MỞ ĐẦU §1. Khái niệm dụng cụ và thiết bị chính xác Máy là thiết bị thực hiện chuyển động có ích nhất định để biến đổi năng lượng hoặc thực hiện công có ích. Ví dụ, động cơ điện biến điện năng thành cơ nang. Máy gia công kim loại thực hiện các quá trình sản xuất khác nhau nhằm thay đối hình dạng và vị trí của chỉ tiết.
Dụng cụ là thiết bị thực hiện chức năng đo lường, kiểm tra điều chỉnh, điều khiển, tính toán. Dụng cụ đo lường: dùng để so sánh trực tiếp hay gián tiếp các đại lượng đo với đơn vị đo. Ví dụ, nhiệt kế, áp kế, tốc kế. Đụng cụ kiểm tra: dùng để xác định giá trị đại lượng được kiểm tra có nằm trong giới hạn cho phép hay không.
Ví dụ, dụng cụ kiểm tra kích thước, cân, điện trở. - Dụng cụ điểu chính: dùng để duy trì tự động giá trị của đại lượng điều chỉnh đã được định trước. Ví dụ, bộ điều chỉnh tốc độ. Dụng cụ điều khiến theo chương trình chơ trước thực hiện sự thay đổi của đại lượng nào đó.
Máy tính và thiết bị tính thực hiện các nguyên công toán học. Ví dụ, máy tính, bộ tích phân, thiết bị cộng. Một cách tổng quát các dụng cụ và thiết bị chính xác có sơ đổ cấu trúc như sau (hinh 1): Phương tiện phan ánh tin tức xi i ẹ Xo] Phần tử —__* 7 Ca cấu (Pp) ~ nhay ——> truyền (s) Hình 1. Sơ đồ cấu trúc của dụng cu va thiét bi chinh xac.
Các phần tử nhạy cảm Là thiết bị biến tín hiệu đầu vào x¿ thành tín hiệu đầu ra x;. Tín Ếiệu đầu vào và ra có thể là đại lượng điện và không điện. Trong nhiều phần tử nhạy cảm, tín hiệu vào là các đại lượng vật lý (dòng điện, tần số, điện áp, lực, nhiệt độ, vận tốc, áp suất. Tín hiệu ra: địch chuyển thẳng hay góc.
Để làm các phần tử nhạy người ta thường dùng: màng đàn hỏi, ống xin-fôn, lò xo, ống burđôn, tấm lưỡng kim, tấm thạch anh. Phương tiện phản ánh tín tức Là thiết bị thông tin cho con người (người thao tác) các số liệu về giá trị của các thông số được đo và được kiểm tra đặc trưng cho trạng thái của đối tượng. Để làm phương tiện phản ánh tin tức dùng bảng chia, các chỉ số, thiết bị tự ghi, bảng số, màn ảnh vô tuyến. Cơ cấu truyền Thực hiện liên kết động giữa các khâu động của phần tử nhạy cảm và thang chía các chỉ số, thiết bị tự ghỉ hay thiết bị chấp hành của dụng cụ hay hệ thống tự động.
Vi du: Sơ đồ động của dụng cu khí áp kế đo độ cao (hình 2). Phần tử nhạy cảm - khí áp kế kiểu hộp, biến đổi áp suất khí quyển p thành dịch chuyển S của điểm A. Cơ cấu truyền - biến đối dịch chuyển thang nhỏ § của điểm A thành dịch chuyển góc lớn @ của kim thiết bị đọc số. Sð đề động của dụng cụ khí áp kế đo độ cao.
Phương tiện phản ánh tín tức - bảng chỉa, 2. Nhiệm vụ và nội dung của môn học Nhiệm vụ của môn học là nghiên cứu phương pháp tính toát và thiết kế các chỉ tiết và cơ cấu của dụng cụ và thiết bị chính xác. Các bài toán được nghiên cứu ở đây là xác định các thông số hình học, tính toán độ chính xác, tính toán động học và động lực học cơ cấu của dụng cụ và thiết bị chính xác. Trong trường hợp cần thiết là tính toán độ bền của các chỉ tiết chịu lực.
