Chương 1: Vấn đề giải phương trình truyền nhiệt bằng công nghệ mạng nơ ron tế bào: Nghiên cứu công nghệ mạng nơron tế bào, các phƣơng trình đạo hàm riêng, phƣơng trình truyền nhiệt hai chiều và các ứng dụng thực tiễn. Chương 2: Giải phương trình truyền nhiệt hai chiều: Đề xuất phƣơng pháp giải và xây dựng mô hình bài toán phƣơng trình truyền nhiệt hai chiều đƣợc giải bằng công nghệ mạng nơ ron tế bào. Chương 3: Mô phỏng thực nghiệm: Mô phỏng tính toán kết quả trên Matlab, đánh giá so sánh kết quả. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 2 Luận văn nghiên cứu với mục tiêu tìm hiểu một công nghệ mới ứng dụng trong việc giải phƣơng trình đạo hàm riêng trong lĩnh vực tính toán khoa học.
Đó là một nhu cầu rất quan trọng trong thời đại phát triển khoa học công nghệ ngày nay, khi mà hầu hết các hiện tƣợng lý hoá sinh trong tự nhiên đƣợc biểu diễn bởi các phƣơng trình phi tuyến phức tạp mà phƣơng trình đạo hàm riêng chiếm số lƣợng lớn. Việc giải phƣơng trình truyền nhiệt hai chiều là một ứng dụng trong lĩnh vực vật lý hiện. Trong nội dung của luận văn chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong quý thầy cô và các bạn đọc quan tâm, đóng góp ý kiến, để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1 VẤN ĐỀ GIẢI PHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN NHIỆT BẰNG CÔNG NGHỆ MẠNG NƠ RON TẾ BÀO 1.
Giới thiệu về phƣơng trình đạo hàm riêng 1. Các khái niệm cơ bản về phương trình đạo hàm riêng Định nghĩa: Phƣơng trình đạo hàm riêng là phƣơng trình có chứa đạo hàm riêng của hai hay nhiều hơn hai biến phải tìm [7,8].2) là các phƣơng trình đạo hàm riêng của hàm chƣa biết là u(x,y,z); Cấp của phƣơng trình: Là cấp của đạo hàm cấp cao nhất. Ví dụ cấp của (1.1) là cấp 1; cấp của (1. Phƣơng trình đạo hàm riêng đƣợc gọi là tuyến tính nếu hàm phải tìm và các đạo hàm của nó chỉ xuất hiện với luỹ thừa bậc nhất và không có tích của chúng với nhau.
Dạng tổng quát của phƣơng trình tuyến tích cấp hai đối với hàm hai biến x,y là: 2u 2u 2u u u A( x, y ) 2 B ( x , y ) C ( x , y ) D( x, y ) E ( x, y ) F ( x, y)u G( x, y) (1.3) x 2 xy y 2 x y Nếu G(x,y) 0 thì phƣơng trình gọi là thuần nhất, nếu không gọi là không thuần nhất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 4 Nghiệm của phƣơng trình đạo hàm riêng: Là mọi hàm mà khi thay nó vào phƣơng trình ta đƣợc một đồng nhất thức. Ví dụ: u(x,y) = x + y – 2z là nghiệm của (1.1), hàm u = ex+3y32z là nghiệm của phƣơng trình (1. Phân loại các phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai với hai biến độc lập Dạng tổng quát của phƣơng trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai, trong đó hàm u( x, y) chƣa biết phụ thuộc hai biến độc lập ( x, y) là 2u 2u 2u u u A( x, y ) 2 B ( x , y ) C ( x , y ) D( x, y ) E ( x, y ) F ( x, y )u G ( x, y ) (1.4) x 2 xy y 2 x y Ngƣời ta chứng minh đƣợc rằng mọi phƣơng trình có dạng (1.4) nhờ những phép biến đổi thích hợp có thể đƣa về một trong ba dạng sau: a) Nếu AC B 2 0 trong một miền nào đó thì bằng các phép biến đổi thích hợp có thể đƣa phƣơng trình (1.4) trong miền ấy về dạng 2u 2u u u D1 E1 F1u G1 ( , ) (1.5) 2 2 Trong trƣờng hợp này phƣơng trình (1.5) gọi là phƣơng trình loại eliptic.
b) Nếu AC B 2 0 trong một miền nào đó thì phƣơng trình (1.4) trong miền ấy có thể đƣa về dạng 2u 2u u u D2 E2 F2 u G2 ( , ) (1.6) 2 2 Trong trƣờng hợp này phƣơng trình (1.6) gọi là phƣơng trình loại hypebolic. c) Nếu AC B 2 0 trong một miền nào đó thì phƣơng trình (1.4) trong miền ấy có thể đƣa về dạng 2u u u D3 E3 F3 u G3 ( , ) (1.7) 2 Trong trƣờng hợp này phƣơng trình (1.7) gọi là phƣơng trình loại parabolic. Phương pháp sai phân Taylor Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 5 Trong các phần trƣớc ta đã xét các phƣơng pháp tìm nghiệm tƣờng minh của bài toán dƣới dạng các công thức sơ cấp, các tích phân hoặc các chuỗi hàm đối với một số ít trƣờng hợp [5,7]. Còn đại đa số trƣờng hợp khác, đặc biệt là đối với các bài toán có hệ số biến thiên, các bài toán phi tuyến, các bài toán trên miền bất kỳ thì nghiệm tƣờng minh của bài toán không có, hoặc có nhƣng rất phức tạp.
Trong những trƣờng hợp đó việc tính nghiệm phải dựa vào các phƣơng pháp giải gần đúng. Để giải quyết vấn đề nêu trên thì trong phạm vi bài giảng đƣa ra phƣơng pháp sai phân để giải quyết vấn đề đó. Để tiện trình bày phƣơng pháp ta xét một bài toán cụ thể sau. Đặt bài toán: Cho các số a, b với a < b.
Tìm hàm số u(x, t) thoả mãn u 2 u Lu f ( x, t ) ( x, t ) QT (1.10) Lưới sai phân. Chọn hai số nguyên N 1 , M 1 và đặt ba h xi a ih i 0,1,2,.,M M Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 6 Ta chia miền QT thành ô bởi những đƣờng thẳng x xi , t t j , mỗi điểm x , t đƣợc gọi là một nút và ký hiệu là i , j . Mục tiêu của phƣơng pháp i j là tìm nghiệm gần đúng của bài toán tại các nút i , j . Trong đó: h gọi là bƣớc đi không gian.
gọi là bƣớc đi thời gian. Tập tất cả các nút i , j tạo thành một lƣới sai phân trên QT. Xấp xỉ các đạo hàm: Áp dụng công thức Taylor ta có u ( xi , t j 1 ) u( xi , t j 1 ) u ( xi , t j ) o( ) (1.12) h2 x Từ đó ta thấy có nhiều cách xấp xỉ đạo hàm dẫn đến có nhiều phƣơng án khác nhau để thay thế bài toán vi phân bởi bài toán sai phân. Bài toán sai phân Bài toán đặt ra là phải tìm nghiệm gần đúng vi u( xi , t j ).
t x Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 7 j Để tính vi ta đƣa về bài toán sai phân sau: vij 1 vij vij1 2vij vij1 f ( xi , t j ) i 1.13) đƣợc viết thành: h2 h 2 vij 1 (1 2 )vij (vij1 vij1 ) f ( xi , t j ) (1.16) ta thấy nếu biết ba điểm vij1 , vij , vij1 thì tính đƣợc v ij 1 với các điều kiện đầu cho giá trị ở lớp thời gian đầu tiên j 0 , các giá trị trên biên cho ở (1.M 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.M Đặt ta đƣa hệ về dạng sau: h2 vij11 (1 2 )vij 1 vij11 vij f ( xi , t j 1 ) i 1.vNj 11 vNj 1 gb (t j 1 ) j 0.M 1 j 1 j 1 Từ hệ trên ta thấy nếu biết vi j thì ta tính đƣợc vi 1 , vi , vij11 với vi0 g ( xi ). Việc giải hệ này đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp truy đuổi ba đƣờng chéo. Phƣơng trình truyền nhiệt 2 chiều Phương trình nhiệt: Là một phƣơng trình đạo hàm riêng miêu tả sự biến thiên của nhiệt độ trên một miền cho trƣớc qua thời gian [7,8]. Mô tả bài toán: Giả sử ta có một hàm số u miêu tả nhiệt độ tại bất kì vị trí (x, y) nào đó.
Hàm số này sẽ thay đổi theo thời gian khi nhiệt truyền đi ra khắp không gian. Phƣơng trình nhiệt đƣợc sử dụng để xác định sự thay đổi của hàm số u theo thời gian. Một trong những tính chất của phƣơng trình nhiệt là định luật maximum nói rằng giá trị lớn nhất của u hoặc là ở thời gian trƣớc đó hoặc là ở cạnh biên của miền đang xét. Điều này đại khái nói rằng nhiệt độ hoặc nhiệt độ đến từ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 9 một nguồn nào đó hoặc là từ thời gian trƣớc đó chứ không đƣợc tạo ra từ không có gì cả.
Đây là một tính chất của phƣơng trình vi phân parabolic và không khó chứng minh. Một tính chất khác nữa là ngay cả nếu nhƣ u không liên tục tại thời gian khởi đầu t = t0, thì nhiệt độ sẽ ngay lập tức trơn ngay tức khắc sau đó cho các giá trị t > t0. Chẳng hạn, nếu một thanh kim loại có nhiệt độ 0 và một thanh khác có nhiệt độ 100 và đƣợc gắn với nhau đầu này với đầu kia, thì ngay lập tức nhiệt độ tại điểm nối là 50 và đồ thị của nhiệt độ chạy trơn từ 0 đến 100. Về mặt vật lý điều này là không thể đƣợc, vì nhƣ vậy là thông tin đƣợc truyền đi với vận tốc vô hạn, sẽ phá vỡ luật nhân quả.
Đây là một tính chất của phƣơng trình nhiệt hơn là bản thân của sự truyền nhiệt. Tuy nhiên, cho nhiều mục đích thực tế, sự khác nhau là có thể bỏ qua. Phƣơng trình nhiệt đƣợc sử dụng trong xác suất và để diễn tả bƣớc ngẫu nhiên (random walks). Nó cũng đƣợc áp dụng trong toán tài chính vì lý do này.
Bài toán vật lý và phương trình: Biểu diễn đồ họa cho nghiệm của một phƣơng trình nhiệt 1D. Trong trƣờng hợp đặc biệt khi nhiệt truyền đi trong một vật liệu đẳng hƣớng và đồng nhất trong không gian 2-chiều, phƣơng trình này là: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.