MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn đề tài. Phương pháp nghiên cứu.
4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ HIỂU LỜI NÓI .1 Lịch sử nghiên cứu các vấn đề về lời nói.1 Lịch sử nghiên cứu các vấn đề về lời nói trên Thế giới.2 Lịch sử nghiên cứu các vấn đề về lời nói ở Việt Nam.2 Lý luận chỉ số Hiểu lời nói theo WISC-IV .1 Một số khái niệm cơ bản .2 Giới thiệu WISC-IV-VN .3 Cách thức đo lường chỉ số Hiểu lời nói theo WISC-IV-VN .3 Đặc điểm nhận thức của học sinh THCS. 26 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHỈ SỐ HIỂU LỜI NÓI CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO WISC-IV. Tổ chức nghiên cứu .1 Mẫu nghiên cứu. 38 2 1 2 Phương pháp nghiên cứu.
40 213 u tr nh nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. Kết quả tổng hợp VCI. So sánh các chỉ số thành phần.
Kết quả của tiểu trắc nghiệm Tìm sự tương đồng. Kết quả của tiểu trắc nghiệm Từ vựng. Kết quả của tiểu trắc nghiệm Hiểu biết. 62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
81 TÀI LIỆU THAM KHẢO .83 PHỤ LỤC DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 ĐLC Độ lệch chuẩn 2 ĐTB Điểm trung bình 3 DTTS Dân tộc thiểu số 4 GTLN Giá trị lớn nhất 5 GTNN Giá trị nhỏ nhất 6 STT Số thứ tự 7 THCS Trung học cơ sở 8 THPT Trung học phổ thông Verbal Comprehension Index 9 VCI Chỉ số Hiểu lời nói Wechsler Intelligence Scale for Children – Fourth 10 WISC-IV edition: Thang đo tr tuệ Wechsler dành cho trẻ em, phiên bản 4 Wechsler Intelligence Scale for Children – Fourth 11 WISC-IV-VN edition: Thang đo tr tuệ Wechsler dành cho trẻ em, phiên bản 4, phiên bản tiếng Việt DANH M C BẢNG BIỂU Bảng Tr. Số lƣợng và tỉ lệ % học sinh theo độ tuổi và giới tính 34 Bảng 2. Mức độ đánh giá điểm quy chuẩn của các tiểu trắc nghiệm 38 trong thang WISC-IV-VN Bảng 2 3 Tiêu ch đánh giá chỉ số VCI theo thang đo WISC-IV-VN 39 Bảng 2. Sự khác biệt điểm quy chuẩn chỉ số VCI theo các nhóm giới 40 tính và khối lớp Bảng 2 5 Điểm đa hợp chỉ số VCI của học sinh THCS DTTS 43 Bảng 2.
Sự khác biệt điểm đa hợp chỉ số VCI theo các nhóm tuổi 45 Bảng 2. Kết quả các tiểu nghiệm đo chỉ số Hiểu lời nói trên nhóm học 47 sinh THCS DTTS Bảng 2. So sánh kết quả các tiểu nghiệm đo chỉ số Hiểu lời nói trên 48 nhóm học sinh THCS DTTS Bảng 2 9 Trung bình điểm chuẩn các tiểu nghiệm đo chỉ số VCI theo 49 khối lớp Bảng 2. Sự khác biệt điểm thô tiểu nghiệm Tìm sự tƣơng đồng theo 51 các nhóm giới tính và khối lớp Bảng 2.
Sự khác biệt điểm chuẩn tiểu nghiệm Tìm sự tƣơng đồng 53 theo các nhóm tuổi Bảng 2. Sự khác biệt điểm thô tiểu nghiệm Từ vựng theo các nhóm 54 giới tính và khối lớp Bảng 2. Sự khác biệt điểm chuẩn tiểu nghiệm Từ vựng theo các 56 nhóm tuổi Bảng 2. Sự khác biệt điểm thô tiểu nghiệm Hiểu biết theo các nhóm giới tính và khối lớp 58 Bảng 2.
