Kỷ Yếu Hội Thảo Khoa Học Về Cơ Chế Giám Sát Quyền Lực Nhà Nước Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Kỷ yếu hội thảo khoa học cơ chế giám sát quyền lực nhà nước ở việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

kỷ yếu hội thảo khoa học

2010

141
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giám sát quyền lực nhà nước và cơ chế giám sát

Giám sát quyền lực nhà nước là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu pháp lý, nhằm đảm bảo quyền lực nhà nước được thực hiện đúng đắn. Cơ chế giám sát là hệ thống các phương pháp và quy trình được thiết lập để thực hiện việc giám sát này. Các nghiên cứu đều khẳng định tầm quan trọng của việc giám sát quyền lực nhà nước trong việc xây dựng một nhà nước pháp quyền, dân chủ và vì lợi ích xã hội. Mục đích cuối cùng của giám sát là đảm bảo quyền lực nhà nước được thực hiện theo đúng chuẩn mực pháp luật và đạo đức.

1.1 Khái niệm quyền lực nhà nước

Quyền lực nhà nước là khả năng của các cơ quan nhà nước tác động lên các đối tượng trong xã hội, buộc họ tuân thủ theo ý chí của nhà nước. Quyền lực này bao gồm ba quyền cơ bản: lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế và phạm vi tác động rộng lớn, đòi hỏi phải được thực hiện một cách dân chủ và vì lợi ích công cộng.

1.2 Mục đích và mục tiêu giám sát

Mục đích của giám sát quyền lực nhà nước là đảm bảo quyền lực được thực hiện đúng đắn, phù hợp với bản chất của nhà nước pháp quyền. Mục tiêu cụ thể bao gồm xác định và đánh giá tính hợp pháp và hợp lý của các hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước. Giám sát tính hợp pháp liên quan đến việc tuân thủ pháp luật, trong khi giám sát tính hợp lý liên quan đến trách nhiệm chính trị và đạo đức.

II. Cơ chế giám sát quyền lực nhà nước

Cơ chế giám sát quyền lực nhà nước là hệ thống các phương pháp và quy trình được thiết lập để thực hiện việc giám sát. Cơ chế này bao gồm các yếu tố như chủ thể giám sát, đối tượng giám sát, và các phương pháp giám sát. Việc thiết lập một cơ chế giám sát hiệu quả là điều kiện tiên quyết để đảm bảo quyền lực nhà nước được thực hiện một cách minh bạch và công bằng.

2.1 Chủ thể và đối tượng giám sát

Chủ thể giám sát có thể là các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, hoặc cá nhân người dân. Đối tượng giám sát là các cơ quan nhà nước thực thi quyền lực. Sự tham gia của người dân vào quá trình giám sát là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính dân chủ và minh bạch trong việc thực hiện quyền lực nhà nước.

2.2 Phương pháp giám sát

Các phương pháp giám sát bao gồm theo dõi, truy vấn, kiểm tra, xem xét, đánh giá, và kiến nghị xử lý. Mỗi phương pháp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả của quá trình giám sát. Việc kết hợp các phương pháp này giúp đạt được mục tiêu giám sát một cách toàn diện.

III. Phân biệt giám sát và kiểm soát quyền lực nhà nước

Giám sát quyền lực nhà nướckiểm soát quyền lực nhà nước là hai khái niệm có liên quan nhưng không đồng nhất. Giám sát tập trung vào việc theo dõi và đánh giá các hoạt động thực hiện quyền lực, trong khi kiểm soát bao gồm cả các biện pháp hoàn thiện thể chế và xây dựng bộ máy nhà nước. Kiểm soát có phạm vi rộng hơn và bao gồm cả giám sát như một phần của nó.

3.1 Thanh tra hành chính và kiểm sát

Thanh tra hành chínhkiểm sát là hai hình thức cụ thể của giám sát quyền lực nhà nước. Thanh tra hành chính là hoạt động tự giám sát trong nội bộ hệ thống cơ quan hành chính, trong khi kiểm sát là chức năng độc lập của Viện kiểm sát nhân dân, tập trung vào việc giám sát các hoạt động tư pháp.

