Chương 1: Khải quát chung vé thừa kế và hoạt đông xây dựng pháp luật thừa kế 6 Việt Nam thời kỹ Pháp thuộc Chương 2: Nội dung cơ bản vé chế định thừa kế trong pháp luật Việt Nam thời kỹ Pháp thuộc. Chương 3: Gia tri kế thừa từ chế định thừa rong Pháp luật Việt Nam thời ky Pháp thuộc 9 CHUONG1 KHÁI QUÁT CHUNG VE THỪA KE VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG. PHAP LUẬT THỪA KE Ở VIỆT NAM THỜI KÌ PHÁP THUOC 111. Một số vấn đề lý luận chung về thừa kế 1.
Khái niệm về thừa kế và quyên thừa kế *Khái niệm thừa kế "Thừa kế với ý nghĩa là một phạm trù kinh tế có mm mống va zuất hiện ngay trong thời kỳ sơ khai của xã hội loài người, tôn tại va phát triển cùng với xã hội loài người. Thừa kể được hiểu la việc chuyển dịch tải sin của người chết cho người còn sông được tiền hành dựa trên quan hệ huyết thống va theo những phong tục tập quản của từng dân tộc. Người hưỡng tai sản có nghĩa vụ duy trì, phát triển giả trị vật chat, giá tị tinh than vả truyền thống, tập quan ma hé trước để lại. Trong xế hội có giai cấp, quan hệ thửa kế là đổi tương điểu chỉnh của pháp luật, Nha nước điểu chỉnh quan hệ thừa kế nhằm đạt được những mục đích nhất định.
Quan hệ thừa kế tén tại song song với quan hệ sỡ hữu va phat triển củng với sự phát triển của xã hội loài người. Mat khác, quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người vẻ việc chiém hữu của cải vật chất trong xã hội, trong quá trình sản xuất, lưu thông phân phối của cải vật chất. Sự chiếm hữu. vật chất nay thể hiện giữa người này với người khác, giữa tip đoàn người nay với tập đoàn người khác, đó là tién dé để lam xuất hiện quan hệ thừa kế.
Sử hữu cũng lả một yéu tô khách quan xuất hiện ngay từ khi có 224 hội loài người ‘va cùng với thừa kế, chúng phát củng với xã hội loài người. ` Theo nghĩa hẹp, quyền thừa kế lả quyển của người để lại di săn vả quyền của người nhân di sản. Quyển chủ quan này phải phủ hợp với các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật thừa kế nói riêng. `Eường Đạthọc Luật Hà Nội, Gio inh Lute Dé au Yet Ne, Tập 1,208 Công nhân din, Hi N6i,2021,0- 414416 10 Theo nghĩa réng, quyển thửa kể là tổng hop các quy pham pháp luật quy định trình tư địch chuyển tải sin của người chết cho những người còn sống.
Thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hop các quy pham. pháp luật điểu chỉnh việc dich chuyển tải sản cia người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định pham vi, quyển, nghĩa vụ và phương thức bão vé các quyên, nghĩa vụ cũa người thừa kế Thừa kế với tư cách là một quan hệ pháp luật dân sư trong đó các chủ thể có những quyển và nghĩa vụ nhất định. Trong quan hệ nay, người có tải sản, trước khi chết có quyển đính đoạt tai sin của mình cho người khác. Những người có quyển nhận di sản họ co thé nhận hoặc không nhận di sản (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
Đối tượng của thừa kể là các tài sản, quyển tai sản thuộc quyền của người chét để lại (trong một sé trường hợp. người để lại tải sản có thể chỉ để lại hoa lợi, lợi tức phát sinh tử tai san). Tuy nhiền, một số quyển tải sản gắn lién với nhân thân người đã chết không thé chuyển cho những người thừa kế (tiền cấp đưỡng, tiên lương hưu. Chủt của QHPL là những người tham gia vào quan hệ đỏ và có các quy „ nghĩa vu do pháp luật quy định Trong quan hệ thừa kế, chủ thé chit yêu là người để lại thửa ké (hay người để lại di sản) va người thửa kế.
Người để lại di sản 1a người có tai sản sau khi chết để lại cho người con sông theo ý chí của ho được thể hiện trong di chúc hay theo quy định của pháp luật. Nếu lập di chúc, người để lại di sản có các quyển quan trong như: chỉ định người thừa kế, phân chia di sản cho từng người thừa kể, giao nghĩa vụ cho người thừa kê. Người để lại di sản chỉ có thể lá cá nhân, không phân. bit bất cử điều kiện nào (tuổi, mức độ năng lực hành vi.) ˆ Giáo nh tte Dé Viton, Tip, 2021584, 417,418, i Nguoi thừa kế là người hưởng di sin theo di chúc hoặc theo pháp luật Người thừa theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân va phải là người có quan hé hôn nhân, huyết thông hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản.
Người thừa kể theo di chúc có thể la cá nhân hoặc tổ chức hoặc Nha nước (tỗ chức có tư cách pháp nhân hoặc không có tw cách pháp nhân nhưng phải được thành lập hop pháp theo quy đính của pháp Iuét). Người thừa kế có quyền nhận, từ chối nhận di sản" 1. Di sẵn thừm kế Quan niềm vẻ di sin thửa kế từ tục lê, cổ luật, luật cân dai cho dén luật hiện đại luôn có su thay đổi trong nhận thức về nghĩa vụ tai sin có phải lã di sản kế thừa hay không? Văn bản pháp luật của Việt Nam trước đây đã từng quy đính: di sản thừa kế không những bao gồm quyển sỡ hữu cả nhên vé những tải sin ma người chết đó để lại ma còn gồm cả những quyền tai sản va những nghĩa vụ tải sản phát sinh do quan hệ hop đồng hoặc do gây thiệt hai mà người đó để lại. ‘Tuy nhiên theo luật hiển hành thi di sản thừa kế chỉ bao gồm tai sẵn mà hiểu: Di sẵn thừa kế được hi Ja toàn bộ tài sản thuộc quyển sở hữu của người chết để lại, là đổi tượng của quan hệ dịch chuyển tải sản của người đó sang cho những người hưởng thừa ké, được Nha nước thửa nhân và đảm bão thực hiện (Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam, tập I, t.
Thời điềm, dia điềm mở thừu kế Thời điểm mở thừa kế là thời phat sinh quan hệ thừa kế Thời điểm mở thừa kế thường được xác định là thời điểm người có tai sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bổ một người là đã chết thi thời điểm mỡ thửa ké là ngày được Toa an zắc định ngày chết của người bị tuyên bồ la đã chất Giáo nh Tuy Dân Fit Na, Tip 3011,s88, 446,411 12 Việc xác định thời điểm mỡ thửa kê rét quan trong Kẻ tử thời điểm đó, xác định được chính zác tài sản, quyển và nghĩa vu vẻ tải sản của người để lại thửa kế gồm cả những gi và đến khi chia di sản còn bao nhiều. Thời điểm mỡ thừa kể là căn cứ xác định những người thừa kế của người đã chết, vì người thừa kể là cả nhân phải còn sống vo thời điểm mỡ thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mỡ thừa ké nhưng đã thảnh thai trước khi người để lại dị san chết" Dia điểm thừa kế được quy định là “not cư frú cudt cùng của người đề lại dt sản; néu Rhông xác định được nơi cưtrú cuỗi cùng thi dia điểm mé tia: kd là nơi có toàn bộ đi sản hoặc nơi có phần lớn at sản ” Việc quy định địa điểm mờ thừa kế có ý nghĩa quan trong trong việc tiến hành những công việc như: Kiểm kê ngay tai sản của người đã chết (trong trường hợp cẩn thiết); xác. định những ai 14 người thừa kể theo di chúc hoặc theo luật, người từ chéi nhận di sẵn 1.
Những người không được hưởng di sin Trong quan hệ thừa kế, những người là vợ, chẳng, con của người chết hoặc những người được chỉ định trong di chúc là những người được hưởng thừa kế của người chết. Tuy nhiên trong thực tế có những trường hợp ho đã vi pham nghiêm trong nghĩa vụ của mình, có những hành vĩ trái pháp luật trái đạo đức xã hội, trai với thuẫn phong mỹ tục của nhân dân Việt Nam xêm pham đến danh dự, uy tín, tính mạng, sức khỏe của bó, mẹ, anh, em, vợ, chẳng. Người có hành vi như vậy không xứng đáng được hưởng di sin của người để lại thừa kế. Những người không được hưởng di sản thường được xác định gồm: Người bi kết ăn về hành vi cố ÿ xâm phạm tỉnh mạng, sức khöe hoặc vẻ han vĩ ngược đấi nghiêm trọng, hảnh hạ người dé lại di săn, sâm pham nghiêm.
trọng danh dự, nhân phẩm của người do; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản, Người bị kết án về hành vi có ý xâm phạm. © Giáo nh tte Dân Fit Na, Tip, 3011,s88, 436,37 13 tính mang người thừa kế khác nhằm hưởng một phn hoặc toản bô phin di sản mà người thừa ké đó có quyển hưởng, Người có hành vi lửa dồi, cưỡng ép hoặc ngăn căn người để lại di sản trong việc lap di chúc, giả mao di chúc, sữa chữa di chúc, hủy di chúc, che giầu di chúc nhằm hưởng một phẩn hoặc toàn 'bộ di sản trái với ý chi của người để lại di sản” 1. Thời hiệu thừa kế Thời hiệu thừa kế thường bao gồm: Thời hiệu đành cho người thừa 4 , Thời hiệu dảnh cho người thừa kể yêu cầu xác nhận quyền thừa kể cũa minh hoặc bac bỏ quyền thừa kế của người khác, Thời hiệu cho người yêu. cẩu người thửa kể thực biên nghĩa vụ tải sản của người chết để lại (hay chính là thời hiêu dảnh cho các chủ nợ đổi với nghĩa vu vé tai sản của người chết để lại) ® 1.
Hoạt động xây dựng pháp luật thừa kế ở Việt Nam thời ky Pháp thug. Bỗi cảnh lịch sứ Việt Nam thời là Pháp thuộc Năm 1858 thực dân Pháp nỗ phát súng đầu tiên xâm lược Việt Nam, nhà Nguyễn đã théa hiệp va lùi dan với thực dan Pháp. Thời kỷ này Việt Nam. bị chia lâm ba kỷ: Bắc ky, Trung ky và Nam kỳ.
Bắc ky va Trung kỳ là đất ‘bao hô, Nam kỷ la đất thuộc địa, ngoai ra 3 thanh phó Ha Nội, Hải Phòng, Da ‘Nang là đất nhượng địa. Trong thời kỳ nay thực dân Pháp đã tién hành tim hiểu phong tục tap quán, lich sử phát triển của dân tộc Việt Nam va đã đi đến nhận xét: “Chứng ta thay ở đây cả một nền văn minh, Rỗ cả khoa học quấn If Nhà nước đều đã phát triển mạnh mẽ. Luật pháp, cỗ phong, tôn giáo, văn học, tắt cả đầu đã Toàn chinh và hòa hợp với nhan, trải qua bao nhiêuthé ij đã được điển hòa.