CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 27/08/2013 1 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống dung sai kích thước (TCVN 2244 - 99). Nếu kí hiệu đặc tính của mối ghép là X thì quan hệ của nó với kích thước của loạt lỗ (XA) và trục (XB) có thể biểu diễn: X = f(XA , XB) 27/08/2013 2 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống dung sai kích thước (TCVN 2244 - 99).
XA , XB là những đại lượng ngẫu nhiên, độc lập biến đổi trong một miền sai số nào đó, tùy thuộc vào quá trình gia công, tương ứng là ∆XA và ∆XB. Khi đó, đặc tính của lắp ghép cũng tương ứng biến đổi trong một miền sai số ∆X với: ∂f ∂f ∆X = ∆X A + ∆X B ∂X A ∂X B Thực chất, ∆XA và ∆XB chính là phạm vi cho phép lớn nhất của sai số hay chính là dung sai của loạt kích thước trục và lỗ. Vậy: ∂f ∂f TX = TX A + TX B ∂X A ∂X B Trong đó: ∂f ∂f = =1 ∂X A ∂X B Do đó: TX = TX A + TX B (3.1) 27/08/2013 3 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống dung sai kích thước (TCVN 2244 - 99).
Qui định dung sai lắp ghép:Theo sự nghiên cứu và hệ thống hoá thí nghiệm, người ta tìm ra mối quan hệ giữa sai số chế tạo và kích thước như sau: ∆ ∆ = Cx d • C là hệ số chỉ mức độ chính xác của phương pháp gia công và x = 2,5 ÷ 3,5 • d - đường kính danh nghĩa của chi tiết khảo sát 0 d 27/08/2013 4 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống dung sai kích thước (TCVN 2244 - 99). Công thức dung sai: Từ việc xác định được sai số ứng với kích thước gia công mà người ta tìm cách điều chỉnh máy sao cho sai số này nằm trong giới hạn dung sai yêu cầu. Nhận thấy, sai số phụ thuộc vào kích thước gia công và điều kiện gia công.
Công thức trên có thể viết thành δ = a.i a là hệ số cấp chính xác i là đơn vị dung sai phụ thuộc độ lớn đường kính danh nghĩa Vôùi kích thöôùc töø (1-500) mm T = a.i = a(0,45 D + 0,001D) 3 Vôùi kích thöôùc töø (500-3150)mm i = 0,004D + 2,1 27/08/2013 5 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO Khoảng kích thước Trong cùng một cấp chính xác nhận thấy trị số dung sai chỉ phụ thuộc vào i (theo (*)) tức là phụ thuộc vào kích thước.D2 27/08/2013 6 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống dung sai kích thước (TCVN 2244 - 99). • Cấp chính xác • Tiêu chuẩn quy định 20 cấp chính xác kí hiệu là: IT01, IT1, ., IT18 theo thứ tự độ chính xác giảm dần. • Các cấp chính xác từ IT1 ÷ IT18 thông dụng.
• Cấp IT01 ÷ IT4 độ chính xác rất cao. • Cấp IT5 - IT8 cơ khí thông dụng • Cấp IT9 ÷ IT11 cơ khí lớn (gia công các chi tiết có kích thước lớn) • IT12 ÷ IT16 gia công thô. 27/08/2013 7 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO a - hệ số cấp chính xác. Từ cấp 5, a tạo thành một cấp số nhân với công bội ϕ = 1,6, cứ sau 5 cấp chính xác thì giá trị dung sai tăng lên 10 lần.
Trị số a càng nhỏ thì cấp chính xác càng cao và ngược lại. Ta có thể dùng trị số a để so sánh mức độ chính xác của 2 kích thước bất kì. IT5 IT6 IT7 IT8 IT9 IT10 IT11 IT12 IT13 7i 10i 16i 25i 40i 64i 100i 160i 250i 27/08/2013 8 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO Với các cấp chính xác từ IT01 – IT1: IT01: T = 0,3 + 0,008D IT0: T = 0,5 + 0,012D IT1: T = 0,8 + 0,020D Với các cấp chính xác từ IT2 – IT4: IT 5 IT 5 2 IT 2 = IT1 × 4 IT 3 = IT1 × 4 ( ) IT1 IT1 IT 5 3 IT 4 = IT1 × 4 ( ) IT1 27/08/2013 9 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống dung sai kích thước (TCVN 2244 - 99).
• Sai lệch cơ bản :Sai lệch cơ bản là 1 trong 2 sai lệch giới hạn nằm gần đường không nhất. Nó xác định vị trí của miền dung sai so với đường không. Nếu miền dung sai nằm phía trên kích thước danh nghĩa thì sai lệch cơ bản là sai lệch dưới (ei,EI) còn nếu nằm phía dưới kích thước danh nghĩa thì là sai lệch trên (es, ES). MiÒn dung sai trôc T MiÒn dung sai lç T es = ei + T es = ei + T Sai lÖch c¬ b¶n Sai lÖch c¬ b¶n ei ei Sai lÖch c¬ b¶n es es Sai lÖch c¬ b¶n a a ch thí c danh nghÜ ch thí c danh nghÜ ei = es - T ei = es - T T T KÝ KÝ 27/08/2013 10 Theo TCVN 2244-1999 có 27 sai lệch cơ bản của lỗ và 27 sai lệch cơ bản của trục đối xứng đối với nhau qua đường không.
27/08/2013 11 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99). • Đăt vấn đề Dung sai của độ hở: TS = Smax - Smin TS = Smax - Smin = ES – ei - EI + es = TD + Td Dung sai của độ dôi: TN = Nmax - Nmin TN= dmax - Dmin - (dmin - Dmax) = Td + TD Dung sai của đặc trưng mối ghép. TN(S) = Smax - Smin = Nmax – Nmin = Smax + Nmax = TD + Td Khi đó với cùng một yêu cầu đặt ra có rất nhiều phương án lắp ghép để đảm bảo yêu cầu đó.
Khi đó không đảm bảo được tính đổi lãn chức năng. Như vậy, vấn đề đặt ra là cần đưa ra một hệ thống tiêu chuẩn để ứng với một đặc tính lắp ghép cho trước thì chỉ hình thành một kiểu lắp mà thôi. 27/08/2013 12 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99).
Dung sai trục LỖ CƠ SỞ(H) Hệ thống lỗ 27/08/2013 13 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99). Hệ thống lỗ: Khi phối hợp lỗ cơ sở H với: Các miền dung sai từ a ÷ h sẽ nhận được mối ghép có độ hở. Các miền dung sai js, k,m,n sẽ nhận được mối ghép trung gian.
Các miền dung sai từ p – zc sẽ nhận được mối ghép có độ dôi. 27/08/2013 14 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99). Dung sai lỗ TRỤC CƠ SỞ (h) Hệ thống trục 27/08/2013 15 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3.
Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99). Hệ thống trục: Khi phối hợp trục cơ sở h với: Các miền dung sai từ A – H sẽ nhận được mối ghép có độ hở. Các miền dung sai JS, K, M,N sẽ nhận được mối ghép trung gian. Các miền dung sai từ P – ZC sẽ nhận được mối ghép có độ dôi.
27/08/2013 16 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99). Chọn hệ thống lắp ghép Ví dụ: Mối ghép giữa chốt ắc với lỗ của biên và thành piston. 27/08/2013 17 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3.
Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99). Hệ thống lỗ: φ40H7/g6 Hoặc φ40 H7-g6 Hoặc H7 Φ 40 g6 + 0. 025 27/08/2013 18 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3. Hệ thống lắp ghép trụ trơn(TCVN 2245-99).
Hệ thống trục: φ30F7/h6 Hoặc φ30 F7- h6 Hoặc F7 Φ30 h6 + 0.013 27/08/2013 19 27/08/2013 20 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 3.Tính, chọn mối ghép có khe hở theo tiêu chuẩn. độ lệch tâm tương đối Để tính toán chọn kiểu lắp cho mối ghép ta dựa theo 2 điều kiện: Phải đảm bảo ma sát ưtrượt trong ổ, nghĩa là với chiều dày nhỏ nhất cho phép [hmin] của nêm dầu vẫn phải đảm bảo ma sát ướt trong ổ, muốn vậy phải đảm bảo điều kiện: [hmin] ≥ k(RZD + RZd + γb ) ≈ k(4RaD + 4Rad + γb ) Trong đó: k – hệ số dự trữ tin cậy, k ≥ 2;γb – lượng bổ xung đảm bảo màng dầu không bị phá vỡ: γb = (2÷3) µ m. RZD, RZd và RaD , Rad – các thông số đặc trưng độ nhám bề mặt ổ và bề mặt trục. 27/08/2013 21 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ổ làm việc với hiệu suất tốt nhất: theo điều kiện ma sát ướt thì h ≥ [hmin], khi h đạt giá trị lớn nhất có thể thì điều kiện ma sát ướt được đảm bảo một cách tin cậy nhất, do đó ổ làm việc với hiệu suất tốt nhất, Stnh.
Để đảm bảo điều kiện này thì độ hở trung bình Sm của kiểu lắp mà ta chọn phải gần nhất với giá trị Stnh: Sm ≈ Stnh Theo lý thuyết của thuỷ động học của dầu trong ổ người ta đã tìm được quan hệ giữa h và S như sau: Trong đó: m1, m2 – hệ số phụ thuộc vào tỉ số l/dN (chiều dài ổ và đường kính danh nghĩa lắp ghép); p - áp lực trung bình của ổ, N/m2: p = R/(l.dN); R – tải trọng hướng tâm tác dụng lên ngỗng trục, N; µ - độ nhớt động học của dầu ở nhiệt độ khi ổ làm việc, N/m2; ω - tốc độ góc của trục, rad/s: ω= πn/30; n- số vòng quay của trục, v/ph; 27/08/2013 22 CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO • Để hở tốt nhất (Stnh) là giá trị S khi Biểu thị quan hệ h và S bằng đồ thị h đạt giá trị lớn nhất h’. • Ứng với giá trị nhỏ nhất cho phép của chiều dày nêm dầu [hmin], ta cũng xác định được hai giá trị độ hở nhỏ nhất và lớn nhất cho phép [Smin], [Smax]. • Từ công thức trên ta tính được: χmin - độ hở lệch tâm tương đối khi độ hở S = [Smin].