Nội dung của môn học: Các chỉ tiết và cơ cấu của dụng cụ và thiết bị chính xác rãi phong phú và đa dạng. Ở đây chỉ nghiên cứu các chỉ tiết và cơ cấu điển hình đùng trong cơ khí chính xác và quang học; chế tạo dụng cụ và cơ khí chế tạo máy. Một số chỉ tiết và cơ cấu điển hình là: | - — Các yếu tố đàn hồi. -ˆ_ Gối tựa và sống trượt.
- Truyền động bánh răng chính xác. - Truyền động ren vít chính xác. - — Cơ cấu đòn - Bản lễ. - _ Cơ cấu truyền động ngắt quãng.
- _ Cơ cấu điều chỉnh tốc độ. - - Cơ cầu làm giảm dao động. -— Cơ cấu và thiết bị đọc số. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CHI TIẾT VÀ CƠ CẤU CHÍNH XÁC Các yên cầu đối với chỉ tiết và cơ cấu chính xác rất khác nhau và phụ thuộc vào chức năng, công suất, vận tốc và độ chính xác yêu cầu, điểu kiện sử dụng, công nghệ chế tạo và hàng loạt các yếu tố khác.
' Các yêu cầu chủ yếu đối với các chỉ tiết và cơ cấu chính xác: Độ chính xác thực hiện chức năng yêu cầu, độ tin cậy và làm việc không hỏng hóc, thuận tiện, đơn giản và sử dụng an toàn, So đồ tối giản: số khâu, khớp là ít nhất, làm việc êm không ổn, chống rung động, độ bền, tuổi thọ, tính chống mài mòn và hiệu suất cao v. Tính kinh tế trong sử dụng và chế tạo, lắp ráp, sửa chữa đơn giản. Chỉ phí vật liệu ít nhấu, khối lượng và kích thước nhỏ. Sử dụng rộng rãi các cụm và các chỉ tiết tiêu chuẩn hoá.
Các chỉ tiết có tính thay thế được. Khối lượng và giá thành chế tạo ít nhất. Ngoài ra đối với các cơ cấu của dụng cụ còn có các yêu cầu đặc biệt như: độ chính xác và độ nhạy cao. không có quán tính, không bị ảnh hưởng của điều kiện môi trường như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm v.
Chuang I CÁC YẾU TỐ ĐÀN HỒI CỦA DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ CHÍNH XÁC §1. KHAI NIEM CHUNG VA PHAN LOA! 1. Khái niệm chung Trong dụng cụ và thiết bị chính xác để làm các yếu tố đàn hồi người ta dùng, lồ xo va cdc yéu 16 nhạy đàn hồi có cấu trúc khác nhau: Lò xo, bao gồm: - Lồ xo xoắn trụ chịu kéo và chịu nén (hình 1. - Lồ xơ thẳng chịu uốn (hình 1.
- Lồ xo xoắn acsimet chịu xoắn (hình 1. Ống sóng hay xinphôn (hình 1.1 e), Mang dan hồi (hình 1. Lò xo ống hay ống burđôn (hình 1. a) Đặc điểm của các yếu tế đân hồi Lực và mô men do các yếu tố đàn hồi tạo nên tỷ lệ với biến dạng và không phụ thuộc vào vị trí của chúng trong không gian.
Các yếu tố đàn hồi cho phép tích lũy cơ năng bằng cách biến dạng sơ bộ chúng. Nói chung, các yếu tố đàn hồi có kích thước nhỏ. =| Pfr ns Hình 1. Các yếu tế đàn hồi của dụng cụ và thiết bị chính xác.