3.2 Cơ chế kiểm soát quyền lực

Cơ chế kiểm soát quyền lực bao gồm các biện pháp nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền lực nhà nước đúng với quy định pháp luật. Các biện pháp này bao gồm cả việc hoàn thiện thể chế và xây dựng bộ máy nhà nước có năng lực và phẩm chất.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

SAO) MS BQ TU PHAP TRUONG DAI HỌC LUẬT HÀ NỘI "CO CHE GIÁM SAT QUYEN LUC NHA NUOC O VIET NAM" NGAY 25 THANG 6 NAM 2010 TAL TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HA NỘI DON VỊ TÔ CHỨC: TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HÀ NỘI, 2010 i DANH MỤC BAI VIET “Chuyên đề ‘Trang 1, TS. Tô Văn Hòa, Khai niệm và các yếu tố cấu thành của cơ chế giám sát quyền 1 lực nhà nước, 2.TS, Nguyễn Thi Hồi, Giám sit quyền lực nhà nước với vẫn đề xây dụng —_ 12 "Nha nước pháp quyỀn. Trần Nho Thin, Quyển lục và cơ chế giám sắt quyn lực nhà nước @Vigt 31 Nam 4. Nguyễn Minh Đoan, Vấn đề phân công, phối hợp giữa các cơ quan — 41 “hà nước trong việc thực hiện quyền lực nhà nước với hoạt động giám sát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.

Bùi Xuân Đức, Giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn 4 ` thể nhân dân và nhân dan đối với hoạt động của bộ máy nhà nước. Lê Hồng Sơn, Kiểm soát xã hội đối với việc thực thi quyển lực nhà nước. Trương Thị Hồng Hà, Quyển giám sát tối cao của Quốc hội Việt Nam 87 trong cơ chế pháp lý dim bio sự kiểm tra giấm sắt của nhân dân đôi với hoạt động của bộ máy Đảng, Nhà nước và các thiết chế tổ chức trong hệ thống. chính tỉ 8.

Thái Vĩnh Thắng, Chức năng giám sát của Viện kiếm sát nhân dân. TS, Phạm Hồng Quang, Giám st hoạt ộng quản lý hành chính nhà nước bing 109 cơ chế tài phán hành chính — kinh nghiệm của Nhật Bản và khả năng áp dụng ở "Việt Nam, 10. Đoàn Thị Tổ Uyên, Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - phương thức 123 ủy quyên gidm st quyển lực nhà nước 11. Nguyễn Thị Phương, Cơ chế giám sát quyền lực bởi hội đồng nhân dân 131 các cấp - thực trạng và phương hướng hoàn thiện KHÁI NIỆM VÀ CÁC YEU TO CẤU THÀNH CUA CƠ CHE GIAM SÁT QUYEN LỰC NHÀ NƯỚC TS.

‘Dai học Luật Hà Nội Giám sát quyền lực nhà nước là một lĩnh vực rất được quan tâm trong các nghiên. cứu khoa học pháp lý. Đây là một lĩnh vực quan trọng tác động trực tiếp lên quyền. lực nhà nước, đặt quyền lực nhà nước vào vị trí khách thể chịu sự giám sát.

công trình với quy mô và cấp nghiên cứu khác nhau đã được thực hiện về vấn đề này, Hầu hết các công trình nghiên cứu và các học giả pháp lý đều công nhận rằng, ‘tlm quan trong và sự cần thiết của giám sát quyền lực nhà nước là không thé phủ nhận đối với sự tồn tại của một nhà nước pháp quyền, dân chủ và vì lợi ích của xã hội. Sở đĩ như vậy là vi mục đích cuối cùng của giám sát quyền lực nhà nước luôn được thừa nhận là để góp phần bảo đảm quyền lực nhà nước được thực hiện một cách “đúng đắn”. Mục đích này chỉ có thé trở thành hiện thực khi những “cơ chế” hiệu quả thực hiện giám sát quyền lực nhà nước được thiết lập. Để làm được điều đó trước tiên cần phải xác định được rõ về mặt lý luận khái niệm “cơ chế giám sát quyền lực nhà nước”.

Chỉ khi nào xác định được đúng và đầy đủ nội hàm cũng như. các yếu tổ cấu thành của khái niệm nay thi những trao đổi, bàn luận, nghiên cứu về nó mới có sự đóng góp một cách hữu ích cho luật học và thực tiễn công tác giám sat QLNN. Cùng với những công trình nghiên cứu tương tự đã có, chuyên đề này. nhằm cung cắp thêm một cái nhìn về những khía cạnh lý luận cơ bản trên đây của giám sát quyền lực nhà nước và cơ chế giám sát quyền lực nhà nude.

Khái niệm và các công đoạn của giám sát quyền lực nhà nước. Khái niệm quyển lực nhà nước và giám sắt quyền lực nhà nước. ‘Trong khoa học xã hội - nhân văn, “quyền lực” là một khái niệm rộng, dùng để chỉ khả năng hoặc năng lực của một chủ thể có thé tác động một cách có ý hay vô ý lên một hoặc nhiều đối tượng, làm cho đối tượng đó hành xử giống mình hoặc theo ý. chí của mình.

Sự tuân thủ của đối tượng chịu sự tác động của quyển lực có thể là tự nguyện hoặc cảm thấy bị bắt buộc vì một lý do nào đó. Mức độ cao nhắt của quyền lực đạt được khi một đối tượng có thể buộc một đối tượng khác phải tuân thủ ý chí của mình cho dù điều đó đi ngược lại với chính ý chí của đối tượng chịu tác động. 'Với nội dung như vậy, có thể thấy quyền lực tồn tại dưới nhiều hình thức trong xã. hội, có thể là con nghe theo lời cha mẹ chỉ bảo, một tổ chức kỷ luật thành viên của mình do vi phạm các quy định của tổ chức, thanh niên bắt chước các điệu bộ hoặc phong cách của những người nổi tiếng để muốn giống họ, thậm chí thói quen dễ nghe theo những chuyên gia đến từ các nước phát triển cũng phần nào đó thé hiện “quyền lực của những chuyên gia đó.

Quyén lực Nhà nước (QLNN) cũng là một tình thái quyển lực trong xã hội, song. nó là hình thái quyền lực đặc biệt hơn cả. QLNN là thir quyền lực được các cơ. quan nha nước thực thi, tác động lên mọi đối tượng trong phạm vi lãnh thd của.

mình và buộc những đối tượng này phải tuân thủ theo cho dù có tự nguyện hay không. Nha nước có thé sử dung các biện pháp cưỡng chế, thậm chí là bằng vũ lực, một cách hợp pháp đề bảo đàm cho QLNN được tuân thủ, Theo nghĩa rộng, QI,NN. được thực thi bởi Nhà nước; còn theo nghĩa hẹp, QLNN, hay nói chính xác hơn là những quyền năng cụ thể của QLNN được thực thi bởi các cơ quan nhà nước nhất. 'Về mặt học thuật, chính trị học và luật học hiện đại đã xác định rằng QLNN bao.

gồm ba quyển: lập phap, hành pháp và tư pháp. Nói một cách khác gần với thực tiễn hơn, QLNN được thể hiện ở những quyền năng cơ bản sau trong một xã hội hiện đại ~ Quyén ban hành ra pháp luật mà mọi người phải tuân theo; + Quyền huy động và sử dụng các nguồn lực của quốc gia (chủ yếu từ tiên đóng thuế của nhân dân) vào các dự án, các công việc vì lợi ích công cộng để tổ chức xã hội một cách có trật tự, hay theo một định hướng nao đó; ~ _ Quyền đại điện cho lợi ích công điều hành xã hội, thi hành pháp luật; = Quyển bảo vệ pháp luật thông qua việc áp dụng chế tài, trừng phạt các hành. vi vi phạm pháp luật. ‘Tt cả những quyền năng điển hình trên đây của QLNN càng làm nỗi bật thêm đặc.

điểm của QLNN, đó là phạm vi tác động rộng lớn lên toàn xã hội và tính chất cưỡng chế của nó, Chính vì những đặc điểm này mà các xã hội hiện đại, tiến bộ luôn đòi hỏi quyền lực nhà nước phải được thực thi một cách dan chủ và vi lợi ích. Giám sát quyền lực nhà nước là một nhu cầu tắt yếu xuất phát từ đòi hỏi đó, "Giám sát QLNN” trước tiên có thé hiểu là hoạt động (theo nghĩa khái quát của. thuật ngữ ngày) nhằm tác động tới việc thực hiện QLNN để bảo đảm cho QLNN được thực hiện theo những chuẩn mực nhất định. Giám sát quyển lực nhà nước.

thông thường không bao giờ được thực hiện bởi chính bản thân đối tượng đang, thực thi quyền lực nhà nước đối với chính việc thực thi quyền lực nhà nước của mình. “Giám sát QLNN” cũng có thé được hiểu như một mối quan hệ giữa một bên là chủ thể giám sát với đối tượng chịu sự giám sát cùng hướng tới khách thé là việc thực hiện quyền lực nhà nước của đối tượng chịu sự giám sát. Đối tượng chịu sự giám sát đương nhiên là cơ quan thực thi một hoặc một số quyền năng của QLNN. ‘Chi thể giám sát có thé là một cơ quan nhà nước khác hoặc cũng có thể là những, đối tượng phi nhà nước như các tổ chức xã hội hoặc cá nhân người đân.

Tuy nhiên, cần nhận thấy rằng nếu giám sát QLNN chỉ được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước thì cho dù tính khách quan của hoạt động giám sát được bảo đảm đi chăng nữa thì xét ở khía cạnh bao quát tinh dan chủ của Nhà nước đó vẫn chưa được bao đảm một cách triệt đẻ. Một nhà nước thật sự dân chủ là một nhà nước tạo điều kiện được để người dân của mình có thể tham gia một cách thuận tiện và hiệu quả vào. hoạt động giám sát QLNN. Mục đích, mục tiêu va các công đoạn của giám sát quyén lực nhà nước: ‘Cho dit được hiểu theo nghĩa nào trên đây thì dấu hiệu chung để xác định “giám sát QLNN” chính là mục đích của nó.

Nói một cách cụ thé, mục đích cuối cùng của im sát QLNN là QLNN được thực hiện một cách đúng đắn, phù hợp với bản chất của Nhà nước đã được Nhà nước đó tuyên bố. Ví dụ, Điều 2, Hiến pháp 1992 (sửa. đổi bổ sung năm 2001) quy định về bản chất của Nhà nước Việt Nam như sau: “Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dén, vì nhân dan”; theo đó, mục đích cuối cùng của giám sát QLNN ở Việt Nam là bản chất này của Nhà nước Việt Nam trở thành hiện thực. “Trên cơ sở mục đích cuối cùng của giám sát QLNN, mỗi hoạt động giám sát QLNN đều nhắm tới một trong hai, hoặc cả hai, mục tiêu cụ thé: (1) xác định và cđánh giá tính hợp pháp và/hoặc (2) xác định và đánh giá tính hợp lý của hoạt động thực hiện QLNN cụ thể đang chịu sự giám sát.

Tinh hợp pháp và tính hợp lý của việc thực hiện QLNN là hai khái niệm khác nhau. Xác định một trong hai yếu tố 3 nay làm mục tiêu cụ thể của giám sát QLNN có thể làm cho hoạt động giám sát QUNN tương ứng có những đặc điểm riêng. Giám sát tính hợp pháp có nghĩa là xem xét hành vi thực hiện quyền lực nhà nước có phù hợp với pháp luật thành văn. hay pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn hay không; còn giám sát tính hợp lý có nghĩa là xem xét về trách nhiệm chính trị của hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước có phù hợp với tiêu chuẩn mà công chúng mong đợi đối với cơ quan nhà nước hay thậm chí là quan chức nhà nước trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước.

‘Toi đây, có thể nhận định rằng về mặt khoa học không thé có bắt cứ một hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cơ Chế Giám Sát Quyền Lực Nhà Nước Ở Việt Nam: Kỷ Yếu Hội Thảo Khoa Học là một tài liệu quan trọng phân tích sâu về các cơ chế giám sát quyền lực nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hiến pháp và pháp luật hiện hành. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống giám sát mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế này. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về vai trò của các cơ quan giám sát, sự tương tác giữa các nhánh quyền lực, và cách thức đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý nhà nước.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học tổ chức và hoạt động của kiểm toán nhà nước việt nam theo hiến pháp 2013, nghiên cứu về hoạt động kiểm toán nhà nước – một phần không thể thiếu trong cơ chế giám sát. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố hà nội thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cung cấp góc nhìn chi tiết về việc kiểm tra văn bản pháp luật, một khía cạnh quan trọng trong quản lý nhà nước. Cuối cùng, Luận văn khoa học quản lý đạo đức công vụ đội ngũ công chức sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về yếu tố đạo đức trong công vụ, một yếu tố không thể thiếu để đảm bảo tính liêm chính của bộ máy nhà nước.