Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu này, nguồn tài trợ chủ yếu đến từ hệ thống các ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay đóng vai trò là hoạt động kinh doanh cốt lõi và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại, song cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ân Thi (Agribank Ân Thi) hoạt động trên địa bàn một huyện thuần nông thuộc tỉnh Hưng Yên, gồm 20 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 12.500 ha và quy mô dân số trên 5.000 hộ. Địa bàn huyện không có khu công nghiệp tập trung, điều này tạo ra không ít khó khăn cho chi nhánh trong công tác huy động nguồn vốn cũng như quản lý chất lượng tín dụng. Mặc dù chi nhánh đã chủ động xây dựng nhiều chủ trương và biện pháp nhằm mở rộng tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động, thực tế triển khai dịch vụ cho vay tại đơn vị trong giai đoạn vừa qua vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa khai thác triệt để tiềm năng địa phương. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Trần Quỳnh Chi đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ân Thi".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay, quy trình cấp tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn và chất lượng cho vay tại Agribank Ân Thi thông qua hệ thống số liệu giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong hoạt động cho vay tại chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và các kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Agribank Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại Agribank Ân Thi trong năm 2017 và những năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh huyện Ân Thi. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Agribank Ân Thi (bao gồm Trụ sở chính và 02 Phòng giao dịch trực thuộc: PGD Chợ Thi và PGD Tân Phúc); phạm vi về thời gian căn cứ trên số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2014 – 2016, đợt thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 18/01/2017 đến ngày 18/04/2017 và hoàn thành vào tháng 05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng trên cơ sở các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:

  • Khái niệm và nguyên tắc cho vay: Theo Quyết định số 47/2010/QH12 ngày 29/06/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay là hình thức cấp tín dụng có thỏa thuận chuyển giao vốn với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay vận hành dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc hoàn trả, nguyên tắc thời hạn, nguyên tắc trả lãi, nguyên tắc tài sản bảo đảm và nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích.
  • Điều kiện vay vốn: Khách hàng phải thỏa mãn 5 điều kiện luật định gồm: có đủ tư cách pháp lý; vốn vay sử dụng hợp pháp; năng lực tài chính lành mạnh; có dự án/phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả; và thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.
  • Khung phân loại và quy trình cho vay: Cho vay được phân loại theo mục đích sử dụng (bất động sản; công nghiệp - thương mại - dịch vụ; nông nghiệp; cá nhân; định chế tài chính khác), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có tài sản bảo đảm), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, theo yêu cầu), theo xuất xứ (trực tiếp, gián tiếp) và theo hình thái giá trị (bằng tiền, tài sản, uy tín). Quy trình cho vay gồm các bước liên hoàn: lập hồ sơ, thẩm định hồ sơ, quyết định cho vay, giải ngân, giám sát tín dụng, thu nợ và xử lý rủi ro/thanh lý hợp đồng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay:
    • Nhóm chỉ tiêu định tính: Uy tín của ngân hàng, mức độ chấp hành pháp luật và quy chế tín dụng, mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế - việc làm tại địa phương, thiện chí trả nợ của khách hàng.
    • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi (nợ nhóm 5), hiệu suất sử dụng vốn vay (tổng dư nợ / tổng nguồn vốn huy động), vòng quay vốn tín dụng (doanh số thu nợ trong năm / mức dư nợ bình quân), tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (dự phòng cụ thể và dự phòng chung), tỷ lệ xử lý tài sản bảo đảm, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá biến động qua các năm tài chính, cùng phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính ngân hàng.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng các năm 2014, 2015, 2016 của Agribank Chi nhánh huyện Ân Thi, các tài liệu nghiệp vụ của Agribank Việt Nam và giáo trình chuyên ngành Ngân hàng thương mại (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, PGS. Phan Thị Thu Hà chủ biên, 2012).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay trong ngân hàng thương mại. Tác giả khẳng định chất lượng cho vay phản ánh lợi ích kinh tế mang lại đồng thời cho ba chủ thể:

  1. Về phía ngân hàng: Thể hiện ở mức độ an toàn vốn, khả năng sinh lời, chi phí nghiệp vụ hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  2. Về phía khách hàng: Thể hiện ở việc nhu cầu vốn được đáp ứng kịp thời, đầy đủ với mức lãi suất, kỳ hạn và thủ tục giải ngân - thu nợ thuận tiện.
  3. Về phía nền kinh tế - xã hội: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và duy trì ổn định tiền tệ.

Chương này cũng phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế (chu kỳ kinh tế, lạm phát, tỷ giá), môi trường chính trị - xã hội - văn hóa, môi trường khoa học công nghệ, môi trường tự nhiên, môi trường pháp lý và môi trường hội nhập quốc tế.
  • Nhân tố chủ quan: Các yếu tố từ phía ngân hàng (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, quy trình cho vay, chất lượng cán bộ tín dụng, hoạt động huy động vốn, năng lực thu thập và xử lý thông tin, công tác kiểm tra giám sát, trình độ công nghệ) và các yếu tố từ phía khách hàng (năng lực pháp lý, tài chính, sản xuất kinh doanh và tư cách đạo đức của người vay).

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Ân Thi

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Ân Thi. Đơn vị được tách lập năm 1993 từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Kim Thi. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành chung và 02 Phó Giám đốc phụ trách Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Kinh doanh) cùng 02 phòng giao dịch trực thuộc là PGD Chợ Thi và PGD Tân Phúc. Đến năm 2015, tổng biên chế của chi nhánh có 39 cán bộ (19 nữ, 20 nam), trong đó có 26 cán bộ trình độ đại học, 12 cán bộ trình độ trung học và 01 cán bộ chuyên môn kỹ thuật.

Tác giả tổng hợp tình hình huy động vốn giai đoạn 2014 – 2016 như sau:

Tiêu chí phân loại Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 3.675 4.158 3.675
Theo loại tiền gửi:
- Nguồn nội tệ (tỷ đồng / tỷ trọng %) 3.345 (91,02%) 3.823 (92,0%) -
- Nguồn ngoại tệ (USD, EUR quy đổi / tỷ trọng %) 330 (8,98%) 335 (8,0%) -
Theo thành phần kinh tế:
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế (tỷ đồng / tỷ trọng %) 1.360 (37,01%) 1.743 (42,0%) -
- Tiền gửi của dân cư (tỷ đồng / tỷ trọng %) 2.415 (60,10%) 2.415 (58,8%) -
Theo thời hạn huy động:
- Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng / tỷ trọng %) 720 (19,70%) 821 (19,7%) 780 (21,22%)
- Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng (tỷ đồng / tỷ trọng %) - 1.546 (37,2%) -
- Tiền gửi kỳ hạn 12 – 24 tháng (tỷ đồng / tỷ trọng %) - 1.751 (42,1%) -
- Tiền gửi kỳ hạn > 24 tháng (tỷ đồng / tỷ trọng %) - 40 (1,0%) -

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2014, 2015, 2016 của Agribank Ân Thi)

Năm 2016, tổng nguồn vốn huy động trên sổ sách giảm 483 tỷ đồng (tương ứng giảm 11,62%) so với năm 2015. Nguyên nhân do chi nhánh phải thực hiện hoàn trả 700 tỷ đồng nguồn vốn có kỳ hạn của Tập đoàn Viettel và 200 tỷ đồng nguồn tiền gửi không kỳ hạn của cơ quan Bảo hiểm Xã hội (BHXH). Nếu loại trừ hai khoản thoái thu đột xuất này, nguồn vốn huy động thường xuyên của chi nhánh trong năm 2016 thực chất vẫn tăng trưởng 417 tỷ đồng (tương ứng tăng 10,03% so với năm 2015).

Về hoạt động tín dụng, chuyên đề phân tích quy trình cho vay tại đơn vị, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế, thời hạn cho vay, chất lượng tín dụng theo nhóm nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn và lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay. Tác giả chỉ ra rằng công tác tín dụng của chi nhánh đã duy trì được sự ổn định, đáp ứng nhu cầu vốn nông nghiệp nông thôn, song còn gặp áp lực về nợ xấu, công tác kiểm tra sau giải ngân có thời điểm chưa sâu sát, và danh mục cho vay còn thiếu đa dạng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ân Thi

Trên cơ sở định hướng phát triển năm 2017 của chi nhánh, chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị toàn diện:

1. Nhóm giải pháp chủ yếu:

  • Nâng cao chất lượng thẩm định, đánh giá khách hàng, hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ.
  • Xây dựng quy trình cho vay hợp lý, tinh gọn thủ tục hành chính song vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong kiểm soát rủi ro.
  • Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay, nâng cao chất lượng định giá tài sản thế chấp và tính pháp lý của giấy tờ bảo đảm.
  • Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
  • Nâng cao hiệu quả thu hồi và xử lý các khoản nợ quá hạn: phân loại từng nhóm khách hàng có nợ xấu, áp dụng cơ chế giãn nợ, giảm một phần lãi suất đối với khách hàng thiện chí nhưng gặp khó khăn tạm thời; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện đối với các trường hợp cố tình chây ì, lừa đảo.

