CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHAT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về cho vay 1. Khái niệm cho vay Cho vay là quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể trong nền kinh tế khi một bên tạm thời có vốn nhàn rỗi, còn một bên tạm thời thiếu vốn. Nói cách khác cho vay là một bên tạm thời có vốn nhàn rỗi bán quyền sử dụng, nhưng kh ông bán quyên sở hữu cho bên đang thiếu vốn.
Giá phải trả cho quyền sử dụng vốn chính là lãi phải trả của bên đi vay đối với bên cho vay sau khoảng thời gian sử dụng đã quy định. Để đạt được thoả thuận vay vốn, bên đi vay phải đáp ứng được những điều kiện do bên cho vay đưa ra, nhằm chứng minh khả năng có thể hoản trả cả gốc và lãi đúng thời hạn của mình. Tại Việt Nam, theo quyết định số 47/2010/QH12 ngày 29/06/2010 của Thống đốc Ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho vay - Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì được hoạt động.
- Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng. - Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền Vay, được coi là giá mua quyên sử dụng vốn. - Nguyên tac tài sản đảm bảo: dé bảo vệ nguôn vôn của ngân hà ng khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của cá c tài sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng. SV: Trần Quỳnh Chỉ 2 Lớp: Ngân hàng CLC 55 Chuyên đề thực tập GVHD: TS.
Phan Hữu Nghị - Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn. Điều kiện cho vay vốn Khách hang chỉ có thê vay vôn của ngân hàng khi họ thoả mãn tat cả các điều kiện vay vôn. Theo luật pháp Việt Nam, nội dung các điêu kiện vay vôn gồm: Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý Quan hệ TD giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ. Vi vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp.
Do đó, các chủ thể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý. Hơn thế trong quan hệ tín dụng sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên tham gia theo đúng quy định của luật pháp. Như vậy, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch. Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng hợp pháp Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị phong toả hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của khách hàng có thể bị mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng hợp pháp giữa ngân hàng với khách hàng. Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết. Lý do khách hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh có thể được hiểu như sau: doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh tức là do anh nghiệp đó có khả năng quản lý tốt: chứng minh sự phát triển én định của khách hàng ; đảm bảo cho khách hàng có cơ sở vững chắc về tài chính để đảm bảo ch o cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn.
Thứ tư, khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả (đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh). Khách hàng phải có phương án khả thi và hiệu quả vì bả n chất của NHTM là tổ chức kinh doanh trong đó việc cho vay phải đảm bảo các nguyên tắ c sinh lời cơ bản. Do đó dự án và phương án mà ngân hàng tài trợ vố n phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. SV: Tran Quỳnh Chi 3 Lép: Ngân hang CLC 55 Chuyên đề thực tập GVHD: TS.
Phan Hữu Nghị ——— ——— —— e e Ð ` Trong hoạt động tín dụng của NHTM, nguồn thu từ phương án và dự án vay vốn được coi là nguồn thu “thứ nhất” đảm bảo an toàn vốn cũ ng như phát triển liên tục của khách hàng và ngân hàng. Thứ năm, khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định. NHTM quan tâm đến đảm bảo tiền Vay VÌ: Đảm bảo tiền vay là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của KH trong quan hệ vay von. Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán “thứ hai” cho NHTM (trong trường hợp khách hàng không trả được khoản vay) 1.
Phân loại cho vay Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay là tiền đề thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay dựa theo các căn cứ sau đây: * Phân loại cho vay căn cứ vào mục đích sử dụng Theo mục đích sử dụng cho vay được chia làm các loại: - Cho vay bất động sản: Là lọai cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản. - Cho vay công nghiệp, thương mại và dịch vụ: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay dé trang trải các cho phí sản xuất nông nghiệp như mua phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu. - Cho vay cá nhân: Là loại cho vay dé đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. - Cho vay các định chế tài chính khác: Hình thức phổ biến nhất là cho vay thị trường liên ngân hàng. Cho thuê các định chế tà i chính bao gồm: Thuê vận hành, thuê và mua lại, thuê tài chính.
Tài sản cho thuê thường là bất động sản và động sản chủ yếu là máy móc thiết bị. SV: Tran Quynh Chi + Lớp: Ngân hang CLC 55 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị ———— ———_ —___ BSsÖ ŠÖch. T s* Phân loại theo thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay đên một năm và được sử dung dé bỗ sung, bù dap thiêu hụt vôn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngăn hạn của các cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm để đầu tu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đó nó còn được dùng đầu tư vào tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp, nh ất là doanh nghiệp mới thành lập. - Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ trên 5 năm, tối đa có thể lên đến 20, 30 năm, một số trường hợp nên đến 40 năm. Loại cho vay này thường dùng dé đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
“* Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng - Cho vay có đảm bảo: Là hình thức cấp tín dụng đảm bảo hoặc người bảo lãnh đứng ra bảo đảm cho khoản tiền vay. - Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức tín dụng khôn g có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng. s* Phân loại theo phương pháp hoàn trả - Cho vay trả góp: Đây là việc cho vay mà việc hoàn trả vốn và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này thường áp dụng cho các khoản cho vay có thời hạn dài như: Cho vay bắt động sản, cho vay tiêu dùng đối với những tài sản có giá trị cao.
Ng oài ra hình thức này còn áp dụng cho một số khoản cho vay có giá trị nhỏ như cho vay đối với những nhà kinh doanh nhỏ (cho vay chợ), cho vay tài trợ trang thiết bị nông nghiệp. - Cho vay phi trả góp: Đây là loại cho vay thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thoả thuận. - Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: chăng hạn như hình thức thấu chi, cho va y qua thẻ tín dụng. ằ— ch ẽ SV: Trin Qw)⁄ Chi 5 Ldp: Ngân hing CLC 5Š Chuyên đề thực tập GVHD: TS.
Phan Hữu Nghị —————————— ———————————— s* Phân loại theo xuât xứ cho vay - Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng sẽ cung cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu sử dụng vốn đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ ngân hàng. Mức độ rủi ro của ngân hàng trong trường hợp nà y thấp vì tận dụng được trình độ của cán bộ tín dụng (CBTD) khi mà họ trực tiếp là m việc với người vay dé xem xét trước khi quyết định cho vay. - Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng không trực tiếp cung cấp vốn cho người có nhu cầu vay vốn mà là mua lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng máy móc nông nghiệp trả góp hay mua nợ.