Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Chế Định Thừa Kế Trong Pháp Luật Việt Nam Thời Kỳ Pháp Thuộc

Chuyên khảo luật học phân tích Khoá luận tốt nghiệp chế định thừa kế trong pháp luật việt nam thời kì pháp thuộc và giá trị kế thừa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỪA KẾ VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT THỪA KẾ Ở VIỆT NAM THỜI KỲ PHÁP THUỘC

2.1. Một số vấn đề lý luận chung về thừa kế

2.1.1. Khái niệm về thừa kế và quyền thừa kế

2.1.2. Chủ thể của thừa kế

2.1.3. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

2.1.4. Những người không được hưởng di sản

2.2. Hoạt động xây dựng pháp luật thừa kế ở Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

2.2.1. Bối cảnh lịch sử Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

2.2.2. Hoạt động xây dựng pháp luật thừa kế ở Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

2.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

3. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CHẾ ĐỊNH THỪA KẾ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI KỲ PHÁP THUỘC

3.1. Một số quy định chung về thừa kế

3.2. Chủ thể có quyền thừa kế

3.3. Thừa kế của những người chết cùng thời điểm

3.4. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

3.5. Hình thức thừa kế

3.6. Thanh toán và phân phối di sản

3.7. Thừa kế tài sản hương hỏa

3.8. Thừa kế tài sản thông thường

3.9. Thừa kế theo di chúc

3.10. Thừa kế theo pháp luật

3.11. Trường hợp di sản không có người nhận thừa kế

3.12. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

4. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIÁ TRỊ KẾ THỪA TỪ CHẾ ĐỊNH THỪA KẾ TRONG PHÁP LUẬT THỜI PHÁP THUỘC

4.1. Khái quát chế định thừa kế trong pháp luật từ 1945 đến nay

4.1.1. Giai đoạn từ 1945 đến 1959

4.1.2. Giai đoạn từ năm 1959 đến năm 1980

4.1.3. Giai đoạn từ năm 1980 đến nay

4.2. Những giá trị kế thừa từ chế định về thừa kế trong pháp luật thời Pháp thuộc

4.2.1. Sự kế thừa về hệ thống khái niệm phạm trù luật học về thừa kế

4.2.2. Giá trị kế thừa về nền tảng xây dựng pháp luật

4.2.3. Giá trị kế thừa về kỹ thuật xây dựng pháp luật

4.2.4. Giá trị kế thừa về nội dung

4.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát chung về thừa kế và hoạt động xây dựng pháp luật thừa kế ở Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

Chế định thừa kế trong pháp luật Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản từ người chết sang người sống. Thừa kế không chỉ là một khái niệm pháp lý mà còn phản ánh các giá trị văn hóa, xã hội của một thời kỳ lịch sử. Theo đó, quyền thừa kế được xác định là quyền của người để lại di sản và quyền của người nhận di sản. Các quy định về di sản thừa kế trong thời kỳ này đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến các quy định pháp luật hiện đại. Việc nghiên cứu các quy định này giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của pháp luật thừa kế và những giá trị kế thừa từ chế định này. Những quy định này không chỉ mang tính chất lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến di sản thừa kế.

1.1. Khái niệm về thừa kế và quyền thừa kế

Khái niệm thừa kế được hiểu là việc chuyển giao tài sản của người chết cho người còn sống, dựa trên các quy định của pháp luật và phong tục tập quán. Quyền thừa kế không chỉ là quyền của người để lại di sản mà còn là quyền của người nhận di sản. Trong bối cảnh pháp luật thừa kế, các quy định về di sản thừa kế đã được hình thành và phát triển qua các thời kỳ, phản ánh sự thay đổi trong tư duy pháp lý và xã hội. Việc xác định rõ ràng các quy định này là cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Các quy định này cũng giúp tạo ra một khung pháp lý vững chắc cho việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến di sản thừa kế.

