MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Rối loạn lo âu lan tỏa (generalized anxiety disorder — GAD) là một dạng rối loạn lo âu phổ biến, đặc trng bởi những mối lo lắng dai dẳng, lan tỏa, tản mạn, không khu trú vào một sự kiện hoàn cảnh đặc biệt nào ở xung quanh hoặc có liên quan với những sự kiện đã qua không còn tính thời sự nữa, tiến triển thay đổi nhng có xu hớng mạn tính (WHO, 1992). Các triệu chứng lo lắng quá mức luôn phối hợp với các triệu chứng cơ thé nh căng cơ, đễ bị kích thích, khó vào giấc ngủ và bồn chon. Cac triệu chứng lo âu không phải là hậu quả của một bệnh cơ thể hoặc do một chất và không xảy ra trong phạm vi một rỗi loạn tâm thần khác.
Ngời bệnh không thể kiểm soát đợc các lo lắng này, giảm khả năng lao động, sinh hoạt, và các chức năng khác (Bòi Quang Huy, 2017). Trong cuộc sống, rối loạn lo âu lan tỏa là một rỗi loạn tâm thần thong gap với tỷ lệ ngời mắc trong 1 nim tt 3% đến 8%, tỷ lệ gặp trong suốt cuộc đời từ 5% đến 8% trong dân số (Bùi Quang Huy, 2017). Tỷ lệ này ở Mỹ, hằng năm ớc tính 2% dân số trởng thành bị rối loạn lo âu lan tỏa. Ở Anh, 3% trong dân số mắc rối loạn lo âu lan tỏa và chỉ 8% trong số đó đợc chẩn đoán và điều trị chính thức (Bebbington et al.
Rối loạn lo âu lan tỏa còn kèm theo triệu chứng nhiều rối loạn tâm thần khác. Khoảng 67% ngời bệnh rối loạn lo âu lan tỏa đã có ít nhất một giai đoạn rối loạn trầm cảm trong suốt cuộc đời, và có 17% số ngời bệnh có thỏa mãn rối loạn cảm xúc lỡng cực (Judd et al., 1998), ngoài ra ngời ta còn thờng gặp triệu chứng ám ảnh sợ xã hội, ám ảnh sợ biệt định, rối loạn hoảng sợ, rối loạn nghiện chất kết hợp trên ngời bệnh rối loạn lo âu lan tỏa (Bùi Quang Huy, 2017). Tỷ lệ mắc cao, cộng với những đồ vỡ do rối loạn lo âu nói chung và rối loạn lo âu lan tỏa nói riêng gây ra trong cuộc sống khiến nó trở thành gánh nặng. Năm 2008 tại Việt Nam, rối loạn lo âu là gánh nặng cao hàng thứ 7 ở nữ giới (Bộ Y tế, 201 1).
Việc chữa trị lo âu sẽ góp phần chữa trị các rỗi loạn khác kèm theo; ngoài ra trải nghiệm lâm sàng phong phú sẽ giúp nhà tâm lý lâm sàng có điều kiện nghiên cứu thêm về cơ chế hình thành, đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan, cũng nh thực hành các kỹ thuật trị liệu phù hợp, hiệu quả góp phần phát triển nghề nghiệp. Trên thế giới, trị liệu tâm lý rối loạn lo âu lan tỏa đã đợc kiểm chứng và khuyến nghị nh là phơng pháp đầu tay. Liệu pháp hóa đợc và liệu pháp tâm lý đều cho thấy có hiệu quả trong việc làm thuyên giảm các triệu chứng lo âu và các triệu chứng khác của rối loạn lo âu lan tỏa. Theo Baldwin, tỉ lệ tái phát rối loạn lo âu lan tỏa sau khi điều trị bằng liệu pháp tâm lý thấp hơn điều trị bằng thuốc (Baldwin et al.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tác giả nhận thấy, ở Việt Nam, việc trị liệu rối loạn lo âu lan tỏa chủ yếu bằng hóa dợc, còn mang tính điều trị triệu chứng nên ngời bệnh phải điều trị kéo dài, tốn kém, có nguy cơ phụ thuộc thuốc, tác dụng phụ, và nguy cơ tái phát cao, cũng nh không hoặc khó giải quyết đợc các rối loạn nhân cách và hành vi kèm theo. Việc trị liệu tâm lý dựa trên việc tìm hiểu quá trình hình thành, cơ chế phát triển và các yếu tố duy trì rối loạn lo âu lan tỏa, từ đó giải quyết đợc gốc rễ các vấn đề về hành vi tránh né, nhận thức sai lệch, cảm xúc lo âu, góp phần trị liệu khỏi hoặc đỡ rối loạn lo âu, cho hiệu quả bền vững hơn. Từ các vấn đề trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Can thiệp tâm lý cho một trờng hợp rối loạn lo âu lan tỏa” làm luận văn tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu lý luận và thực tiễn lâm sàng về can thiệp tâm lý cho ngời có rối loạn lo âu lan tỏa.
