Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Quản lý rủi ro tín dụng tại SHB chi nhánh Đông Đô

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quản lý rủi ro tín dụng tại SHB chi nhánh Đông Đô, phân tích chi tiết quy trình và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2020

53
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUAN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại

1.2. Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng

1.3. Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại

1.3.1. Khái niệm, mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng

1.3.2. Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng

1.3.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

2.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn — Hà Nội, chi nhánh Đông Đô

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh Đông Đô

2.2.1. Thực trạng nợ quá hạn của chi nhánh

2.2.2. Thực trạng tỷ lệ nợ xấu

2.2.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Đông Đô

2.3. Đánh giá chung về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

3.1. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn — Hà Nội chi nhánh Đông Đô đến năm 2025

3.1.1. Nhận diện rủi ro

3.1.2. Phân tích, đánh giá

3.1.3. Kiểm soát rủi ro

3.1.4. Tài trợ rủi ro

3.2. Một số kiến nghị

3.2.1. Kiến nghị với Hội sở của ngân hàng

3.2.2. Kiến nghị với khách hàng cá nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại

Chương này tập trung vào việc xây dựng nền tảng lý thuyết về quản lý rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Nó bao gồm các khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, các chỉ số đo lường rủi ro, và quy trình quản lý rủi ro. Đặc biệt, chương nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện, phân tích, và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không trả nợ đúng hạn hoặc không trả nợ. Đây là một phần không thể tránh khỏi trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Các ngân hàng thường dự đoán tỷ lệ tổn thất này trong chiến lược hoạt động của mình. Khi tổn thất thực tế thấp hơn dự kiến, ngân hàng coi đó là thành công trong quản lý rủi ro.

1.2. Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng

Các chỉ số chính để đo lường rủi ro tín dụng bao gồm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, và tỷ lệ dự phòng rủi ro. Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số vốn ngân hàng không thu hồi được, trong khi tỷ lệ nợ xấu cho thấy các khoản nợ khó hoặc không thể thu hồi. Tỷ lệ dự phòng rủi ro thể hiện sự chuẩn bị của ngân hàng cho các tổn thất tiềm ẩn.

II. Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại SHB chi nhánh Đông Đô

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại SHB chi nhánh Đông Đô. Nó bao gồm việc giới thiệu về ngân hàng, thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu, cũng như các biện pháp quản lý rủi ro hiện tại. Chương cũng đánh giá hiệu quả của các biện pháp này và chỉ ra những điểm cần cải thiện.

2.1. Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu

Tại SHB chi nhánh Đông Đô, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đã tăng lên đáng kể, đặc biệt là trong bối cảnh ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Các khoản nợ xấu được phân loại theo nhóm, từ nợ dưới tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý rủi ro của ngân hàng.

2.2. Biện pháp quản lý rủi ro hiện tại

SHB chi nhánh Đông Đô đã triển khai nhiều biện pháp để quản lý rủi ro, bao gồm việc trích lập dự phòng rủi ro, phân loại nợ, và tăng cường giám sát các khoản vay. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này vẫn còn hạn chế, đòi hỏi sự cải tiến và hoàn thiện hơn nữa.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại SHB chi nhánh Đông Đô

Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại SHB chi nhánh Đông Đô. Các giải pháp bao gồm việc nâng cao năng lực nhận diện rủi ro, cải thiện quy trình phân tích và đánh giá rủi ro, cũng như tăng cường kiểm soát và tài trợ rủi ro. Những giải pháp này nhằm mục tiêu giảm thiểu tổn thất và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

3.1. Nâng cao năng lực nhận diện rủi ro

Để nâng cao năng lực nhận diện rủi ro, SHB chi nhánh Đông Đô cần áp dụng các công nghệ hiện đại như phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo. Điều này giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

3.2. Cải thiện quy trình phân tích và đánh giá rủi ro

Việc cải thiện quy trình phân tích và đánh giá rủi ro đòi hỏi SHB chi nhánh Đông Đô phải sử dụng các mô hình định lượng tiên tiến, kết hợp với việc đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tín dụng. Điều này giúp ngân hàng đưa ra các quyết định tín dụng chính xác và hiệu quả hơn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu trong chuỗi quá trình quản lý RRTD tại ngân hàng. Tuy nhiên, nhận biết rủi ro tín dụng là một điều rất khó bởi các hình thức RRTD xảy ra là khác nhau, do đó không thể có bất cứ một tiêu chuẩn chung hay một mô hình chung nhận biết về RRTD. Tuy nhiên, sau nhiều lần gặp phải vấn đề liên quan đến RRTD, các NHTM đúc kết ra được một số tiêu chuan dé đánh giá về RRTD chủ yếu từ hai bên tham gia trực tiếp dưới đây: Về phía ngân hang: Các yếu tô, chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu, cơ cấu; quy mô tín dụng và trích lập dự phòng. Về phía khách hàng: Khi khách hàng có những hành động, dấu hiệu không bình thường hoặc không đúng với pháp luật.

a, Về phía khách hàng Doanh nghiệp vay vốn chậm chễ trong việc gửi báo cáo tài chính của mình; không sẵn sàng đưa ra những giấy tờ sao kê chứng minh nguồn thu nhập có định của cá nhân. Đó là những dấu hiệu cho thấy khách vay có những vấn đề bất thường mà ngân hàng cần phải chú ý tới. Nếu thực sự có vấn đề xảy ra thì ngân hàng cần có những phương án giải quyết đúng lúc hạn chế sự rủi ro. Khách hàng thường xuyên trễ hẹn hoặc không muốn gặp trực tiếp cán bộ nhân viên của ngân hàng dé làm việc.

