Chuyên đề thực tập: Phân tích thống kê xu hướng biến động cầu viễn thông Việt Nam (2000-2009)

Phân tích thống kê xu hướng cầu viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000-2009, đánh giá sự phát triển và biến động trong ngành viễn thông.

Chuyên ngành

Thống kê kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập

2009

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CẦU VIỄN THÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 — 2009

1.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu viễn thông

1.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh cầu thị trường viễn thông

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG VỀ CẦU VIỄN THÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 — 2009

2.1. Phân tích thống kê xu hướng biến động về quy mô cầu viễn thông

2.2. Phân tích xu hướng biến động kết cấu cầu viễn thông

2.3. Phân tích xu hướng biến động chỉ tiêu phản ánh đặc trưng tiêu dùng của khách hàng

2.4. Dự đoán cầu viễn thông Việt Nam năm 2010

2.5. Các giải pháp phát triển cầu viễn thông Việt Nam trong thời gian tới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phân tích thống kê xu hướng cầu viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000 2009

Phân tích thống kê là phương pháp chính được sử dụng để nghiên cứu xu hướng cầu viễn thông tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2009. Các dữ liệu thống kê được thu thập từ các nguồn chính thống như Tổng cục Thống kê và các báo cáo của các doanh nghiệp viễn thông. Phương pháp này giúp xác định các mô hình biến động và xu hướng phát triển của thị trường viễn thông.

1.1. Xu hướng biến động quy mô cầu viễn thông

Xu hướng biến động quy mô cầu viễn thông được phân tích thông qua các chỉ tiêu như số thuê bao điện thoại, số thuê bao internet và doanh thu viễn thông. Giai đoạn 2000-2009 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường viễn thông với số thuê bao điện thoại tăng từ 3 triệu lên 135 triệu. Số thuê bao internet cũng tăng đáng kể, từ 200.000 lên 3,1 triệu. Doanh thu viễn thông tăng trưởng trung bình 35% mỗi năm, phản ánh sự phát triển nhanh chóng của ngành.

1.2. Xu hướng biến động kết cấu cầu viễn thông

Kết cấu cầu viễn thông được phân tích theo địa phương và mức độ di động. Các khu vực như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có mật độ thuê bao cao hơn so với các vùng nông thôn và miền núi. Sự phát triển của dịch vụ viễn thông di động cũng góp phần thay đổi kết cấu cầu, với tỷ lệ thuê bao di động chiếm ưu thế so với thuê bao cố định.

II. Thực trạng cầu viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000 2009

Thực trạng cầu viễn thông Việt Nam trong giai đoạn 2000-2009 được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như mật độ thuê bao điện thoại, chi tiêu bình quân của khách hàng và doanh thu viễn thông. Giai đoạn này chứng kiến sự bùng nổ của dịch vụ internet và băng rộng, đặc biệt là từ năm 2003 trở đi. Các yếu tố như thu nhập, giá cả và chính sách quản lý của nhà nước đã ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu viễn thông.

2.1. Thị trường dịch vụ viễn thông điện thoại

Thị trường dịch vụ viễn thông điện thoại phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhanh chóng của số thuê bao di động. Từ năm 2000 đến 2009, số thuê bao di động tăng từ 1 triệu lên 115 triệu, trong khi số thuê bao cố định chỉ tăng từ 2 triệu lên 19,6 triệu. Sự phổ biến của điện thoại di động đã thay đổi thói quen sử dụng dịch vụ viễn thông của người dân.

2.2. Thị trường dịch vụ internet và băng rộng

Thị trường dịch vụ internet và băng rộng bắt đầu phát triển từ năm 1997 và đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 10% mỗi năm. Đến năm 2009, số thuê bao internet băng rộng đạt 3,1 triệu, phản ánh sự gia tăng nhu cầu về kết nối internet tốc độ cao. Các yếu tố như giá cả cạnh tranh và sự phổ biến của các thiết bị di động đã thúc đẩy sự phát triển của thị trường này.