2. Nhóm giải pháp bổ trợ:

  • Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cấp phần mềm chuyên dụng, trang bị hạ tầng tin học và đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán quốc tế.
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng: thành lập bộ phận marketing chuyên trách tại chi nhánh, xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, ưu đãi cho khách hàng truyền thống và tích cực tiếp cận khách hàng mới.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng: mở rộng sang cho vay tiêu dùng (mua nhà ở, xe hơi, học tập, chữa bệnh), cho vay trả góp, cho vay bất động sản để phân tán rủi ro.
  • Đẩy mạnh công tác huy động vốn ổn định, dài hạn nhằm tạo nguồn lực cho vay bền vững.
  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ định kỳ và đột xuất, đặc biệt giám sát chặt các khoản vay có dư nợ lớn và các khoản nợ gia hạn nhiều lần.
  • Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, tuyển dụng công bằng và xây dựng cơ chế lương thưởng gắn liền với hiệu quả công việc.

3. Các kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi các bất cập trong Luật Phá sản, Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp nhà nước liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm và bảo lãnh tín dụng; phát triển đồng bộ thị trường vốn, thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường thương phiếu.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Đổi mới chính sách điều hành tín dụng, nâng cao vai trò của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), tăng cường hiệu quả thanh tra giám sát kết hợp giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ; quy định trần tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% đối với điều kiện tái cấp vốn.
  • Đối với Agribank Việt Nam: Xem xét tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro phù hợp với đặc thù địa bàn nông nghiệp; cho phép mở thêm các phòng giao dịch tại các khu vực tiềm năng; thành lập trung tâm tín dụng toàn hệ thống để chia sẻ thông tin rủi ro giữa các chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về cho vay và các tiêu chuẩn định tính, định lượng đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn và hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Ân Thi trong giai đoạn 2014 – 2016, làm rõ đặc điểm cơ cấu nguồn vốn (năm 2015 đạt 4.158 tỷ đồng; năm 2016 biến động do hoàn trả 700 tỷ đồng của Viettel và 200 tỷ đồng của BHXH).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chia theo hai nhóm cụ thể (nhóm giải pháp chủ yếu và nhóm giải pháp bổ trợ) cùng các kiến nghị 3 cấp (Nhà nước, NHNN, Agribank Việt Nam) bám sát thực tế hoạt động của một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh cấp huyện trong giai đoạn 2014 – 2016; các số liệu tập trung vào báo cáo nội bộ của chi nhánh nên chưa so sánh đối chiếu sâu với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chất lượng tín dụng theo các mô hình định lượng quản trị rủi ro hiện đại (như chuẩn mực Basel) và đánh giá tác động của các chính sách tín dụng vi mô, nông nghiệp công nghệ cao trên phạm vi liên huyện hoặc toàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế thực hiện các đề tài khóa luận, báo cáo thực tập liên quan đến nâng cao chất lượng tín dụng, quy trình cho vay và quản trị rủi ro nợ xấu tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, nhà quản lý tại các chi nhánh Agribank cấp huyện trong việc tham khảo các biện pháp phân loại khách hàng, xử lý nợ quá hạn và hoàn thiện quy trình kiểm soát sau giải ngân.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của chuyên đề tốt nghiệp này là gì?
Chuyên đề hướng tới đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh huyện Ân Thi giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho chi nhánh từ năm 2017.

2. Vì sao nguồn vốn huy động năm 2016 của Agribank Ân Thi lại sụt giảm so với năm 2015?
Năm 2016, tổng nguồn vốn huy động giảm 483 tỷ đồng (giảm 11,62%) do chi nhánh hoàn trả 700 tỷ đồng tiền gửi có kỳ hạn của Viettel và 200 tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn của Bảo hiểm Xã hội. Nếu loại trừ hai khoản thoái thu này, nguồn vốn huy động thực chất vẫn tăng trưởng 417 tỷ đồng (tăng 10,03%).

3. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới của Agribank Ân Thi tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Chi nhánh có mạng lưới gồm Trụ sở chính và 02 Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Chợ Thi và PGD Tân Phúc). Năm 2015, tổng biên chế có 39 cán bộ (19 nữ, 20 nam), trong đó trình độ đại học chiếm 26 cán bộ, trung học 12 cán bộ và chuyên môn kỹ thuật 01 cán bộ.

4. Những nhóm chỉ tiêu định lượng chính nào được tác giả sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay?
Tác giả sử dụng các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi (nhóm 5), hiệu suất sử dụng vốn vay, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ xử lý tài sản bảo đảm và tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

5. Nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng cho vay được đề xuất gồm những nội dung nào?
Gồm 5 nội dung: nâng cao chất lượng thẩm định và xếp hạng tín dụng khách hàng; xây dựng quy trình cho vay hợp lý; hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay; xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế; và nâng cao hiệu quả thu hồi, xử lý các khoản nợ quá hạn.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Trần Quỳnh Chi đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác cấp tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Ân Thi giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc phân tích thực trạng huy động vốn, phân loại dư nợ và nhận diện các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng trên địa bàn thuần nông, tác giả đã xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị thiết thực. Công trình đóng góp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng cũng như cán bộ quản lý tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện.