Khóa luận tốt nghiệp tự do hoá thương mại dịch vụ trong khuôn khổ evfta cơ hội và thách thức cho việt nam

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp tự do hoá thương mại dịch vụ trong khuôn khổ evfta cơ hội và thách thức cho việt nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ EVFTA VÀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG EVFTA

1.1. Khái quát về EVFTA

1.2. Quá trình đàm phán

1.3. Nội dung chính của Hiệp định

1.4. Tự do hóa thương mại dịch vụ trong EVFTA

1.4.1. Cách tiếp cận của EVFTA về tự do hóa thương mại dịch vụ

1.4.2. Mức độ cam kết

1.4.3. Các nghĩa vụ ứng xử chung

1.4.4. Cam kết của Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CAM KẾT CỤ THỂ VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ EVFTA

2.1. Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm

2.2. Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác

2.3. Dịch vụ chứng khoán

2.4. Dịch vụ thông tin

2.4.1. Dịch vụ viễn thông

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM KHI THỰC HIỆN CAM KẾT TỰ DO THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM

3.1. Cơ hội chuyển đổi với dịch vụ tài chính và dịch vụ thông tin

3.1.1. Cơ hội nâng đỡ với dịch vụ tài chính

3.1.2. Cơ hội nâng đỡ với dịch vụ thông tin

3.2. Thách thức

3.2.1. Thách thức chính sách với dịch vụ tài chính và dịch vụ thông tin

3.2.2. Thách thức nâng đỡ với dịch vụ tài chính

3.2.3. Thách thức nâng đỡ với dịch vụ thông tin

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Doanh nghiệp

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát về EVFTA và tự do hóa thương mại dịch vụ trong EVFTA

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) là một trong những hiệp định quan trọng nhất trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ký kết vào ngày 30 tháng 6 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2020, EVFTA không chỉ mở ra cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc tiếp cận thị trường EU mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩunhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Theo đó, một trong những điểm nổi bật của EVFTA là cam kết tự do hóa thương mại dịch vụ, qua đó, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việc tự do hóa này không chỉ giúp giảm thiểu rào cản thương mại mà còn tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

1.1. Nội dung chính của Hiệp định

EVFTA bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó thương mại dịch vụ được coi là một trong những nội dung quan trọng. Hiệp định này cam kết mở cửa thị trường dịch vụ giữa Việt Nam và EU, tạo điều kiện cho các lĩnh vực như dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo hiểm, và dịch vụ thông tin được tự do trao đổi. Theo đó, Việt Nam cam kết giảm dần các rào cản đối với các dịch vụ này, tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường EU. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra cơ hội hợp tác kinh tế giữa hai bên, thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.

1.2. Cơ hội từ EVFTA

EVFTA mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc tiếp cận thị trường EU với hơn 500 triệu người tiêu dùng. Sự giảm thuế quan và các rào cản thương mại sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh. Cụ thể, các dịch vụ như dịch vụ tài chínhdịch vụ thông tin sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ, giúp các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ mở rộng thị trường mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu. Hơn nữa, việc hợp tác với các doanh nghiệp EU sẽ giúp Việt Nam học hỏi được nhiều kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ trong nước.

II. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện cam kết tự do hóa thương mại dịch vụ

Khi thực hiện cam kết tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ EVFTA, Việt Nam sẽ đối mặt với nhiều thách thứccơ hội. Một trong những cơ hội lớn nhất là việc doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận công nghệ và kinh nghiệm từ các nước phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ tài chínhdịch vụ thông tin. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra một môi trường cạnh tranh hơn, thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong ngành dịch vụ. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt là khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước. Các doanh nghiệp EU thường có quy mô lớn hơn và công nghệ tiên tiến hơn, điều này có thể khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam gặp khó khăn trong việc cạnh tranh.