Đó chứng tỏ khách hang đang có điều gì che giấu hoặc gặp vấn đề khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Ngân hàng cần tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân từ đâu mà ra. Khách vay trả nợ ngân hàng không đúng kỳ hạn: trả nợ đúng kỳ hạn được coi là điều kiện bắt buộc của khách hàng khi vay. Nếu khách hang chậm ché trong việc trả nợ sau khi đã được cán bộ gọi điện nhắc thì đó là dấu hiệu cho sự khong bình thường của khách.

Đó là dấu hiệu rõ ràng nhất có thể dẫn đến rủi ro tín dụng. Khách hàng có nhiều khoản vay vốn ở các ngân hàng khác nhau: khách hàng thường có xu hướng lựa chọn một ngân hàng mình tin tưởng dé tham gia vào hoạt động tín dụng vì về lâu về dài sẽ có nhiều ưu đãi cho khách hàng Vip của ngân hàng. Tuy nhiên, nếu khách hàng vay vốn ở nhiều ngân hàng khác nhau có thé dẫn đến tình tạng là khách muốn đáo nợ giữa các ngân hàng với nhau. Nếu điều này không được phát hiện kịp thời thì sẽ ảnh hưởng liên tiếp nhiều ngân hàng chứ không phải chỉ một ngân hàng.

Về phía ngân hàng Quy trình cho vay có thê không được thực hiện đúng quy định: trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, vì vậy nhiều NHTM có quyết định cho vay khách hàng với những tiêu chí thấp, không dam bảo chắc chan khả năng trả nợ của khách. Điều đó dẫn đến RRTD là vô cùng lớn. Cán bộ tín dụng đánh giá khách hàng và phân loại khách hàng chưa thực sự chính xác: cán bộ tín ngân hàng chỉ xác nhận thông tin của người vay vốn qua các thông tin một chiều từ phía người vay. Sự bất đối xứng thông tin này khiến bên ngân hàng trở thành người bị thiệt.

Sự tăng trưởng nhanh chóng của quy mô tín dụng khiến ngân hàng chưa đủ mạnh mẽ về nguồn vốn dé kiểm soát cũng dẫn đến những rủi ro nhất định. Bước 2: Phân tích, đánh giá rủi ro Đây có thể coi là bước chính, chủ yếu và quan trọng nhất trong quá trình quản lý RRTD. Thông thường có hai loại mô hình là định tính và định lượng được dùng ở bước phân tích này. Mô hình phân tích định tính Đối với mỗi trường hợp khách hàng vay, cán bộ tín dụng cần phải trả lời được các câu hỏi cơ bản sau: - __ Khách hang vay có thé tin tưởng không? - Hop đồng tin dụng giữa người đi vay và ngân hàng có được ký kết theo đúng quy định và người đi vay có sẵn sàng trả nợ khi có tiền hay không? - _ Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ sua khi ngân hàng đã nhắc nợ thì ngân hàng có thể dùng những biện pháp gì để thu hồi lại nguồn vốn của mình? [es] Nang lực Tư cách khách vay: Mục đích và thiện chí trả nợ của khách hàng là hai yếu tố bắt buộc mà cán bộ tín dụng cần tìm hiểu kỹ khi xem xét có quyết định cho khách vay hay không.

Năng lực khách vay: Khách vay phải có đầy đủ hành vi năng lực pháp lý phù hợp với đúng quy định của pháp luật thì cán bộ tín dụng mới xem xét đến các yếu tổ tiếp theo dé đưa ra quyết định có cho vay hay không. Thu nhập khách vay: Cần tìm hiểu kỹ, rõ ràng và chính xác về nguồn thu nhập chính thường xuyên, chủ yếu đảm bảo nguồn trả nợ của khách hàng. Bảo đảm tiền vay: Xét đến tiêu chí bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng cần phải nắm rõ được khách hàng có những tài sản nào dé đảm bảo cho khoản vay và tài sản đó được định giá khoảng bao nhiêu trên thị trường hiện nay cũng như một vài năm tới. 10 Các điều kiện: Các cán bộ ngân hàng cần phải biết được ngành nghề của khách hang là gì, có bị pháp luật cắm hay không, cũng như khách hàng sẽ có kha năng hoàn trả nợ như thê nào nêu các điêu kiện kinh tê bị thay đôi.

Kiểm soát: Cán bộ tín dụng tập trung tìm hiểu rõ các vấn đề như: người vay sẽ bị ảnh hưởng như thé nào nếu các quy chế, pháp luật bị thay đổi. Người đi vay có đáp ứng và phù hợp với những tiêu chuẩn cấp tín dụng của ngân hàng không? Mô hình phân tích định lượng Các mô hình sử dụng theo phương pháp phân tích định sử dụng các số liệu phản ánh những đặc điểm của người vay để lượng hóa xác suất không trả được nợ cũng như phân loại người vay thành các nhóm rủi ro khác nhau. Tuy nhiên, dé sử dụng tối ưu các mô hình này theo yêu cầu nhà quản lý rủi ro tín dụng cần có năng lực, trình độ nhất định. Dưới đây là một số mô hình thông dụng thường được sử dụng: M6 hình diém số Z Đại lượng Z là thước do tổng hợp dé phân loại RRTD với người vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj) Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ.

Mô hình sử dụng cách tính điểm theo công thức như sau: Z= 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 Trong do: XI: là tỷ số “Vốn lưu động ròng/ tong tài sản” X2: là tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/ tong tài sản” X3: là tỷ số “Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sản” X4: là tỷ số “Thị giá cô phiếu/ giá trị ghi số của nợ dài hạn” X5: là tỷ số “Doanh thu/ tổng tài sản” 11 Trị số Z càng cao thì người vay có khả năng vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ dé xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ VỠ nợ cao. Theo mô hình cho điểm Z, bat cứ công ty nào có điểm số Z thấp hon 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao. Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này đến khi cải thiện được điểm số Z lớn hon 1,81.

Mô hình tính điểm tín dụng tiêu dùng Hiện nay, các ngân hàng ưa chuộng mô hình tính điểm tín dụng tiêu dùng hơn để đánh giá cho những khoản vay nhỏ như để mua sắm xe ô tô, trang thiết bị; nội thất cho gia đình, căn hộ bất động sản hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ. Ưu điểm của mô hình này là có thê trả lời khách hàng về nhu cầu cho vay của họ trong thời gian rất ngắn. Mô hình này thường có từ 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục được đánh giá và cho điểm dan trải từ 1 đến 10. Dưới đây là một số hạng mục được các ngân hàng trên thế giới sử dụng đề đánh giá.1: Bảng tính điểm đối với khách hàng cá nhân STT Các hạng mục xác định chất lượng tín Điểm dụng sô Nghê nghiệp người vay Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh 10 Công nhân có kinh nghiệm tay nghề cao 8 1 | Nhân viên văn phòng 7 Sinh viên 5 Công nhân không có kinh nghiệm 4 Công nhân bán thất nghiệp 2 Trạng thái nhà ở 2 Nhà riêng 6 Thuê hay căn hộ 4 Sống cùng bạn hay người thân 2 Xếp hạng tín dụng Tốt 10 3 | Trung bình 5 Không có hồ sơ 2 Tôi 0 12 Kinh nghiệm nghề nghiệp 4 | Nhiều hơn | năm 5 Dưới | năm 2 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành 5 | Nhiều hơn 1 năm 2 Dưới | năm 1 Điện thoại cố định 6 | Có 2 Không 0 Số người sống cùng Không 3 3 Một 3 Hai 4 Ba 4 Nhiều hơn ba 2 Các tài khoản tại ngân hàng Có tài khoản tiết kiệm và phát hành +[G2 sec Chủ tài khoản tiết kiệm Chủ tài khoản sec Không có 0 (Nguồn: TS.

Nguyễn Văn Tiến, 2002) Khách hang có số điểm cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm. Trên cơ sở đó, ngân hàng hình thành nên khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số như sau: Bang 1.2: Bang tổng hợp điểm khách hàng Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng Từ 29 đến 31 điểm Cho vay 500$ Từ 31 đến 34 điểm Cho vay 1000$ Từ 34 đến 37 điểm Cho vay 2500$ Từ 37 đến 39 điểm Cho vay 3500$ Từ 39 đến 41 điểm Cho vay 5000$ Từ 41 đến 44 điểm Cho vay 8000$ 13 (Nguồn: TS. Nguyên Văn Tiến, 2002) Việc sử dụng mô hình tín dụng đã loại ra được những yếu tô chủ quan và rút bớt lượng thời gian quyết định có cho vay hay không cho hay của ngân hàng. Mặt khác, mô hình này cũng có vài điểm hạn chế như: quá máy móc, không linh hoạt thay đối dé phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thường xuyên, thâm chí nhiều khi đánh giá những tiêu chí không phù hợp có thé làm mắt lượng khách hàng tốt của ngân hàng.

Hệ thống xếp hạng nội bộ Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều có một hệ thống xếp hạng nội bộ cho các khoản vay có mức độ phức tạp khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề thực tập quản lý rủi ro tín dụng tại SHB chi nhánh Đông Đô là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đánh giá các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng SHB, cụ thể là chi nhánh Đông Đô. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình quản lý rủi ro, từ việc nhận diện, đo lường đến kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Đồng thời, nó cũng đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, giúp ngân hàng hoạt động an toàn và bền vững hơn. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đoan Hùng Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, và Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đà Nẵng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về chủ đề này.