Trên cơ sở đó đề xuất các phơng pháp đánh giá và can thiệp hiệu quả cho một trờng hợp cụ thê. Nhiệm vụ nghiên cứu - Trình bày một số vấn đề lý luận liên quan đến rối loạn lo âu lan tỏa, điểm luận một số nghiên cứu lâm sàng về rối loạn lo âu lan tỏa và can thiệp rối loạn lo âu lan tỏa bằng liệu pháp tâm lý. - Tiến hành đánh giá, can thiệp rối loạn lo âu lan tỏa bằng liệu pháp tâm lý, đánh giá hiệu quả can thiệp, đa ra kết luận và kiến nghị cho trờng hợp lâm sàng. Khách thể nghiên cứu Nam thân chủ 19 tuổi có rối loạn lo âu lan tỏa.
Phơng pháp nghiên cứu e Phơng pháp nghiên cứu tài liệu Mục đích chính của phơng pháp này là nghiên cứu các tài liệu liên quan rối loạn lo âu nói chung và rối loạn lo âu lan tỏa nói riêng; các ứng dụng của các phơng pháp tâm lý trị liệu cho rối loạn lo âu lan tỏa để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài và định hớng lựa chọn các phơng pháp tâm lý trị liệu cho các thân chủ có rối loạn lo âu lan tỏa. e Phong pháp quan sát lâm sàng Nhà tâm lý trực tiếp tiến hành quan sát biểu hiện của các mặt nhận thức, thái độ, xúc cảm, hành vi, các cơ chế phòng vệ của thân chủ trong các hoàn cảnh cụ thé. Quan sát cách ứng xử của thân chủ với những ngời xung quanh và của những ngời xung quanh với thân chủ. Nhà tâm lý có thể hớng dẫn ngời thân quan sát các biểu hiện của hành vi, cảm xúc của thân chủ trong những tình huống sinh hoạt ở gia đình, các môi trờng xã hội khác.
Các quan sát lâm sàng này giúp ghi nhận và mô tả chính xác các biểu hiện của rối loạn lo âu của thân chủ nhằm mục đích đánh giá mức độ cũng nh cơ sở để đánh giá hiệu quả của can thiệp. e Phong pháp hỏi chuyện lâm sàng Phơng pháp hỏi chuyện lâm sàng đợc sử dụng nhằm mục đích thiết lập mối quan hệ giữa nhà trị liệu và thân chủ; thông qua hỏi chuyện đề thu thập các thông tin cần thiết cho việc chấn đoán rối loạn và mức độ rối loạn ở thân chủ cũng nh làm rõ các động cơ tiềm ẩn và các cơ chế tâm lý bên trong của thân chủ, đồng thời trợ giúp bớc đầu cho thân chủ trong những trờng hợp cần thiết. Hỏi chuyện lâm sàng còn giúp nhà tâm lý tìm hiểu đợc tiền sử, bệnh sử của thân chủ, thời điểm bộc lộ các triệu chứng, thu thập đợc các thông tin về gia đình của thân chủ; các thông tin về quá trình thăm khám, điều trị trớc đây của thân chủ (Nguyễn Thị Minh Hằng, 2017). e Phong phdap nghiên cứu trờng hợp Mục đích là để mô tả bệnh sinh, bệnh nguyên, triệu chứng, mức độ triệu chứng, mô tả các mối quan hệ của thân chủ và ảnh hởng của các quan hệ đó đến triệu chứng rối loạn lo âu nh thế nào.
