ($\varnothing 200–300\text{ mm}$, nút quả cầu thông, độ sụt 16–24 cm, lượng xi măng tăng 20%); quy trình độn đá hộc ($\le 20%$ thể tích); công tác bảo dưỡng (tưới nước 7 ngày đêm, dưỡng hộ nhiệt hơi nước) và xử lý khuyết tật bề mặt (keo Sikadur gốc Epoxy, vữa polyme).
    • Công tác cốt thép: Quy định thí nghiệm kiểm tra lô hàng dưới 20 tấn (lấy 9 mẫu: 3 mẫu uốn nguội, 3 mẫu kéo đứt, 3 mẫu mối nối hàn); gia công nắn, cắt, uốn cốt thép; biện pháp định vị lồng thép bằng con kê vữa ($3{,}5 \times 3{,}5\text{ cm}$) hoặc con kê nhựa; các dạng mối nối (buộc, cóc bản ép cho cọc khoan nhồi, nối ren qua công nghệ chồn đầu tiện ren hoặc tiện gọt gân cán ren cho cốt thép $\varnothing \le 28\text{ mm}$ và $\varnothing > 28\text{ mm}$).
    • Công tác ván khuôn: Phân tích cấu tạo ván khuôn gỗ xẻ (nhóm 5, 6 dày 3–4 cm, nẹp đứng dày 6–8 cm cách 70–80 cm, bu lông giằng $\varnothing 14$–$\varnothing 16$), ván khuôn phủ phim (dày 12–18 mm) và ván khuôn thép định hình (tấm $1250 \times 2500\text{ mm}$, tôn dày 2{,}5–3 mm, thép góc viền L75–L80); kỹ thuật lắp dựng, quét chất chống dính, điều chỉnh tháo dỡ bằng nêm hai mảnh hoặc kích vít; quy định cường độ tháo ván khuôn thành ($R \ge 2{,}5\text{ MPa}$) và ván khuôn đáy ($R \ge 75% R_{\text{thiết kế}}$).
    • Công tác kích kéo: Nguyên lý ma sát trượt ($f_1 = 0{,}05–0{,}40$, trượt thép-thép bàn máp thuyền, trượt Teflon) và ma sát lăn ($f_2 = 0{,}05–0{,}08\text{ cm}$, xe rùa); cấu tạo tời quay tay, tời điện (khoảng cách tới puli $\ge 11\text{ m}$); thiết kế hố thế đứng và hố thế nằm (tính toán hệ số chống nhổ $k = 2$, hệ số ép cục bộ $n = 0{,}25$); phân loại 7 dạng bện dây cáp thép và phụ tùng (cóc cáp cự ly $5d$, ma ní chữ U, puli $D \ge 18d$, bộ múp); thiết bị treo trục (cần trục tự hành bánh xích/bánh lốp/phao nổi, cần trục tháp, cần trục chân cứng, cần trục cổng, cần cẩu chân dê, cầu trục xưởng, hệ dây thiên tuyến); pa-lăng xích, pa-lăng điện trên giá chữ A/giá long môn; kích thủy lực (hành trình nâng $\le 2/3$ pít-tông, sức nâng dự trữ 25–50%, kết hợp kê chèn chồng nề tà vẹt/dầm thép chữ I).
    • Công tác đo đạc: Xây dựng mạng lưới cọc mốc khống chế tim mố trụ; phương pháp định vị trực tiếp (thước thép, máy kinh vĩ cho cầu $< 100\text{ m}$ qua hệ cầu tạm cọc gỗ $\varnothing 12–16\text{ cm}$); phương pháp đo gián tiếp qua lưới tam giác đạc cho cầu lớn ($\ge 200\text{ m}$ lập tối thiểu 2 cơ tuyến dốc $< 1%$, sai số giao hội $\le 1{,}5\text{ cm}$); ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu GPS; đo dẫn cao độ bằng máy thủy bình (sai số giới hạn theo công thức $\pm 20\sqrt{L}\text{ mm}$, sai số tuyệt đối $< 10\text{ mm}$).
  • Chương 2: Những công trình phụ trợ trong thi công cầu (ThS. Chu Văn An biên soạn).
  • Chương 3 & Chương 5: Biện pháp thi công các loại móng và thân mố, trụ cầu trong các điều kiện thi công khác nhau; Công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu bê tông cốt thép (ThS. Nguyễn Xuân Lam biên soạn).
  • Chương 4 & Chương 7: Công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu thép; Biện pháp kỹ thuật chuyên sâu (TS. Hồ Xuân Nam biên soạn).
  • Chương 8: Biện pháp tổ chức thi công cầu (ThS. Chu Viết Bình biên soạn).
  • Chương 9: Thi công đường hầm và Metro (ThS. Chu Viết Bình biên soạn).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp cơ sở lý thuyết và công thức tính toán phục vụ thiết kế biện pháp thi công:

  • Cơ học đất ứng dụng trong thi công: Bảng tra quy chuẩn góc dốc taluy hố móng đào trần theo chiều sâu ($H < 1{,}5\text{ m}$ và $1{,}5 \le H \le 3{,}0\text{ m}$) trên các loại nền (đất đắp, cát sỏi, đất pha cát, đất thịt, đất sét rắn, đất đồi khô); công thức tính thể tích hố đào dạng hình máng $V = [ab + cd + (a+c)(b+d)] \cdot \frac{H}{6}$ kèm số gia hiệu chỉnh $\Delta V$ theo độ dốc địa hình.
  • Cơ học vật liệu và công nghệ bê tông: Quan hệ giữa tốc độ đổ bê tông, thời gian linh động của vữa và bán kính tác dụng của thiết bị đầm ($R_{\text{đầm bàn}} = 0{,}4\text{ m}$; $R_{\text{đầm dùi}} = 0{,}7\text{ m}$; $R_{\text{đầm cạnh}} = 1{,}0\text{ m}$); điều kiện ngập sâu của ống đổ Tremie trong bê tông ($5{,}0 < t < 2Kl$).
  • Nguyên lý tĩnh học và kích kéo: Cân bằng lực kéo dọc, phản lực ma sát đường trượt và tính toán sức chịu tải của cọc neo, hố thế chịu lực nhổ/lực ép cục bộ.
  • Trắc địa công trình giao thông: Cơ sở toán học của phương pháp giao hội góc, đo lưới tam giác đạc và bình sai lưới trắc địa định vị tim cầu, mố trụ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Tính toán lựa chọn tổ hợp máy thi công (máy đào, số lượng xe tải ben $N_{\text{xe}} = \frac{T \cdot P}{V_{\text{xe}} \cdot \gamma} + 1$, trạm trộn, máy bơm vữa); kiểm soát chỉ tiêu thí nghiệm kiểm tra cốt thép (kéo đứt, uốn nguội, mối hàn); vận hành kích nâng thủy lực và kê chèn chồng nề đúng quy trình kỹ thuật.
  • Kỹ năng phân tích giải pháp: Lựa chọn biện pháp đào hố móng (đào trần, chống vách hay thi công trong vòng vây cọc ván thép); lựa chọn công nghệ đổ bê tông ngập nước phù hợp với điều kiện địa chất (vữa dâng đối với lớp bịt đáy hoặc rút ống Tremie cho kết cấu chịu lực).
  • Kỹ năng thực hành đo đạc và nghiệm thu: Thiết lập hệ thống mốc phụ, vận hành máy thủy bình dẫn cao độ và thiết kế lưới quan trắc phục vụ nghiệm thu hình học công trình cầu, hầm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận theo chuỗi quy trình công nghệ xây dựng thực tế. Kiến thức lý thuyết cơ sở được gắn liền với quy trình vận hành thiết bị cơ giới, các tiêu chuẩn thiết kế và thi công chuyên ngành (22 TCN 272-05, 02:2010/TCĐBVN, 266/QĐ-2000). Nội dung phân cấp rõ ràng từ công tác chuẩn bị mặt bằng, công tác chế tạo vật liệu, công tác cấu kiện đến kỹ thuật lắp dựng và hoàn thiện.

Bài tập, thảo luận và câu hỏi kiểm tra

Hệ thống câu hỏi lý thuyết, nội dung thảo luận và bài tập thực hành được bố trí chi tiết ở cuối mỗi chương. Ví dụ tại Chương 1, hệ thống kiểm tra bao gồm:

  1. Phân biệt khái niệm "công việc" và "công tác" trong xây dựng; xác định căn cứ phân chia các công việc thi công cho một hạng mục kết cấu.
  2. Phân tích nguyên nhân và các dạng kết cấu chống vách áp dụng cho hố móng kích thước lớn.
  3. Xác định danh mục thiết bị, máy móc phục vụ công tác đào đất hố móng bằng biện pháp xói hút thủy lực.
  4. Phân tích vai trò của chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép; phân biệt vai trò của cốt thép cấu tạo theo kết cấu và cốt thép cấu tạo trong lắp dựng.
  5. So sánh phạm vi ứng dụng giữa máy bơm tĩnh và xe Mixer; phân loại ống vòi voi; định nghĩa và ý nghĩa của thông số tốc độ đổ bê tông.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá học phần: Kết hợp giữa bài tập tính toán định lượng (tính chọn thiết bị, xác định chu kỳ xe vận chuyển đất, tính toán năng suất trộn bê tông), thảo luận chuyên đề về giải pháp công nghệ trên công trường và thi kết thúc học phần.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần phân tích kỹ các sơ đồ chuỗi công tác của máy móc (sơ đồ tầm với máy đào, sơ đồ hệ thống dây thiên tuyến, cấu tạo ván khuôn đơn, sơ đồ rút ống Tremie), tự giải các bài toán kỹ thuật theo các công thức giải tích được cung cấp trong từng mục và đối chiếu với tiêu chuẩn thi công hiện hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa các công nghệ thi công hiện đại: Giáo trình cập nhật các công nghệ thi công tiên tiến trong ngành xây dựng cầu:
    • Công nghệ nối cốt thép: Giới thiệu chi tiết kỹ thuật nối cốt thép đường kính lớn ($\varnothing \ge 28\text{ mm}$) bằng phương pháp chồn đầu tiện ren thủy lực và cốt thép đường kính nhỏ ($\varnothing \le 28\text{ mm}$) bằng phương pháp tiện gọt gân cán ren kết hợp ống nối ren chế tạo sẵn tại nhà máy; biện pháp nối lồng thép cọc khoan nhồi bằng cóc bản ép 6 hàng bu-lông.
    • Vật liệu ván khuôn mới: Đưa vào nội dung giảng dạy ván khuôn gỗ ép phủ phim chịu nước (dày 12–18 mm) song song với ván khuôn gỗ xẻ truyền thống và ván khuôn thép định hình.
    • Hóa chất xây dựng và hoàn thiện bề mặt: Cập nhật quy trình sử dụng keo gốc Epoxy biến tính Sikadur, phụ gia làm chậm ninh kết xử lý mạch ngừng đứng, và vữa xi măng Polyme cải tiến trong sửa chữa khuyết tật rỗ tổ ong.
  • Tích hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS: Trình bày quy trình thiết kế lưới, thiết lập ca đo, khoảng cách an toàn với trạm phát sóng ($> 200\text{ m}$) và đường điện cao thế ($> 50\text{ m}$), cùng phương pháp trút số liệu bình sai mạng lưới phục vụ định vị tim mố trụ cầu lớn.
  • Mở rộng phạm vi đào tạo sang công trình ngầm và Metro: Bổ sung chuyên đề thi công đường hầm và mạng lưới đường sắt đô thị (Metro) tại Chương 9, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông đô thị hiện đại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Tài liệu học tập chính khóa cho sinh viên các ngành Kinh tế Xây dựng Công trình Giao thông, Kinh tế Quản lý Khai thác Cầu đường, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (chuyên ngành Cầu - Hầm, Đường sắt, Công trình Giao thông Đô thị).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Công trình nhân tạo Phần 1 (F1), nắm vững kiến thức các môn học cơ sở ngành: Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Cơ học đất, Vật liệu xây dựng, và Trắc địa công trình.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, xây dựng bài giảng lý thuyết, hướng dẫn đồ án môn học, bài tập lớn và biên soạn ngân hàng đề thi học phần F2.
  • Kỹ sư và cán bộ quản lý: Tài liệu tra cứu thực tế cho kỹ sư tư vấn thiết kế biện pháp tổ chức thi công, kỹ sư tư vấn giám sát, chỉ huy trưởng công trường và cán bộ quản lý dự án thi công cầu, hầm và Metro.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học ngành Kinh tế Xây dựng Công trình Giao thông và Kinh tế Quản lý Khai thác Cầu đường, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên khối ngành kỹ thuật công trình giao thông và kỹ sư tại hiện trường.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành học phần Công trình nhân tạo Phần I và có kiến thức nền tảng về Cơ học đất (để tính toán đào đắp hố móng), Vật liệu xây dựng (bê tông, cốt thép), Trắc địa (máy kinh vĩ, máy thủy bình, định vị mốc) và Cơ học kết cấu.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu thi công khác là gì?

Giáo trình kết hợp đồng thời giữa các tính toán kỹ thuật thi công thực hành (năng suất máy đào, máy trộn, hố thế neo, kích thủy lực) với các công nghệ thi công hiện đại (nối cốt thép bằng ren, trắc địa GPS, bê tông Tremie) và mở rộng phạm vi sang hạng mục công trình ngầm, Metro.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc hiểu lý thuyết với việc phân tích chi tiết các hình vẽ sơ đồ cấu tạo thiết bị, áp dụng các công thức tính toán vào bài toán cụ thể và hoàn thành toàn bộ hệ thống câu hỏi lý thuyết, bài tập cuối mỗi chương.

5. Có những tài liệu và tiêu chuẩn bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu được biên soạn dựa trên và khuyến nghị đọc kèm các tiêu chuẩn: 22 TCN 272-05 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu), 22 TCN 18-79, Tiêu chuẩn 02:2010/TCĐBVN (Thi công cầu đường bộ), Quy trình 266/QĐ-2000 (Thi công và nghiệm thu cầu cống) và đề cương môn học Công trình nhân tạo F1, F2 của Trường Đại học Giao thông Vận tải.


Kết luận

Giáo trình Công trình nhân tạo (Phần II) là tài liệu học thuật hệ thống hóa toàn diện các công tác xây dựng, biện pháp kỹ thuật và quy trình công nghệ thi công từ phần hạ bộ, thượng bộ cầu đến các công trình ngầm và tuyến Metro.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững 6 công tác kỹ thuật cơ bản tại Chương 1, nghiên cứu các công trình phụ trợ tại Chương 2, đi sâu vào biện pháp thi công hạ bộ - thượng bộ cầu tại các Chương 3–7, làm chủ phương pháp tổ chức sản xuất tại Chương 8 và mở rộng sang công nghệ công trình ngầm, Metro tại Chương 9. Để đạt hiệu quả tối ưu, người học cần đối chiếu chặt chẽ nội dung giáo trình với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông hiện hành.