Sự khác biệt điểm chuẩn tiểu nghiệm Hiểu biết theo các nhóm tuổi 61 Bảng 2. Mối tƣơng quan giữa chỉ số Hiểu lời nói và điểm chuẩn của các tiểu nghiệm thành phần 62 1 MỞ ẦU 1. Lí do chọn đề tài Với mục tiêu định hƣớng phát triển trong giai đoạn toàn cầu hóa và phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, Đảng và Nhà Nƣớc đã tạo mọi điều kiện để nâng cao dân tr , đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho ngƣời lao động và bồi dƣỡng nhân tài cho đất nƣớc Cũng ch nh vì thế, giáo dục trở thành một trong những quốc sách hàng đầu của nƣớc ta Nhƣ các văn kiện của Đảng và Nhà Nƣớc đề cập là làm sao phát hiện đƣợc nhân tài và ở mức độ cụ thể hơn là bồi dƣỡng đƣợc cho ngƣời học các năng lực tƣ duy Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ đó, việc hiểu đƣợc học sinh, đặc biệt là về phƣơng diện năng lực trí tụệ là một trong những công việc cần thiết (Đoàn Văn Điều, 2016; Thủ Tƣớng Chính Phủ, 2012). Trong tâm lý học, trí tuệ từ lâu đã là một lĩnh vực đƣợc quan tâm và nghiên cứu.
Bên cạnh các nhà nghiên cứu lớn nhƣ U Sterner, G. Zazzo,… với quan niệm rằng “trí tuệ là năng lực thích ứng tích cực của cá nhân”; nhà nghiên cứu Wechsler David (1896 - 1981) đã cho ra đời các bộ trắc nghiệm đo lƣờng trí tuệ nổi tiếng nhƣ: WPPSI, WISC hay WAIS đƣợc cập nhật và ứng dụng phổ biến trên thế giới. Trong số các trắc nghiệm trên, thông qua việc đo lƣờng trí thông minh cho trẻ từ 6 tuổi đến 16 tuổi 11 tháng, trắc nghiệm WISC trở thành một bộ công cụ đắc lực trong việc lƣợng giá năng lực nhận thức cho học sinh. Bên cạnh việc lƣợng giá năng lực nhận thức chung, bộ trắc nghiệm WISC-IV đồng thời cung cấp bốn chỉ số phụ đƣợc xây dựng từ việc phân tích các yếu tố (chỉ số các yếu tố): Chỉ số Hiểu lời nói - Verbal Comprehension Index (VCI), Tƣ duy tri giác - Perceptual Reasoning Index (PRI), Trí nhớ làm việc - Working Memory Index (WMI) và Tốc độ xử lí - Processing Speed Index (PSI).
Chỉ số Hiểu lời nói (VCI) phản ánh khả năng hiểu ngôn ngữ, cách vận dụng những kỹ năng ngôn ngữ và những thông 2 tin đã học đƣợc vào giải quyết một vấn đề mới, năng lực xử l thông tin đã học đƣợc vào việc giải quyết một vấn đề mới, năng lực xử lí thông tin bằng ngôn ngữ, năng lực tƣ duy từ Đồng thời, cũng cho thấy bề rộng và chiều sâu của kiến thức thu đƣợc từ môi trƣờng của họ. Chính vì vậy, chỉ số Hiểu lời nói phản ánh một năng lực quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình giao tiếp hằng ngày và chất lƣợng học tập của mỗi học sinh (Flanagan, Alfonso, Mascolo, & Hale, 2010; Wechsler, 2011, 2014; Etherton, 2015; Kaufman, Flanagan, Alfonso, & Mascolo, 2006; Reynolds & Turek, 2012; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Hoàng Minh, Bùi Thị Thúy Hằng, Trần Thành Nam, Trần Văn Công, Nguyễn Cao Minh, 2011; Nguyễn Thảo Nguyên, 2017; Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Phan Văn Vang, 2007; Phan Trọng Ngọ, Dƣơng Thị Diệu Hoa, Nguyễn Lan Anh, 2001; Trần Tuấn Lộ, 2016). Năng lực ngôn ngữ ở học sinh trung học cơ sở đang phát triển mạnh mẽ. Ngôn ngữ của các em phức tạp hơn, từ vựng phong phú hơn, t nh hình tƣợng và trình độ lôgic chặt chẽ hơn so với lứa tuổi tiểu học.
Tuy nhiên, khả năng dùng từ để biểu đạt ý nghĩa còn hạn chế, việc dùng từ chƣa ch nh xác, chƣa chú ý cách diễn đạt. Thêm vào đó, nội dung các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên, đòi hỏi khả năng tƣ duy l luận, tƣ duy trừu tƣợng trên cơ sở các mệnh đề. Trong khi, cuối bậc tiểu học đa số các em mới hình thành và phát triển tƣ duy cụ thể gắn liền với sự vật. Vì thế, để hạn chế những khó khăn trên, việc biết đƣợc mức độ hiểu lời của sinh trung học cơ sở là một trong những vấn đề cần quan tâm (Đỗ Hạnh Nga, 2014; Trƣơng Thị Khánh Hà, 2019; Dƣơng Thị Diệu Hoa, Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Kế Hào, Phan Trọng Ngọ & Đỗ Thị Hạnh Phúc, 2011).
Đồng bào dân tộc thiểu số có tiếng nói và chữ viết riêng có nền văn hóa khác biệt cùng tồn tại song song và phát triển cùng với các phong tục tập quán của văn hóa cộng đồng chung của ngƣời Việt Do đó, công tác giáo dục cho 3 các em học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh nhận đƣợc sự quan tâm sâu sắc Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là các em học sinh thì tiếng Việt là “ngôn ngữ thứ hai” nhƣng lại không phải là “ngoại ngữ”, vì thế trong quá trình học tập các em thƣờng gặp không t khó khăn Trở ngại trong sự hiểu về ngôn ngữ d n đến việc ngại hỏi giáo viên, sợ học, chán học, dễ bỏ học (Ngô Thị Phƣơng Lan, 2014; Bùi Thị Luyến, 2018; Phan Thái Bích Thủy, 2014; Sở Giáo Dục và Đào Tạo Tỉnh Bình Phƣớc, 2019). Những nghiên cứu đi trƣớc tiến hành đo lƣờng về chỉ số Hiểu lời nói của các nhóm học sinh trên các độ tuổi, thƣờng tập trung vào mối liên hệ với các môn học (Văn, Toán) ở các đối tƣợng trẻ dân tộc đa số bình thƣờng và các nhóm trẻ đặc thù nhƣ rối loạn phổ tự kỷ, tăng động giảm chú ý, khó khăn học tập Cho đến hiện tại, chƣa có nhiều nghiên cứu về chỉ số Hiểu lời nói trên nhóm trẻ trung học cơ sở ngƣời dân tộc thiểu số. Xuất phát từ những l do trên, đề tài: “Chỉ số Hiểu lời nói của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số theo WISC-IV” đƣợc xác lập. Mục đích nghiên cứu Xác định chỉ số Hiểu lời nói của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số theo WISC-IV.
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Chỉ số Hiểu lời nói của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số. Khách thể nghiên cứu Học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc. Giả thuyết nghiên cứu Biểu hiện chỉ số hiểu lời nói của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số không đồng đều.
Chỉ số hiểu lời nói của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số có liên quan đến khả năng học tập của các em. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chỉ số Hiểu lời nói theo WISC- IV. Khảo sát chỉ số Hiểu lời nói của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số theo WISC-IV-VN. Giới hạn đề tài 6.
Giới hạn về khách thể nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên 80 học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số tại Trƣờng THCS Minh Lập và Trƣờng THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc. Giới hạn về nội dung nghiên cứu Đề tài chỉ tập trung đo lƣờng về mức độ hiểu lời của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số bằng việc đo lƣờng chỉ số Hiểu lời nói (VCI) theo WISC IV bao gồm ba tiểu trắc nghiệm: Tìm sự tƣơng đồng, Từ vựng và Hiểu biết. hƣơng pháp nghiên cứu 7. Phương pháp nghiên cứu 7.