b) Đặc tính của các yến tố đàn hồi Là sự phụ thuộc giữa độ võng f của yếu tố đàn hồi và tải trọng P hay giữa góc xoán @ và mô men ngẫu lực M, gây ra sự biến dạng của yếu tố đàn hỏi.2) Dac tính của yếu tố đàn hồi có thể là tuyến tính (hình 1.2 đường a) hoặc phì tuyến (hình 1. Đặc tính của các yếu tố đàn hồi. Ẵ©) Độ cứng của các yếu tố đàn hồi Là giới hạn của gia số tải trọng ÁP với gia số của độ võng AT, khi Af tiến tới không: K= jin SP |= » Ninn (1.3) Atal Af df hay: K, = lim| —— iM > Nanitrad (1.4) soak Ap dp Độ cứng có thể được xác định bằng đồ thị hoặc bảng tang của góc nghiêng v của tiếp tuyến tại điểm khảo sát với đặc tính của yếu tố đàn hồi (hình 1.2): dP K =tgv = — a Nếu đặc tính đàn hồi là tuyến tính thì: K= P = const f đ) Độ nhạy của yến tố đàn hồi Là đại lượng ngược với độ cứng: sett min (1.5) IP hay: "1 đ S= “a ,rad/nun (1.6) dM Trong các dụng cụ cơ khí chính xác và quang học, để thay đổi độ cứng (hay độ nhạy) và để nhận được đặc tính cần thiết của cụm các yếu tố đàn hồi, người ta sử dụng chuỗi nối tiếp, chuỗi song song bay chuỗi hỗn hợp các yếu tố đàn hỏi. Dưới đây ta lần lượt xét các chuỗi đó: + Chuỗi nối tiếp các yếu tố đàn hồi Trong chudi này mỗi một yếu tố dan hồi cùng chịu tác dụng của lực tác dung P (hình 1.
Đặc tính của khối m ff Hình 1. Chuỗi nối tiếp các yếu tố đản hồi.7) Vậy: Khi nối tiếp, các yếu đàn hồi độ nhạy của khối bằng tổng các độ nhạy của các yếu tố đàn hồi riêng biệt. Độ cứng: K,= a Ss vst (1.8) Đặc tính tổng cộng của khối có thể tìm bằng cách cộng đồ thị biến dạng của các yếu tố đần hồi riêng biệt f,, f;,., f„ khi chịu tải trọng P: f= dé (1.9) it + Chuỗi song song các yếu tố đèn hồi: Trong chuỗi này biến dạng của các yếu tố đàn hồi riêng biệt là như nhau và bang biến dạng chung của khối (hình 1.3 b): Đặc tính của khối Suy ra: f f. P, = =, P= = t $2 n Do đó: Lực tác dung lên mỗi yếu tố đàn hồi trong chuỗi song song tý lệ nghịch với độ nhạy của chúng: P= YP, = (1.11) Vậy khi nối song song các yêu tố đàn hồi, độ nhạy tổng cộng bị giảm đi, còn độ cứng tổng cộng của khối bằng tổng độ cứng của chúng: EL a1 ẻ ` (1.12) + Chuối hẳn hợp các yếu tố dàn hồi: Khi nối hỗn hợp các yếu tổ đàn hồi.
độ cứng và độ nhạy của chúng được xác định riêng đối với cụm song song, sau đó khảo sát khối đó như chuỗi nối tiếp. Phân loại các yếu tố đàn hổi Các yếu tố đàn hồi có thể được phân loại theo các đặc điểm khác nhau. Phản loại theo công dụng Các yếu tố dan hồi được chia thành ba nhóm. Là xở lực: (Tích luỹ năng lượng) Năng lượng được tích luỹy trong lúc biến dạng sơ bộ các lò xo này, chúng được dùng để dẫn hệ thống động của cơ cấu quay về vị trí ban đầu.
L6 xo đo lường: (Các yếu tố nhạy đàn hồi) Các lò xe này được dùng trong các dụng cụ đo để tạo thành lực và mô men phan tac dụng. Theo trị số biến dạng (độ võng f hay góc xoán @) đánh giá về trị số của lực hay mê men tác đụng lên lò xo. Các yếu tổ Hiên kết đàn hồi: Chúng được dùng để cách ly rung động của cơ cấu và làm giảm và đập bằng cách thay thể liên kết cứng giữa các chỉ tiết của dụng cụ bằng liên kết đàn hồi. Vi du: dém dan hồi, bộ giảm chấn lồ xo và cao su, khớp bản lễ đàn hồi, các phần tử của khớp nối lờ xo và đàn hồi 14 2.