III. Giải pháp phát triển cầu viễn thông Việt Nam

Giải pháp phát triển cầu viễn thông được đề xuất dựa trên phân tích mô hình SWOT. Các điểm mạnh bao gồm sự tăng trưởng nhanh chóng của thị trường và sự hỗ trợ từ chính sách nhà nước. Điểm yếu là sự chênh lệch về phát triển giữa các vùng miền. Cơ hội đến từ việc gia nhập WTO và sự phát triển của công nghệ mới. Thách thức là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các nhà cung cấp dịch vụ quốc tế.

3.1. Giải pháp từ mô hình SWOT

Mô hình SWOT được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển viễn thông. Các giải pháp bao gồm tăng cường đầu tư vào hạ tầng viễn thông tại các vùng nông thôn, miền núi, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới như 4G và 5G, và cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Dự đoán cầu viễn thông năm 2010

Dự đoán cầu viễn thông năm 2010 được thực hiện bằng phần mềm SPSS. Kết quả cho thấy cầu viễn thông tiếp tục tăng trưởng mạnh, đặc biệt là trong lĩnh vực internet băng rộng và dịch vụ di động. Các yếu tố như thu nhập tăng và giá cả giảm sẽ tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng viễn thông trong tương lai.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Thực trang cầu viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000 — 2009 1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hướng tới cầu viễn thông 1. Khái niệm viễn thông Viễn thông (trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp có nghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thong báo) miêu tả một cách tổng quát tất cả các hình thức trao đối thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể. Bod Thực tế, viễn thông đã ton tại từ xa xưa.

Sơ khai nhất có thé kề đến việc liên lạc bang cách đốt lửa cho bốc khói lên dé báo động giặc đến; hoặc dùng tiếng kèn, trống, chuông, ám hiệu. để báo hiệu những mối nguy hiểm đang đến gần. Mai An Tiêm biết dùng dua hấu dé truyền tin về đất liền. Tiếp theo là sự ra đời của điện tin (1884), điện thoại (1876), radio (1895) và vô tuyến truyền hình (1925), sợi quang học (1977), công nghệ không dây.

đã làm thay đổi cách giao tiếp trong quan hệ con người. Và ngày nay thì có vô số loại hình viễn thông khác nhau, như Internet, hệ thống điện thoại di động, vệ tinh, Bluetooth. Theo nghĩa hẹp hơn, ngày nay viễn thông được hiểu như là cách thức trao đôi dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác. Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này là điện báo và điện thoại, Internet, kĩ thuật SỐ.

Nhiệm vụ của viễn thông là làm thế nào dé truyền thông tin nhanh, chính xác, chất lượng cao, bảo mật tốt, và dĩ nhiên là đáp ứng nhu cầu truyền thông của con người. Do đó có thé nói ngành viễn thông bao gồm tat cả các lĩnh vực nhằm góp phan vào việc thực hiện và cải tiên quá trình truyền thông. Lóp Thống kê kinh doanh K48 Trường đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập -9- Sinh viên: Cù Thị Thu Hằng 1. Khái niệm cầu viễn thông Cầu viễn thông là nhu cầu của bản thân khách hàng về một loại sản phẩm viễn thông nào đó mà họ có khả năng thanh toán.

Sản phẩm viễn thông ở đây có thé là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ. - San phẩm vật chất: chiếc điện thoại, máy vi tính, laptop. - Sản phẩm dịch vụ: dịch vụ tin nhắn SMS, dịch vụ 3G, dịch vụ chăm sóc khách hàng của các nhà mạng. Theo các loại hình đối tượng viễn thông cơ bản, cầu viễn thông Việt Nam có thé chia ra thành: - _ Cầu điện thoại (di động và cé định) - _ Cầu về băng thông rộng va internet 1.

Các nhân tổ ảnh hưởng đến câu viễn thông 1. Mức thu nhập của dân cư Thu nhập ảnh hưởng đến cầu viễn thông tùy vào loại hàng hóa viễn thông là hàng hóa thứ cấp hay cao cấp. - Hàng hóa thứ cấp: là những sản phẩm và dịch vụ viễn thông tối thiểu mà con người cần được thỏa mãn. Đó có thé là chức năng nghe gọi điện thoại cố định, dịch vụ tin nhắn SMS trong điện thoại di động.