2.1. Thách thức trong việc thực hiện cam kết

Một trong những thách thức chính đối với Việt Nam là việc điều chỉnh chính sách và quy định pháp lý để phù hợp với các cam kết trong EVFTA. Việc này đòi hỏi sự nỗ lực lớn từ phía chính phủ và các cơ quan quản lý để đảm bảo rằng các quy định không chỉ đáp ứng yêu cầu của hiệp định mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong nước phát triển. Thêm vào đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam cũng là một thách thức lớn, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng. Các doanh nghiệp cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ, đào tạo nguồn nhân lực và áp dụng công nghệ mới để có thể đứng vững trên thị trường.

2.2. Đề xuất giải pháp

Để tận dụng tối đa cơ hội từ EVFTA và vượt qua các thách thức, Việt Nam cần có các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nước, bao gồm việc đào tạo nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường hợp tác quốc tế. Chính phủ cần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và đầu tư vào công nghệ. Bên cạnh đó, việc xây dựng các chương trình hỗ trợ để giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh cũng rất cần thiết. Các doanh nghiệp cũng cần chủ động tìm hiểu và nắm bắt thông tin về thị trường EU để có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.

11/01/2025
Khóa luận tốt nghiệp tự do hoá thương mại dịch vụ trong khuôn khổ evfta cơ hội và thách thức cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 ” Chương 2: CAM KET CỤ THE VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DICH VỤ CUA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỎ EVFTA. Dichw ti chính 0 3. Dich vu bảo idm và các địch vụ hin quan đễn bảo hiễn 31 2. Dich vụ ngân hằng và các dich vụ ta chính khác 3 2.13, Dich vu ching hoán 35 22.

Dichu thông tin 37 221.22, Dich vụ vn thông ” “Kết hận chương 2 4 Chong3: CƠ HỘI VÀ THACH THỨC ĐỐI VỚI VIET NAM KHI 'THỰC HIEN CAM KET TỰ DO THƯƠNG MAI DỊCH VỤ VÀ MOT SỐ. KIEN NGHỊ CHO THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CUA VIET NAM 31. Cơ hội chương đổi với dich vụ tải chính và dich vụ thông tn 3. Cơ hãi nông đỗ với dich vụ tài chính 4 3.

Cơ hội nông dds với dich vụ thông tn 4 32. Thách thúc 321. Thách thức chang Si với dich vụ tat chính và địch vụ thông tin 43. Thách thức ring đỗ với ch vú tài chin st.

Thách thức ring đỗ với dich vụ thông Em bì 33. Mật số kiến nghị 3. Kidn nghị vớt Nhà nước 3 3312 Kidn nh với Domhtnghập 55 “Kết hận chương 3 KÉT LUẬN kì DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 MỞĐÀU 1. Tính cấp thất căa đề tài Sau gần 40 năm đổi mới kể từ Đai hội Đăng lên thứ VI, di phãi tri qua nhiều.

‘kh khấn thách thức, tuy nhiên, đưới sy lãnh đạo của Đăng, dit nước để có những bước Hát tiễn tên tất c các lĩnh vue! đời sống nhân dân được cải thiện Sự phát biển tủa tin kinh tẾ thị trường cũng với chính sich chủ động hội nhập kính tế quốt tổ đã dua nên. inh té Việt Nam tăng trưởng nhanh va én định rong suốt hon ba thập ki. Từ một quốc tủa nghéo (GDP bình quân đều người năm 1986 là 423 USD/ngròa/năn), Việt Nam đã tế thành một quốc gia có thn nhập trung bình (GDP bình quân đầu người năm 2022 là 4110 USD/ngời/năm)! và được công đẳng quốc té nhìn nhận Ia nên kinh tế chuyển “năng động, có tốc độ hội nhập én tượng là đối ác quan trọng và Sầm năng của hấu hết các quốc ga lớn rên th giới Trong những năn gin diy, Vit Nam di tham gia kết và dang rong quá tình đăm phán nhiều hiệp Ảnh trương mai với nhiều quốc gia và tổ chúc quốc ổ nhơ Kan vực mâu dich tr do ASEAN (ATA), Hiệp ảnh đỗ tác lanh Việt Nam - Nhật Bản (WIEPA), Hiệp ảnh thương mái từ do Việt Nam Tae (VIFTA), Hiệp nh Đối tác toàn đến và tấn bô uyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp inh thoơng mai tư do Việt Nam - Liên mình Châu Âu EVET2), Trong sổ đó, EVETA là một trong những hiệp Ảnh quan trong và tác đồng rất mạnh mổ đồn nên ánh tế ViệtNam. EVFTA la một iệp đnh toàn đện, chất lương co, cân bằng lợi ích cho cả ViệtN am và EU.

Với vị thể là tổ chúc khu vực lớn nhất thé giới Tiện nay, EU cóền năngtolớn dé hợp tác về mọi mất đặc biếtlàtrongfĩnh vc thong, am, Hiệp Ảnh này được thực th, nhông tb chain cao của EVFTA được kỳ vong sẽ thúc đẫy hr do hóa thương mua dịch vụ giữa Việt Nam và BU “Thục tin rau hơn 3 nim Hiệp dinh EVFTA chính thắc có hiệu lọc, nhận thức của nhiều doanh nghiệp nguùi dân thêm chỉ cễ cơ quan nhà nước vé cơ hổ công nine thách thúc ma Hiệp ảnh này mang lẻ vẫn chưa thục sơ toàn diện và diy đủ din din iệc thực hin gặp ph khôngít ning khó khán, tiểu sốt Chính vậy tác gif chon để tà: "Tiedo hóa thương mai dich wu tronghinsén Hỗ BVRTA. Cơ hội và thách thức cho Tiệt Nam’ Lan đề tả nghiên của khoá luận với ‘Mish Chie C033), Dia sống ah tỉ Vật Ne”, Cổng dng độn SỐ Tôi chốn, pe bit go sahNtồcoturiboraVBtrvolpagoc rik bo-tas hinh, tụ ip lần codingiy 30/11/0033 Thy vong tế gp phần đánh giá được một cách toàn điện vẫn dé nữ; 3. Tình hình nghiên cứu Các nghiên của vé Hiệp định EVETA và ác đông của nó tôi Việt Nam đã xuất Hiện ngự triết ViÊt Nam va EU bắt đầu tên tình dim phán Mét sổ công tình nghiên cửu có thế (anh = Ngein hễ trong tước n Bio cáo “Hiệp dinhthuxomg mai he do Tigt Neon - BU: Tác đồng thd chi va đều clink chính sich ở Tiệt Nam’ cba nhôm tác giã Nguyễn Đình Cng, Trin Toàn Thắng (C017), ding trên Nha xuất bin thé giới. Báo cáo phân tích và hỗ to Việt Nam trong iệc điêu chỉnh ci cách thể chế và chính sich trn nhiễu inh vực nh môi trường đâu thy lãnh doanh và năng lục cenh tranh: cải cách doanh nghiệp nhà nước.

khi thực tí Hiệp ảnh EVFTA. Bi viết “Đánh gi tác đồng theo ngành cia EHập Ảnh Hương mai he do Tiết [Nan - EU: Si mg các chỉ số thương mai” cia tác gã V Thanh Hương Nguyễn Thi MinhPhoơng đăng trần Tap chí ĐHOGHN: Kinh tế và Kinhdoanh, Tập 33, 83 2016) Bai viết nhận định những tác động cia EVFTA theo ngành khá phức tạp và den xen. hạ theo đỏ EV FTA sẽ mang lạ những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nem, Bai viết nhẫn mạnh việc hiểu rổ các cơ hội và thách thú theo ngành để có được các dính cách khả tị, hiệu quả cho từng ngành, ùn giúp các ngành nâng cao năng fue cạnh anh: vừa Ỗ tro đợc cho doanh nghiép cần phi là mốt rong những mi ưu. điên hàng đều cũa Chính phi và doanh nghiệp.

Đổ tả KH&CN cấp Bộ, trường Dai học Ngoi thương vỀ chủ đề “Dự báo tp ing cia việc kh Hip nh thương mai hy do (FTA) Tiét Nam - BU tới nẫn nh tế Tt Nam” của tác gã Nguyễn Binh Dương và nhóm ngiên cứu C013). Đ tà gi thiêu về các cam kết và nội dụng Hiệp nh EVFTA, đồng thôi đơn a dự báo những tác đồng hi Hiệp ảnh này có hiệu lục đố với nên nh tổ của Việt Nam, Ngoài ta, có thể kd din bã viết “Kidn ngự chính sách của Công đng docnh ghip iat Nam về mién vong Hiệp dh thương mại edo Tiét Nam - liên minh Châu Av" của Ủy ban tư vẫnchính sách Thương mai quéeté - VCCI (2013) hy công tình: "nghiên cứu “Quưn hệ lan Tt Nam - ôn minh Châu Âu. Thư trang và tiễn vong; củaG5 TS Nguyễn Quang Thuần 2010) Cc nghiên cửu nên tiên dra cá nhấn tổng thể nhất vé mỗi quan hỗ thương mai ViêtNam - EU và cá tác động cơ bản cũaEVETA lénnin int VietNam. Các ngiên sửa này cũng chỉ ra động cơ tham gia EVFTA cia EU, để cập din các kỹ vọng và quan "ngủ của công đồng doanh nghiệp Việt Nem, ndura các cơ hội và thách thúc ditra và 46 đơn ra các giã pháp kiến nghị v mặt chính sich = Ngiễn chước ngoài Ngiên cứu "Fidp Ảnh thương mat h do EU- Thét Nam: tác đồng ớt Tiệt ‘Nam’ của tắc gã Claudio Dord 2014 phân ích các te động của Hiệp ảnh BVETA.

ti nh tế và thoơng nai Việt Nem, tập trung vio ảnh ining của Hiệp Ảnh tối hoạt đồng cia các doanh nghiệp vie và nhỏ (SMES). Ngiên cứu của World Trade Insitute - Viện Thương mai thé giới vé “Điệp dinh thương na tr do Tiệt Nam - BU: Tác đồng và lồuyn nghĩ chính sách cho Tiệt Nam (C016). Nghiên cửa này nhầm phân tích tác động cũa EVETA đổi với thương mai côn VietNam. Ngoài ra có thi kd din một số báo cáo cũa Murap nh “Hiệp dh throng mái ‘neo giữa ht Neon và Liên minh Châu Âu: Phân tích tác động về đình lượng và ảnh tinh” Q01), “Đánh giá tác đồng dài hơn cũa Hiệp Ảnh thương maa te do Pt Nam - rên minh Châu ot” Q014).

Trong đó giới thiệu mỗi quan hộ Thương mai và Đâu tr ViệtNam- EU, đánh geting thể tác đông của EÝ FTA din nên ình tổ và đính giá chỉ ất anh inning din tùng ngành, đặc biét 4 một sổ ngành chỗ hục của Việt Nam nh dt say, Bây đáp, ngân hàng, Như vậy, có khá nhiều nghiên cứu về EV FTA đã được thục hiện trong tỏi gan aq tuy nhiên các nghiên cứu này phin lớn còn ở goe đồ tổng quan, nghiên cửu về vĩ sé cả nền ánh t, chủ yê tập trung vào thương mai hing hóa Trong iti đó chủ để hư do hóa thương mua dich vụ trong EVFTA chưa được nghiên cứu mốt cách phổ in và sâurông Có th nó, đồ tủ nay vẫnlà một đồ tai mới, cân nhận được nự quan tâm nghiên sửa nhiễu hơn của các học gã 3. Ý nghĩa khoa học và thục tến của đề hoá luân góp phân lam sáng tô những vẫn đồ liên quan din Hiệp inh EVFTA; những cam kết tự do hóa thương mai dich vụ cụ thể của Việt Nam và EU. Khoá luận căngphântích thống cơ hộ, thách thức dt a cho ViệtNam trong việc tinct các cam, Xết tự do hỏa thương mai dich vụ rong khuôn khổ Hiệp dinh này, Từ đó da ra những iến nghĩ cho Nha nước và các doanh ngiêp dé tận dạng mốt cách tố đa những lợi cơ hội và vượt qua những khó khẩn thách thie ma EVFTA mang lạ cho hương nisi ich vụ của Vit Nam 4. Me tiêu nghiên cứu đề Khoá luận hang én thực hin ba mục i chính: Thứnhễ: tình bay khái quát các vin đổ iên quan dinEVFTA đánh gi tắc đồng cia BVFTA din kinh tổ Việt Nam nã chang và thương mái dich vụ nối rng Thủ ơi, tình bly, phân ích các nga vụ cơ bản về dich vụ và các cam kết tự do Hóa thương ma dich vụ cụ thể ca Việt Nam và EU Thứba chỉranhững cơ hội thách thúc đổi với thương mai dich vụ của Việt và đơa ra mốt số dn nghĩ cho Nhà nước và doanh nghiệp kh thực hiện các căn kết tr do hoe trương mai dch vụ rong khuôn khổ EV FTA, 5.Đối tượng vàphạm vinghién cứu đề tài 5.

Đỗitrợng nghiền cin Đổi tương nghin cứu của khóe luân à các vấn để về lý luân và thực tin của hy do hóa thương mai dich vụ trongBVETA, cụ thé le ~_ Thương mg dịch vụ gũa ViệtN vàam EU. ~_ Cáo tác động củaEVETA đến thương mai dich vụ gi Việt Nam va BU ~ _ Các chính sách, cam kết thương mai dich vụ cụ thé của Việt Nam và EU + Nhõng cơ hối và hánh thức đổi với Việt Nam trong tự do hóa thương ma dịch vu với BU. 52 Phạm vỉnghiên căm ~ _ Ph vi không ạm giơ ViệtNvà amBU. ~ ˆ Phạm vi đời gen thỏi điểm Việt Nam và EU khối động tến bình dim phản EVFTA (thing 10/2010) đổn may 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài khóa luận tốt nghiệp mang tựa đề "Khóa luận tốt nghiệp: Cơ hội và thách thức của tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ EVFTA cho Việt Nam" của tác giả Trần Mạnh Hiền, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thùy Yến tại Trường Đại Học Luật Hà Nội, nghiên cứu về những cơ hội và thách thức mà Hiệp định Thương mại Tự do EU - Việt Nam (EVFTA) mang lại cho lĩnh vực dịch vụ thương mại tại Việt Nam. Bài viết không chỉ đề cập đến những lợi ích mà tự do hóa thương mại có thể mang lại cho nền kinh tế Việt Nam mà còn phân tích những rào cản và khó khăn mà các doanh nghiệp trong nước cần vượt qua để tận dụng tối đa cơ hội này. Điều này rất hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực thương mại quốc tế và sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên trong lĩnh vực giáo dục, bạn có thể tham khảo bài viết Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Về Chất Lượng Dịch Vụ Tại Trường Đại Học Ngoại Thương. Bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng dịch vụ trong môi trường giáo dục, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ đào tạo tới sự hài lòng của sinh viên các trường đại học tại Hà Nội, một nghiên cứu khác liên quan đến chất lượng dịch vụ giáo dục và sự hài lòng của sinh viên, giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực này.

Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản trong quan hệ quốc tế cũng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia khác trong bối cảnh hội nhập quốc tế, từ đó làm phong phú thêm kiến thức về thương mại quốc tế mà bài khóa luận của bạn đang đề cập.