Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo lãnh tín dụng của ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng bảo lãnh tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành. - Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng bảo lãnh tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành. 4 Luan van Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Bảo lãnh tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm bảo lãnh tín dụng ngân hàng thương mại - Trong thương mại quốc tế, BL Ngân hàng được xem như một loại hình tài trợ ngoại thương, nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởng BL do sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan. - Thông tư 07/2015/TT-NHNN 25/06/2015 quy định về bảo lãnh tín dụng ngân hàng quy định: “BL Ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh tín dụng) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh tín dụng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh tín dụng; bên được bảo lãnh tín dụng phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh tín dụng”. - Luật các TCTD Việt Nam năm 2010 quy định “BL Ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với bên nhận BL về việc TCTD sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết, khách hàng phải trả nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận”.
Như vậy có thể thấy BL Ngân hàng là cam kết bằng văn bản, khi tham gia BL, NH không cần bỏ vốn mà chỉ sử dụng uy tín và năng lực tài chính của mình để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết. Các bên tham gia trong Bảo lãnh tín dụng ngân hàng và quy trình Bảo lãnh tín dụng 1. Các bên tham gia trong Bảo lãnh tín dụng ngân hàng - Bên BL: Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện BL cho bên được bảo lãnh tín dụng (theo thông tư 07/2015/TT-NHNN 25/06/2015). 5 Luan van - Bên được BL: Là tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân được BL bởi bên BL, bên bảo lãnh tín dụng đối ứng (theo thông tư 07/2015/TT-NHNN 25/06/2015).
- Bên nhận BL: Là các tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân có quyền thụ hưởng bảo lãnh tín dụng do bên BL, bên xác nhận BL phát hành (theo thông tư 07/2015/TT-NHNN 25/06/2015). Quy trình thực hiện Bảo lãnh tín dụng Ngân hàng Hiện nay chưa có một quy chuẩn nào về quy trình BL ngân hàng. Tuy nhiên thông thường quy trình BL tại các NHTM thường trải qua năm bước sau: Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ BL Bước 2: Thẩm định và quyết định BL Bước 3: Phát hành BL Bước 4: Xử lý sau khi phát hành BL Bước 5: Kết thúc BL Sơ đồ 1. 1: Quy trình thực hiện BL tại NHTM (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Sau đây là nội dung chính trong từng bước của quy trình thực hiện BL tại NHTM: - Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ BL NH hướng dẫn cho khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ BL.
Các giấy tờ cần thiết gồm: 6 Luan van + Văn bản đề nghị BL. + Hồ sơ pháp lý về khách hàng. + Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng. + Hồ sơ về đảm bảo BL.
- Bước 2: Thẩm định và quyết định BL Đây là khâu quan trọng, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo tính an toàn cho hoạt động BL ngân hàng. Căn cứ vào hồ sơ của khách hàng đã lập từ bước 1 NH tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng gồm: + Tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ BL. + Năng lực của khách hàng xin BL. + Việc chuyển tiền ký quỹ vào tài khoản ký quỹ để thực hiện xin BL.
+ Tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng. + Đánh giá rủi ro tiềm ẩn, các biện pháp đảm bảo cho nghĩa vụ được BL. + Trên cơ sở thẩm định khách hàng, NH đánh giá và tiến hành ra quyết định chấp thuận hay từ chối phát hành BL. - Bước 3: Phát hành BL.
Trên cơ sở thảo luận với khách hàng, NH tiến hành thực hiện các biện pháp bảo đảm tín dụng như: thế chấp, cầm cố hoặc yêu cầu khách hàng ký quỹ, BL của bên thứ ba. Và các yêu cầu khác trong ủy nhiệm của hội sở chính (nếu có). Sau đó NH ký hợp đồng BL cho khách hàng và phát hành thư BL. - Bước 4: Xử lý sau khi phát hành BL Sau khi phát hành BL theo hợp đồng BL cho khách hàng thì NH phải xử lý các nghiệp vụ sau: + Theo dõi các phát sinh và thực hiện nghĩa vụ BL.
+ Hạch toán số dư BL. 7 Luan van + Theo dõi thực hiện hợp đồng BL. + Thu phí BL. - Bước 5: Kết thúc BL Sau khi hết thời hạn hiệu lực của BL NH tiến hành tất toán BL, giải tỏa tài sản đảm bảo BL.
Sau đó đánh giá kết quả của hợp đồng BL và rút kinh nghiệm cho những hợp đồng BL phát sinh sau này và lưu trữ hồ sơ. Các loại bảo lãnh tín dụng của ngân hàng thương mại trong kinh tế thị trường 1. Phân loại dựa trên bản chất của Bảo lãnh tín dụng. Bảo lãnh tín dụng đồng nghĩa vụ.
Đây là BL mang tính truyền thống xét theo nguồn gốc ra đời của nó. Đặc trưng của loại BL này là nghĩa vụ của NH phát hành bị chi phối bởi quy tắc đồng phạm vi, hay nói cách khác là NH và người được BL được xem là cùng nghĩa vụ. Tuy nhiên, nghĩa vụ của khách hàng là nghĩa vụ đầu tiên, còn nghĩa vụ của NH là bổ sung. Nghĩa vụ bổ sung được thể hiện khi và chỉ khi có bằng cớ xác nhận là nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm.
Loại BL này ít được sử dụng trong các giao dịch quốc tế mà chủ yếu là trong phạm vi nội địa. NH phải can thiệp khá sâu vào quan hệ hợp đồng giữa người được BL và người thụ hưởng để tìm hiểu về khả năng hoàn thành nghĩa vụ và đốc thúc việc hoàn thành nghĩa vụ của người được BL. Bảo lãnh tín dụng độc lập. Đây được coi là một dạng BL Ngân hàng hiện đại, được sáng tạo từ yêu cầu đòi hỏi trong thực tiễn.
Cơ chế hoạt động của nó dựa trên hai quy tắc cơ bản là: Độc lập và hoàn toàn phù hợp. Theo đó, nghĩa vụ của NHBL hoàn toàn tách rời với nghĩa vụ của người được BL (theo hợp đồng gốc) và thực hiện thanh toán chỉ căn cứ vào những điều kiện và điều khoản quy định trong văn bản BL được thỏa mãn. Tuy nhiên tính độc lập của loại BL này không hoàn toàn tuyệt đối mà 8 Luan van phụ thuộc vào các điều kiện thanh toán đã được quy định trong văn bản giữa NH và người thụ hưởng. BL độc lập đem lại sự thuận lợi lớn cho người nhận BL và cả NH phát hành.
Do vậy nó được sử dụng khá phổ biến trong thương mại quốc tế. Hiện nay hầu hết các quy định về BL trong lĩnh vực quốc tế đều chỉ quan tâm đến loại BL này. Phân loại dựa trên mục đích của Bảo lãnh tín dụng Bảo lãnh tín dụng vay vốn. Đây là cam kết của bên BL với bên nhận BL về việc sẽ trả nợ thay cho bên được BL trong trường hợp bên được BL không thực hiện hoặc thwicj hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
BL vay vốn thường được sử dụng trong các giao dịch vay vốn mà quy mô khoản vay lớn, thời hạn vay dài và vay của nước ngoài. Nghĩa vụ BL bao gồm toàn bộ nợ gốc, lãi và các chi phí phát sinh liên quan đến khoản vay (nếu có). Bảo lãnh tín dụng thực hiện hợp đồng. Là cam kết của bên BL với bên nhận BL để bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của bên được BL theo hợp đồng đã ký với bên nhận BL.
Trong trường hợp bên được BL vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận BL mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nghĩa vụ tài chính thì bên BL sẽ thực hiện thay. BL thực hiện hợp đồng được sử dụng để thay thế cho yêu cầu ký quỹ mà người đặt hàng đề nghị đối với người cung ứng để bảo đảm bồi thường vi phạm hợp đồng. Do vậy, giá trị tối đa của BL tương đương với mức bồi thường (tính tỷ lên % trên giá trị của hợp đồng, dao động ở mức 10%-15%). Trong trường hợp đặc biệt, mức BL có thể yêu cầu trên 15% nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp nhận.
Số tiền BL có thể giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng. 9 Luan van Thời hạn BL được kéo dài đến khi hoàn thành hợp đồng như: hàng hóa đã giao xong, máy móc thiết bị đã được vận hành… Bảo lãnh tín dụng thanh toán. BL thanh toán là cam kết của bên BL với bên nhận BL về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được BL trong trường hợp bên được BL không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn… BL thanh toán thường được áp dụng trong các trường hợp như: mua bán trả chậm, chậm nộp thuế cho Nhà nước trong thời hạn được phép, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng thuê tài sản… BL thanh toán được dùng phổ biến ở các nước đang phát triển. Nó có ưu điểm là bảo vệ lợi ích cho người bán đồng thời nó cũng giúp giảm áp lực về vốn cho người mua.
Số tiền BL thường bằng 100% giá trị hợp đồng. Bảo lãnh tín dụng hoàn thanh toán. Là cam kết của bên BL về việc sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên mua (người nhận BL) nếu bên cung cấp (người được BL) không trả hoặc không trả đầy đủ.