- Hàng hóa cao cấp: là những sản phẩm, dịch vụ viễn thông hiện đại, thường được bồ sung, chất lượng cao hon để thỏa mãn cho nhu cầu cao hơn của người sử dụng. Ví dụ: dịch vụ 3G, truyền hình số trên điện thoại di động, dùng điện thoại kết nối GPRS, lướt web. Hàng hóa thứ cấp và hàng hóa cao cấp trong thị trường viễn thông chỉ mang tính chất tương đối, có tính thời điểm. Một số hàng hóa cao cấp có thể trở thành hàng hóa thứ cấp chi sau một thời gian ngắn, tùy thuộc vào trình độ phát triển, việc cập nhật thông tin, tiến bộ kĩ thuật của mỗi quốc gia.

Lóp Thống kê kinh doanh K48 Trường đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập - 10- Sinh viên: Cù Thi Thu Hang Cầu viễn thông Hàng hóa cao cấp Thu nha u nhap Hình 1.1: Đồ thị biểu diễn ảnh hướng của thu nhập tới cầu viễn thông Khi thu nhập tăng lên thì người tiêu dùng sẵn sàng bỏ tiền ra để thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa thứ cấp (là những nhu cầu cơ bản thiết yếu cần được đáp ứng). Do đó cầu viễn thông hàng hóa thứ cấp tăng. Nhưng khi thu nhập tăng cao đến một mức nào đó thì người tiêu dùng sẽ sẵn sàng bỏ ra số tiền nhiều hơn dé đáp ứng nhu cầu cao hơn, lúc này việc tiêu dùng không chỉ dé thỏa mãn nhu cầu tối thiêu của bản thân, mà muốn thỏa mãn nhu cầu cao hơn. Khi đó cầu viễn thông hàng hóa thứ cấp giảm, thay vào đó cầu viễn thông hàng hóa cao cấp có xu hướng tăng.

Giá cả sản phẩm viễn thông Cũng giống các san phâm hàng hóa khác, sản phâm viễn thông cũng không nam ngoài quy luật giá cả - cung cầu của các nhà kinh tế học. - _ Giá sản phẩm viễn thông tăng, người tiêu dùng sẽ tìm những sản phẩm thay thế khác có giá thấp hon dé thỏa mãn, do đó cầu viễn thông có xu hướng giảm. Lóp Thống kê kinh doanh K48 Trường đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập -11- Sinh viên: Cù Thi Thu Hang - _ Giá sản phâm viên thông giảm, người tiêu dùng sé san sàng bỏ tiên ra đê thỏa mãn được nhu câu của bản thân mình, khi đó câu viên thông sẽ tăng lên. ^ Câu viên thông Giá Hình 1.2: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của giá đến cầu viễn thông Đối với người tiêu dùng Việt Nam, yếu tố giá cả đóng vai trò rất lớn đến quyết định mua hàng, đặc biệt là những mặt hàng chính hãng, có thương hiệu nồi tiếng: và các đợt giảm giá, khuyến mại 6 ạt sẽ khiến thị trường lên cơn sốt giá.

Hiện tượng này rất hay diễn ra với các mặt hàng công nghệ, là nhóm hang có vòng đời ngắn, sản phẩm mới ra sau một vài quý đã lỗi thời, được thay thế bởi hàng mới, giá không cao hơn nhưng mẫu mã, tính năng hiện đại hơn như điện thoại di động, laptop, máy vi tinh. Nhân tố thay đồi về lối sống của khách hàng Lối sống bao gồm thói quen, quan điểm. của mỗi khách hàng. Không thé phủ nhận được nhiều vai trò và tiện ích của viễn thông, nhiều người đã thay đổi thói quen của mình.

Hiện nay, thói quen đọc báo giấy của nhiều người được thay bằng báo mạng do tính tiện ích và cập nhật nhanh chóng, không tốn nhiều thời gian; việc liên lạc giữa mọi người thường được trao đôi qua điện thoại, qua Internet hoặc gửi văn bản qua các fax. thay vì phải gửi thư. Với thói quen thường xuyên sử dụng dịch Lóp Thống kê kinh doanh K48 Trường đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập -12- Sinh viên: Cù Thi Thu Hang vụ viên thông của mọi người, câu viên thông sẽ được kích thích và phát triên nhanh chóng hơn. Chính sách quản lí của nhà nước về viễn thông Chính sách quản lí của nhà nước về viễn thông thường ảnh hưởng trực tiếp đến cung viễn thông nhiều hơn.

Tuy nhiên, cũng có một số chính sách, luật của nhà nước ảnh hưởng đên câu của viên thông. Ngày 10/8/2009, Bộ Thông tin và truyền thông ra thông tư số 22/2009/TT- BTTTT hướng dẫn về quản lý thuê bao di động trả trước. Thông tư này quy định mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng minh thư, hộ chiếu của mình đăng ký tối đa 3 số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng thông tin di động; nghiêm cắm các hành vi đăng ký thông tin thuê bao cho người khác, nghiêm cắm lưu thông trên thị trường những SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước. Thông tư này sẽ hạn chế, kìm hãm sự phát triển quá nhanh của cầu về di động nước ta hiện nay, bên cạnh đó cũng giúp nhà nước và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ viễn thông quản lí được chặt chẽ hơn khách hàng, thống kê số thuê bao di động chính xác hơn, hạn chế các sim ảo dang tràn lan trên thị trường.

Luật Viễn thông gồm 10 chương, 63 điều, quy định về hoạt động viễn thông, bao gồm đầu tư, kinh doanh viễn thông, viễn thông công ích; quản lý viễn thông; xây dựng công trình viễn thông; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông đã được ban hành sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2010. Luật ra đời tạo khung hành lang pháp lí, thúc đây cung viễn thông phát triển, tạo điều kiện phát triên câu. Việt Nam lại là nước có địa hình chủ yếu là đổi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thé), đời sống của nhân dân ở các vùng nông thôn còn nhiều khó khăn. Theo khoản 2 điều 5 Pháp lệnh Bưu chính viễn thông của nhà nước ban hành ngày 25/5/2002 “Ưu tiên đầu tư phát triển bưu chính, viễn thông đối với nông thôn, vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viên thông công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác theo yêu câu của Lóp Thống kê kinh doanh K48 Trường đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập - 13- Sinh viên: Cù Thi Thu Hang Nhà nước”.

Điêu lệnh này sẽ tạo điêu kiện phát triên câu viên thông ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, thúc đây thị trường phát triển hiệu quả hơn. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh cầu thị trường viễn thông 1. Nhóm chỉ tiêu nghiên cứu quy mô cau thị trường 1. Số lượng thuê bao điện thoại: là số máy điện thoại được đấu nối tại địa chỉ hoặc đăng kí theo địa chỉ của người sử dụng và đã hòa vào mạng viễn thông.

Mỗi thuê bao điện thoại chỉ có 1 số goi riêng. Số thuê bao internet: là số máy tính được đấu nối tại địa chỉ hoặc đăng kí theo địa chỉ và đã hòa vào mạng viễn thông. Doanh thu viễn thông: là số tiền thu được từ kết quả hoạt động dịch vụ truyền kí hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các diém kêt đâu và cuôi của mạng viên thông. Nhóm chỉ tiêu nghiên cứu kết cau cau thị trường 1.

Kết cấu theo địa phương: cầu viễn thông Việt Nam chia ra theo khu vực: - Đồng băng sông Hồng - Trung du miễn núi phía Bac - Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung - Tay Nguyên - Đông Nam Bộ - _ Đồng bằng sông Cửu Long - _ Số thuê bao không phân được theo địa phương 1. Kết cấu theo mức độ di động thu phát thông tin: cầu viễn thông phân thành số thuê bao điện thoại (cố định và di động) và số thuê bao 1nternet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích thống kê xu hướng cầu viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000-2009" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và biến đổi của nhu cầu viễn thông tại Việt Nam trong suốt một thập kỷ. Bằng cách phân tích các số liệu thống kê, tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về xu hướng tiêu dùng và sự chuyển mình của ngành viễn thông, mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển này. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra quyết định chiến lược phù hợp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực viễn thông, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu thiết kế và chế tạo tổng đài thế hệ sau đa dịch vụ chuyển mạch mềm softswitch và ứng dụng vào việt nam, nơi bạn có thể tìm hiểu về công nghệ tổng đài hiện đại. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hubt nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông tại trung tâm kinh doanh vnpt nghệ an sẽ cung cấp những chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ fiber vnn tại viễn thông quảng bình để hiểu rõ hơn về cách thức nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của ngành viễn thông tại Việt Nam.