1.2. Hoạt động xây dựng pháp luật thừa kế ở Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

Trong thời kỳ Pháp thuộc, hoạt động xây dựng pháp luật thừa kế đã diễn ra với nhiều thay đổi quan trọng. Các bộ luật như Bộ dân luật Bắc Kỳ 1931 đã đưa ra những quy định cụ thể về quyền thừa kếdi sản thừa kế. Những quy định này không chỉ phản ánh sự ảnh hưởng của pháp luật Pháp mà còn thể hiện sự tiếp thu và phát triển của pháp luật Việt Nam. Việc nghiên cứu các quy định này giúp nhận diện được những giá trị kế thừa và những hạn chế trong việc áp dụng pháp luật thừa kế hiện nay. Sự phát triển của pháp luật thừa kế trong thời kỳ này đã tạo ra nền tảng cho các quy định pháp lý sau này, đồng thời góp phần vào việc hình thành các nguyên tắc cơ bản trong luật dân sự.

II. Nội dung cơ bản chế định thừa kế trong pháp luật Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

Nội dung cơ bản của chế định thừa kế trong pháp luật Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc bao gồm các quy định về di sản thừa kế, quyền thừa kế, và các hình thức thừa kế. Các quy định này đã được xây dựng dựa trên nền tảng của pháp luật dân sự và các nguyên tắc cơ bản của pháp luật thừa kế. Di sản thừa kế có thể bao gồm tài sản hữu hình và vô hình, và việc xác định quyền thừa kế của từng cá nhân được quy định rõ ràng. Các hình thức thừa kế như thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật cũng được quy định cụ thể, tạo điều kiện cho việc thực hiện quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Việc phân tích các quy định này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về chế định thừa kế mà còn chỉ ra những giá trị kế thừa từ chế định này trong pháp luật hiện đại.

2.1. Quy định chung về thừa kế

Các quy định chung về thừa kế trong pháp luật Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc đã được xây dựng với mục tiêu bảo vệ quyền lợi của người thừa kế và đảm bảo tính công bằng trong việc phân chia di sản thừa kế. Những quy định này không chỉ phản ánh sự phát triển của pháp luật thừa kế mà còn thể hiện sự ảnh hưởng của các giá trị văn hóa, xã hội. Việc xác định rõ ràng các quy định này là cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Các quy định này cũng giúp tạo ra một khung pháp lý vững chắc cho việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến di sản thừa kế.

2.2. Hình thức thừa kế và phân phối di sản

Hình thức thừa kế trong pháp luật thừa kế thời kỳ Pháp thuộc bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Mỗi hình thức đều có những quy định riêng về cách thức thực hiện và phân phối di sản thừa kế. Việc phân chia di sản được thực hiện theo các quy định pháp lý, đảm bảo tính công bằng và hợp lý. Các quy định này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người thừa kế mà còn tạo ra một môi trường pháp lý ổn định cho các giao dịch dân sự. Sự phát triển của các hình thức thừa kế này đã góp phần vào việc hình thành các nguyên tắc cơ bản trong luật dân sự hiện đại.

III. Những giá trị kế thừa từ chế định thừa kế trong pháp luật thời Pháp thuộc

Chế định thừa kế trong pháp luật Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc đã để lại nhiều giá trị kế thừa quan trọng cho pháp luật hiện đại. Những quy định về quyền thừa kếdi sản thừa kế đã được tiếp thu và phát triển trong các bộ luật sau này, đặc biệt là trong Bộ luật Dân sự 2015. Việc nghiên cứu các giá trị kế thừa này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của pháp luật thừa kế mà còn chỉ ra những hạn chế và thách thức trong việc áp dụng các quy định này trong thực tiễn. Các giá trị này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến di sản thừa kế.

3.1. Sự kế thừa về khái niệm và phạm trù luật học về thừa kế

Sự kế thừa về khái niệm và phạm trù luật học về thừa kế từ thời kỳ Pháp thuộc đến nay đã tạo ra một nền tảng vững chắc cho việc phát triển pháp luật thừa kế hiện đại. Các khái niệm cơ bản như quyền thừa kế, di sản thừa kế đã được định hình và phát triển qua các thời kỳ, phản ánh sự thay đổi trong tư duy pháp lý và xã hội. Việc nghiên cứu các khái niệm này giúp nhận diện được những giá trị kế thừa và những hạn chế trong việc áp dụng pháp luật thừa kế hiện nay.

3.2. Giá trị kế thừa về kỹ thuật xây dựng pháp luật

Giá trị kế thừa về kỹ thuật xây dựng pháp luật thừa kế từ thời kỳ Pháp thuộc đã góp phần vào việc hình thành các nguyên tắc cơ bản trong luật dân sự hiện đại. Các quy định về di sản thừa kếquyền thừa kế đã được xây dựng dựa trên nền tảng của pháp luật dân sự và các nguyên tắc cơ bản của pháp luật thừa kế. Việc phân tích các quy định này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về chế định thừa kế mà còn chỉ ra những giá trị kế thừa từ chế định này trong pháp luật hiện đại.

10/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp chế định thừa kế trong pháp luật việt nam thời kì pháp thuộc và giá trị kế thừa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khải quát chung vé thừa kế và hoạt đông xây dựng pháp luật thừa kế 6 Việt Nam thời kỹ Pháp thuộc Chương 2: Nội dung cơ bản vé chế định thừa kế trong pháp luật Việt Nam thời kỹ Pháp thuộc. Chương 3: Gia tri kế thừa từ chế định thừa rong Pháp luật Việt Nam thời ky Pháp thuộc 9 CHUONG1 KHÁI QUÁT CHUNG VE THỪA KE VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG. PHAP LUẬT THỪA KE Ở VIỆT NAM THỜI KÌ PHÁP THUOC 111. Một số vấn đề lý luận chung về thừa kế 1.

Khái niệm về thừa kế và quyên thừa kế *Khái niệm thừa kế "Thừa kế với ý nghĩa là một phạm trù kinh tế có mm mống va zuất hiện ngay trong thời kỳ sơ khai của xã hội loài người, tôn tại va phát triển cùng với xã hội loài người. Thừa kể được hiểu la việc chuyển dịch tải sin của người chết cho người còn sông được tiền hành dựa trên quan hệ huyết thống va theo những phong tục tập quản của từng dân tộc. Người hưỡng tai sản có nghĩa vụ duy trì, phát triển giả trị vật chat, giá tị tinh than vả truyền thống, tập quan ma hé trước để lại. Trong xế hội có giai cấp, quan hệ thửa kế là đổi tương điểu chỉnh của pháp luật, Nha nước điểu chỉnh quan hệ thừa kế nhằm đạt được những mục đích nhất định.

Quan hệ thừa kế tén tại song song với quan hệ sỡ hữu va phat triển củng với sự phát triển của xã hội loài người. Mat khác, quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người vẻ việc chiém hữu của cải vật chất trong xã hội, trong quá trình sản xuất, lưu thông phân phối của cải vật chất. Sự chiếm hữu. vật chất nay thể hiện giữa người này với người khác, giữa tip đoàn người nay với tập đoàn người khác, đó là tién dé để lam xuất hiện quan hệ thừa kế.

Sử hữu cũng lả một yéu tô khách quan xuất hiện ngay từ khi có 224 hội loài người ‘va cùng với thừa kế, chúng phát củng với xã hội loài người. ` Theo nghĩa hẹp, quyền thừa kế lả quyển của người để lại di săn vả quyền của người nhân di sản. Quyển chủ quan này phải phủ hợp với các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật thừa kế nói riêng. `Eường Đạthọc Luật Hà Nội, Gio inh Lute Dé au Yet Ne, Tập 1,208 Công nhân din, Hi N6i,2021,0- 414416 10 Theo nghĩa réng, quyển thửa kể là tổng hop các quy pham pháp luật quy định trình tư địch chuyển tải sin của người chết cho những người còn sống.

Thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hop các quy pham. pháp luật điểu chỉnh việc dich chuyển tải sản cia người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định pham vi, quyển, nghĩa vụ và phương thức bão vé các quyên, nghĩa vụ cũa người thừa kế Thừa kế với tư cách là một quan hệ pháp luật dân sư trong đó các chủ thể có những quyển và nghĩa vụ nhất định. Trong quan hệ nay, người có tải sản, trước khi chết có quyển đính đoạt tai sin của mình cho người khác. Những người có quyển nhận di sản họ co thé nhận hoặc không nhận di sản (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

Đối tượng của thừa kể là các tài sản, quyển tai sản thuộc quyền của người chét để lại (trong một sé trường hợp. người để lại tải sản có thể chỉ để lại hoa lợi, lợi tức phát sinh tử tai san). Tuy nhiền, một số quyển tải sản gắn lién với nhân thân người đã chết không thé chuyển cho những người thừa kế (tiền cấp đưỡng, tiên lương hưu. Chủt của QHPL là những người tham gia vào quan hệ đỏ và có các quy „ nghĩa vu do pháp luật quy định Trong quan hệ thừa kế, chủ thé chit yêu là người để lại thửa ké (hay người để lại di sản) va người thửa kế.

Người để lại di sản 1a người có tai sản sau khi chết để lại cho người con sông theo ý chí của ho được thể hiện trong di chúc hay theo quy định của pháp luật. Nếu lập di chúc, người để lại di sản có các quyển quan trong như: chỉ định người thừa kế, phân chia di sản cho từng người thừa kể, giao nghĩa vụ cho người thừa kê. Người để lại di sản chỉ có thể lá cá nhân, không phân. bit bất cử điều kiện nào (tuổi, mức độ năng lực hành vi.) ˆ Giáo nh tte Dé Viton, Tip, 2021584, 417,418, i Nguoi thừa kế là người hưởng di sin theo di chúc hoặc theo pháp luật Người thừa theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân va phải là người có quan hé hôn nhân, huyết thông hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản.

Người thừa kể theo di chúc có thể la cá nhân hoặc tổ chức hoặc Nha nước (tỗ chức có tư cách pháp nhân hoặc không có tw cách pháp nhân nhưng phải được thành lập hop pháp theo quy đính của pháp Iuét). Người thừa kế có quyền nhận, từ chối nhận di sản" 1. Di sẵn thừm kế Quan niềm vẻ di sin thửa kế từ tục lê, cổ luật, luật cân dai cho dén luật hiện đại luôn có su thay đổi trong nhận thức về nghĩa vụ tai sin có phải lã di sản kế thừa hay không? Văn bản pháp luật của Việt Nam trước đây đã từng quy đính: di sản thừa kế không những bao gồm quyển sỡ hữu cả nhên vé những tải sin ma người chết đó để lại ma còn gồm cả những quyền tai sản va những nghĩa vụ tải sản phát sinh do quan hệ hop đồng hoặc do gây thiệt hai mà người đó để lại. ‘Tuy nhiên theo luật hiển hành thi di sản thừa kế chỉ bao gồm tai sẵn mà hiểu: Di sẵn thừa kế được hi Ja toàn bộ tài sản thuộc quyển sở hữu của người chết để lại, là đổi tượng của quan hệ dịch chuyển tải sản của người đó sang cho những người hưởng thừa ké, được Nha nước thửa nhân và đảm bão thực hiện (Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam, tập I, t.

Thời điềm, dia điềm mở thừu kế Thời điểm mở thừa kế là thời phat sinh quan hệ thừa kế Thời điểm mở thừa kế thường được xác định là thời điểm người có tai sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bổ một người là đã chết thi thời điểm mỡ thửa ké là ngày được Toa an zắc định ngày chết của người bị tuyên bồ la đã chất Giáo nh Tuy Dân Fit Na, Tip 3011,s88, 446,411 12 Việc xác định thời điểm mỡ thửa kê rét quan trong Kẻ tử thời điểm đó, xác định được chính zác tài sản, quyển và nghĩa vu vẻ tải sản của người để lại thửa kế gồm cả những gi và đến khi chia di sản còn bao nhiều. Thời điểm mỡ thừa kể là căn cứ xác định những người thừa kế của người đã chết, vì người thừa kể là cả nhân phải còn sống vo thời điểm mỡ thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mỡ thừa ké nhưng đã thảnh thai trước khi người để lại dị san chết" Dia điểm thừa kế được quy định là “not cư frú cudt cùng của người đề lại dt sản; néu Rhông xác định được nơi cưtrú cuỗi cùng thi dia điểm mé tia: kd là nơi có toàn bộ đi sản hoặc nơi có phần lớn at sản ” Việc quy định địa điểm mờ thừa kế có ý nghĩa quan trong trong việc tiến hành những công việc như: Kiểm kê ngay tai sản của người đã chết (trong trường hợp cẩn thiết); xác. định những ai 14 người thừa kể theo di chúc hoặc theo luật, người từ chéi nhận di sẵn 1.

Những người không được hưởng di sin Trong quan hệ thừa kế, những người là vợ, chẳng, con của người chết hoặc những người được chỉ định trong di chúc là những người được hưởng thừa kế của người chết. Tuy nhiên trong thực tế có những trường hợp ho đã vi pham nghiêm trong nghĩa vụ của mình, có những hành vĩ trái pháp luật trái đạo đức xã hội, trai với thuẫn phong mỹ tục của nhân dân Việt Nam xêm pham đến danh dự, uy tín, tính mạng, sức khỏe của bó, mẹ, anh, em, vợ, chẳng. Người có hành vi như vậy không xứng đáng được hưởng di sin của người để lại thừa kế. Những người không được hưởng di sản thường được xác định gồm: Người bi kết ăn về hành vi cố ÿ xâm phạm tỉnh mạng, sức khöe hoặc vẻ han vĩ ngược đấi nghiêm trọng, hảnh hạ người dé lại di săn, sâm pham nghiêm.

trọng danh dự, nhân phẩm của người do; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản, Người bị kết án về hành vi có ý xâm phạm. © Giáo nh tte Dân Fit Na, Tip, 3011,s88, 436,37 13 tính mang người thừa kế khác nhằm hưởng một phn hoặc toản bô phin di sản mà người thừa ké đó có quyển hưởng, Người có hành vi lửa dồi, cưỡng ép hoặc ngăn căn người để lại di sản trong việc lap di chúc, giả mao di chúc, sữa chữa di chúc, hủy di chúc, che giầu di chúc nhằm hưởng một phẩn hoặc toàn 'bộ di sản trái với ý chi của người để lại di sản” 1. Thời hiệu thừa kế Thời hiệu thừa kế thường bao gồm: Thời hiệu đành cho người thừa 4 , Thời hiệu dảnh cho người thừa kể yêu cầu xác nhận quyền thừa kể cũa minh hoặc bac bỏ quyền thừa kế của người khác, Thời hiệu cho người yêu. cẩu người thửa kể thực biên nghĩa vụ tải sản của người chết để lại (hay chính là thời hiêu dảnh cho các chủ nợ đổi với nghĩa vu vé tai sản của người chết để lại) ® 1.

Hoạt động xây dựng pháp luật thừa kế ở Việt Nam thời ky Pháp thug. Bỗi cảnh lịch sứ Việt Nam thời là Pháp thuộc Năm 1858 thực dân Pháp nỗ phát súng đầu tiên xâm lược Việt Nam, nhà Nguyễn đã théa hiệp va lùi dan với thực dan Pháp. Thời kỷ này Việt Nam. bị chia lâm ba kỷ: Bắc ky, Trung ky và Nam kỳ.

Bắc ky va Trung kỳ là đất ‘bao hô, Nam kỷ la đất thuộc địa, ngoai ra 3 thanh phó Ha Nội, Hải Phòng, Da ‘Nang là đất nhượng địa. Trong thời kỳ nay thực dân Pháp đã tién hành tim hiểu phong tục tap quán, lich sử phát triển của dân tộc Việt Nam va đã đi đến nhận xét: “Chứng ta thay ở đây cả một nền văn minh, Rỗ cả khoa học quấn If Nhà nước đều đã phát triển mạnh mẽ. Luật pháp, cỗ phong, tôn giáo, văn học, tắt cả đầu đã Toàn chinh và hòa hợp với nhan, trải qua bao nhiêuthé ij đã được điển hòa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chế Định Thừa Kế Trong Pháp Luật Việt Nam Thời Pháp Thuộc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống thừa kế trong bối cảnh pháp luật Việt Nam dưới thời kỳ thuộc địa. Tác giả phân tích các quy định pháp lý, ảnh hưởng của văn hóa và xã hội đến chế định thừa kế, cũng như những thay đổi trong cách thức phân chia tài sản. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức mà pháp luật thời kỳ này đã định hình quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc thừa kế tài sản.

Bài viết không chỉ giúp người đọc nắm bắt kiến thức về chế định thừa kế mà còn mở ra cơ hội để tìm hiểu thêm về lịch sử pháp luật Việt Nam. Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học lịch sử hình thành và phát triển hệ thống toà án việt nam, nơi bạn có thể tìm hiểu về sự phát triển của hệ thống tòa án và mối liên hệ của nó với các quy định pháp luật khác trong lịch sử Việt Nam.