Khi sử dụng phơng pháp này học viên nhằm mục đích xác định các sự kiện, hiện tợng quan trọng đã diễn ra trong cuộc sống của thân chủ và sự kiện gây ra rối loạn lo âu; cách thức thân chủ ứng phó với các sự kiện đó; hiệu quả của các cách thức ứng phó đó và mức độ căng thẳng mà các sự kiện đó gây ra cho thân chủ; nhận biết đợc các diễn biến nhận thức, thái độ, cảm xúc, hành vi của thân chủ tại thời điểm trớc, trong và sau khi xuất hiện rối loạn lo âu; xác định các yếu tố nguy cơ và các yếu tố thúc đây vấn đề của thân chủ. Bên cạnh đó tìm hiểu các đánh giá của thân chủ và những ngời liên quan về vẫn đề của thân chủ; các mối quan hệ của thân chủ với những ngời xung quanh và với môi trờng; và ảnh hởng của môi trờng và những ngời xung quanh đến thân chủ và vấn đề của thân chủ. Ngoài ra khi sử dụng phơng pháp nghiên cứu trờng hợp, nhà tâm lý còn nhằm mục đích tìm hiểu cấu trúc nhân cách và các cơ chế phòng vệ của thân chủ. e Phơng pháp nghiên cứu tiểu sử cuộc đời Nhằm thu thập các thông tin về các sự kiện quan trọng diễn ra trong từng giai đoạn cuộc đời của thân chủ có liên quan đến sự xuất hiện, biểu hiện và làm tăng thêm mức độ trầm trọng của rỗi loạn lo âu và các vấn đề liên quan ở thân chủ.
Khi sử đụng phơng pháp này trong nghiên cứu của mình, học viên tập trung tìm hiểu các vấn để nh: các sự kiện quan trọng diễn ra trong suốt tiến trình cuộc sống của thân chủ từ thời thơ ấu cho đến thời điểm hiện tại; các sự kiện quan trọng diễn ra trớc khi rồi loạn lo âu xuất hiện và ảnh hởng của chúng; các sự kiện quan trọng diễn ra sau khi rối loạn lo âu xuất hiện và ảnh hởng của chúng. e Phơng pháp đánh giá hiệu quả can thiệp tâm lý Mục đích là để đánh giá lại hiệu quả của từng giai đoạn hoặc cả tiến trình can thiệp, trị liệu tâm lý nhằm điều chỉnh các kỹ thuật tâm lý trị liệu cho phò hợp; giúp cho thân chủ có thêm niềm tin, động lực tiếp tục nỗ lực khắc phục các rối loạn của mình. Có thể đánh giá hiệu quả can thiệp thông qua đánh giá của thân chủ và gia đình, đánh giá của nhà trị liệu. Ở đây thông qua các thang đo, có thể sử dụng 2 cách khác nhau để đánh giá hiệu quả của quá trình can thiệp: Thứ nhất, sử dụng lại các công cụ đã dùng để đánh giá tình trạng của thân chủ trớc khi trị liệu.
Thứ hai, sử dụng bộ câu hỏi Karvasarxki để khảo sát về sự cải thiện hiệu quả lâm sàng về (1) mức độ giảm bớt của các triệu chứng; (2) mức độ ý thức về cơ chế nảy sinh rối loạn; (3) mức độ thay đổi thái độ của nhân cách; (4) mức độ cải thiện các chức năng xã hội (Nguyễn Thị Minh Hang, 2017). ¢ Phong phdp trac nghiém/thang do Mục đích của việc sử dụng các trắc nghiệm là thu thập những minh chứng bằng định lợng về mức độ cũng nh biểu hiện của các triệu chứng ở thân chủ, để hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá.