CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và vai trò chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp và vai trò của DN trong nền kinh tế Doanh nghiệp là một bộ phận của kinh tế nhưng lại là bộ phận chính yếu, là phương tiện, công cụ lực lượng đi đầu mở đường cho sự phát triển kinh tế. Dưới bất kỳ một mô hình nào thì doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng cho xã hội, đó chính là: - Thứ nhất: Giúp cho người lao động có được một công việc phù hợp với khả năng của mình, tạo điều kiện cho họ có được công việc ổn định từ đó góp phần vào ổn định cuộc sống cho người dân.
- Thứ hai: Tạo ra sự thay đổi cơ cấu kinh tế ,thúc đẩy nhanh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. - Thứ ba: Lực lượng đối trọng trong cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, chống sự phụ thuộc vào nước ngoài về kinh tế trong điều kiện mở của hội nhập với khu vực và thế giới. - Thứ tư: Khi đời sống của người dân ngày càng được ổn định thì các vấn đề xã hội ngày càng được giữ được trật tự ổn định, vì nó đã giải quyết được cơ bản các vấn đề của xã hội, từ đó sẽ giúp cho nền kinh tế của chúng ta ngày càng phát triển trên thị trường quốc tế 1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh A, Khái niệm: Chiến lược là một khái niệm không mới trong kinh doanh, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ và nhận thức được vai trò của nó.
Vậy chiến lược là gì và nó có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của doanh nghiệp? Khi nói đến chiến lược, người ta hay liên hệ đến sứ mệnh, tầm nhìn của doanh nghiệp. Thực ra, sứ mệnh và tầm nhìn của doanh nghiệp mặc dù luôn được đưa vào như một phần của chiến lược nhưng nó không đưa ra một định 5 hướng rõ ràng cho hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh cần phải có các yếu tố khác giúp đưa ra định hướng hoạt động rõ ràng cho doanh nghiệp. Theo Jonhson và Scholes: Chiến lược là việc xác định phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn.
Ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường mang tính cạnh tranh. Nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường cũng như đáp ứng được kỳ vọng của các tác nhân có liên quan đến tổ chức. Denning định nghĩa: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới trình trạng sản phẩm - thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tóc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh.” Tóm lại ta có thể hiểu: Chiến lược được xem là một kế hoạch thống nhất liên kết tất cả các phần của doanh nghiệp, nó bao phủ toàn bộ các lĩnh vực của doanh nghiệp và và nó được thiết kế để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp. Việc lập các quyết định và phát triển một chiến lược có hiệu quả có thể coi là hoạch định chiến lược.
Chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hướng tới mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng được những cơ hội và thách thức bên ngoài. Là định hướng hoạt động kinh doanh có mục tiêu trong một thời gian dài cùng với hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong khoảng thời gian tương ứng. B, Vai trò: Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thương trường.
Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh được thể hiện ở những mặt sau: 6 Định hướng hoạt động dài hạn là cơ sở vững chắc cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh. Giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển đúng mục đích và hướng đi của mình. Giúp doanh nghiệp phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng đi nào và khi nào thì đạt được vị trí nhất định.
Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho doanh nghiệp nắm vững việc gì cần làm để đạt được thành công. Điều kiện môi trường mà doanh nghiệp gặp luôn biến đổi. Vì thế chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhằm vào các cơ hội và nguy cơ bất ngờ trong tương lai. Tạo cơ sở cho doanh nghiệp chủ động phát triển các hướng kinh doanh phù hợp trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh được các rủi ro, phát huy các lợi thế của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp. Nhờ đó mà doanh nghiệp có khả năng nắm bắt tốt cơ hội, tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường. Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo một mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên.
Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp. Quá trình xác định chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gắn liền với các quyết định đề ra với điều kiện môi trường luôn biến động và tính phức tạp ngày càng gia tăng thì doanh nghiệp ngày càng cố gắng dự đoán điều kiện môi trường và sau đó làm tác động hoặc làm thay đổi dự báo sao cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. Tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động nghiên cứu triển khai, đầu tư phát triển, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân 7 lực. Trong thực tế phần lớn các sai lầm trả giá về đầu tư và nghiên cứu triển khai,… có nguồn gốc từ chỗ thiếu vắng hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược.
Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh hiệu quả của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế hiện nay, sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trường. Phần lớn các doanh nghiệp vận dụng chiến lược kinh doanh thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với công ty không sử dụng chiến lược kinh doanh. Chiến lược kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp gặp phải những vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.
Phân loại chiến lược kinh doanh A, Chiến lược thông thường được xác định ở ba cấp độ: Chiến lược cấp công ty: Chiến lược cấp công ty xác định rõ lĩnh vực kinh doanh mà công ty đang theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt các mục tiêu của công ty. Chiến lược cấp kinh doanh: Chiến lược cấp kinh doanh xác định làm thế nào mà một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng ở thị trường nào. Nêu công ty là đơn ngành thi chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp công ty.
Chiến lược cấp chức năng: Xác định các giải pháp về marketing, tài chính, nghiên cứu phát triển, nguồn nhân lực. nhằm đạt tới các mục tiêu của chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty. Liên quan đến khái niệm về chiến lược có các thuật ngữ liên quan chủ yếu sau: - Sử mạng (Mission): Là bản tuyên bố có giá trị lâu dài về mục đích của doanh nghiệp, nêu lên ý nghĩa ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. Nó định rõ 8 phạm vi các hoạt động của doanh nghiệp về sản phẩm và thị trường, chiều hướng phát triển tổng quát.
- Mục tiêu (Objective): Xác định những kết quả mà doanh nghiệp mong muốn đạt được sau một thời gian nhất định. Mục tiêu được phân loại theo thời gian có mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn. Theo tính chất có mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu ổn định và mục tiêu suy giảm. - Chính sách (Policy): Xác định rõ làm thế nào mục tiêu được hoàn thành.
- Các cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (threats): Đây là các yếu tố, các lực lượng, các thể chế tồn tại bên ngoài tổ chức mà các nhà quản trị khó hoặc không thể kiểm soát được chúng và có thể lãm lợi hoặc gây hại đến tổ chức trong tương lai. Các điểm mạnh (Strengths) và điểm yếu (Weakness): Đây là các yếu tố bên trong của tổ chức, trong phạm vị kiểm soát và chủ động của các nhà quản trị. Những điềm mạnh và điểm yếu được quyết định liên hệ với các đối thủ cạnh tranh. B, Theo tính chất Chiến lược tăng trưởng tập trung: là việc tập trung nguồn lực vào thay đổi các yếu tố sản phẩm hoặc thị trường vs 3 hình thức:: Xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm.
- Xâm nhập thị trường: Là cách tăng trưởng thông qua việc đem bán sản phẩm hiện có trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp. Có thể tăng trưởng thị trường bằng cách: Tăng mức mua sản phẩm, thuyết phục khách hàng mua và sử dụng nhiều hơn. Lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm của mình hoặc mua lại đối thủ cạnh tranh, tìm thêm khách hàng mới trên thị trường hiện tại. - Phát triển thị trường: là tăng trưởng bằng cách thâm nhập thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm hiện tại thông qua: Tìm kiếm thị trường mới trên các địa bàn mới: Mở rộng mạng lưới bán hàng, phát triển kênh tiêu thụ.
Tìm kiếm thị trường mới như tìm khách hàng mới trên thị trường g hiện tại Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm.