Chương 5: Cảm Biến Trong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Chuyên khảo phân tích Ch 05 co cau cam bien, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

HCM City University of Technology

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng
67
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU

5.1. Cơ cấu cảm biến

5.2. Cảm biến vị trí và lượng dịch chuyển

5.2.1. Biến trở (potentiometer)

5.2.2. Độ phân giải

5.2.3. Sai số phụ tải (loading error)

5.2.4. Biến thế vi sai tuyến tính (LVDT – Linear Variable Differential Transformer)

5.2.5. Bộ mã hóa quang học (optical encoder)

5.2.5.1. Bộ mã hóa tuyệt đối
5.2.5.2. Bộ mã hóa tương đối

5.2.6. Cảm biến tiếp cận (proximity sensor)

5.2.6.1. Cảm biến tiếp cận điện cảm (inductive proximity sensor)
5.2.6.2. Cảm biến tiếp cận điện dung (capacitive proximity sensor)
5.2.6.3. Cảm biến điện quang (photoelectric sensor)
5.2.6.4. Cảm biến tiếp cận hiệu ứng Hall

5.3. Đo vận tốc

5.3.1. Bộ phát tốc một chiều (DC tachometer)

5.3.2. Bộ phát tốc quang học (optical tachometer)

5.4. Đo gia tốc

5.5. Đo lực

5.5.1. Cảm biến lực biến dạng (strain gauge force sensor)

5.5.2. Cảm biến lực khí ép (pneumatic force transmitter)

5.6. Đo nhiệt độ

5.6.1. Cảm biến nhiệt lưỡng kim (bimetallic temperature sensor)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cảm Biến Trong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Cảm biến là thiết bị quan trọng trong kỹ thuật điều khiển tự động. Chúng cung cấp thông tin về các đại lượng vật lý như nhiệt độ, áp suất, và vị trí. Các cảm biến này chuyển đổi các đại lượng vật lý thành tín hiệu điện, giúp bộ điều khiển thực hiện các tác vụ cần thiết. Việc hiểu rõ về cảm biến là rất cần thiết để tối ưu hóa hệ thống điều khiển.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Cảm Biến

Cảm biến được chia thành nhiều loại như cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất, và cảm biến quang. Mỗi loại có nguyên lý hoạt động và ứng dụng riêng, phục vụ cho các mục đích khác nhau trong kỹ thuật điều khiển.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của Cảm Biến

Cảm biến hoạt động dựa trên nguyên lý biến đổi đại lượng vật lý thành tín hiệu điện. Ví dụ, cảm biến nhiệt độ sử dụng nguyên lý thay đổi điện trở để đo nhiệt độ, trong khi cảm biến áp suất sử dụng áp suất khí để tạo ra tín hiệu điện.

II. Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Cảm Biến Tự Động

Mặc dù cảm biến đóng vai trò quan trọng, nhưng việc sử dụng chúng cũng gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ tin cậy và khả năng tương thích với các hệ thống khác là những yếu tố cần xem xét. Việc lựa chọn cảm biến phù hợp cho từng ứng dụng là rất quan trọng.

2.1. Độ Chính Xác và Độ Tin Cậy

Độ chính xác của cảm biến ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của hệ thống điều khiển. Cảm biến cần được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong quá trình hoạt động.

2.2. Khả Năng Tương Thích Giữa Các Cảm Biến

Khả năng tương thích giữa các cảm biến và hệ thống điều khiển là rất quan trọng. Các cảm biến cần phải có giao thức truyền thông phù hợp để đảm bảo dữ liệu được truyền tải chính xác và nhanh chóng.

III. Phương Pháp Lựa Chọn Cảm Biến Trong Kỹ Thuật Điều Khiển

Việc lựa chọn cảm biến phù hợp là một bước quan trọng trong thiết kế hệ thống điều khiển. Các yếu tố như loại cảm biến, độ nhạy, và môi trường hoạt động cần được xem xét kỹ lưỡng. Dưới đây là một số phương pháp lựa chọn cảm biến hiệu quả.

3.1. Xác Định Yêu Cầu Kỹ Thuật

Trước khi lựa chọn cảm biến, cần xác định rõ yêu cầu kỹ thuật của hệ thống. Điều này bao gồm các thông số như dải đo, độ chính xác và tốc độ phản hồi.

3.2. So Sánh Các Loại Cảm Biến

So sánh các loại cảm biến khác nhau dựa trên các tiêu chí như giá thành, độ bền và khả năng tương thích với hệ thống. Việc này giúp chọn được cảm biến tối ưu cho ứng dụng cụ thể.

IV. Ứng Dụng Cảm Biến Trong Công Nghiệp

Cảm biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ sản xuất đến tự động hóa. Chúng giúp cải thiện hiệu suất và độ chính xác của các quy trình sản xuất. Một số ứng dụng tiêu biểu bao gồm cảm biến nhiệt độ trong lò nung và cảm biến áp suất trong hệ thống thủy lực.

4.1. Cảm Biến Nhiệt Độ Trong Quy Trình Sản Xuất

Cảm biến nhiệt độ được sử dụng để giám sát và điều chỉnh nhiệt độ trong các quy trình sản xuất. Điều này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiết kiệm năng lượng.

4.2. Cảm Biến Áp Suất Trong Hệ Thống Thủy Lực

Cảm biến áp suất giúp theo dõi áp suất trong các hệ thống thủy lực, đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả. Chúng cũng giúp phát hiện sự cố kịp thời.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Cảm Biến Trong Kỹ Thuật Điều Khiển

Tương lai của cảm biến trong kỹ thuật điều khiển tự động rất hứa hẹn. Với sự phát triển của công nghệ, cảm biến ngày càng trở nên thông minh hơn, có khả năng kết nối và giao tiếp với nhau. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới cho việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Cảm Biến Thông Minh

Cảm biến thông minh có khả năng tự động điều chỉnh và tối ưu hóa hoạt động dựa trên dữ liệu thu thập được. Điều này giúp giảm thiểu sự can thiệp của con người và nâng cao hiệu quả.

5.2. Tích Hợp Cảm Biến Trong Hệ Thống IoT

Sự tích hợp của cảm biến trong hệ thống Internet of Things (IoT) sẽ tạo ra một mạng lưới cảm biến thông minh, giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả hơn.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. Cơ cấu cảm biến HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.02 Chương 5 GIỚI THIỆU • Những thiết bị mà cung cấp thông tin cho bộ điều khiển về những gì đang thực sự xảy ra thì được gọi là cảm biến (sensor / transducer). • Hầu hết các cảm biến thực hiện biến đổi đại lượng vật lý (nhiệt độ, áp suất …) thành tín hiệu điện.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.03 Chương 5 GIỚI THIỆU   HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Biến trở (potentiometer) HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Ví dụ: một biến trở được cấp nguồn 10 Vdc, và được đặt ở vị trí 82o. Dãy tối đa của biến trở là 350o. Xác định giá trị điện áp ra của biến trở.

Giải HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Độ phân giải Nếu biến trở có dạng dây quấn với N vòng, thì độ phân giải của biến trở là buớc điện áp giữa 2 vòng liền kề và được xác định là: HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.

CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Sai số: Sai số phụ tải (loading error) xảy ra khi con trượt của biến trở được nối với tải có trở kháng lớn không đáng kể so với giá trị của biến trở với HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Ví dụ: một biến trở 10 k có cấu tạo 1000 vòng. Xác định độ phân giải của biến trở và sai số phụ tải khi điện trở tải là 10 k và con trượt nằm ở vị trí điểm giữa của biến trở.

Giải HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Biến thế vi sai tuyến tính (LVDT – Linear Variable Differential Transformer) LVDT là bộ cảm biến vị trí có độ phân giải lớn dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Ngõ ra của LVDT có dạng điện áp xoay chiều – biên độ của nó tỉ lệ tuyến tính với lượng dịch chuyển.

Thành phần chính: cuộn sơ cấp, 2 cuộn thứ cấp, và lõi từ. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Với tín hiệu ra là điện áp xoay chiều: • Biên độ của nó phụ thuộc vào lượng dịch chuyển (so với vị trí điểm giữa) • Góc pha của nó phụ thuộc vào chiều dịch chuyển – dịch chuyển sang phải tạo ra góc pha 0o, dịch chuyển sang trái tạo ra góc pha 180o.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.

CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Bộ mã hóa quang học (optical encoder) Bộ mã hóa quang học là bộ cảm biến vị trí góc có tín hiệu ra ở dạng số. Thành phần chính: nguồn sáng, đĩa vạch, và tế bào quang học. Dạng tín hiệu của tế bào quang Bộ mã hóa được phân thành 2 loại: tương đối (incremental encoder) và tuyệt đối (absolute encoder). HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Bộ mã hóa tuyệt đối Bộ mã hóa tuyệt đối có tín hiệu ra là một con số nhị phân - xác định vị trí của đĩa vạch một cách duy nhất. với N là số rãnh trên đĩa vạch (cũng là số bit của con số nhị phân) HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.

CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Ví dụ: một bộ mã hóa tuyệt đối được sử dụng Giải: để xác định vị trí góc của một trục xoay với yêu cầu độ phân giải ít nhất là 1o. Xác định số bit cần thiết để đáp ứng yêu cầu này. Vấn đề đối với bảng mã nhị phân tự nhiên là có nhiều bit thay đổi trạng thái đồng thời. HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Đối với bảng mã Gray, chỉ có 1 bit thay đổi trạng thái khi chuyển từ một giá trị đến giá trị kế tiếp. Decimal Binary code Gray code 0 000 000 1 001 001 2 010 011 3 011 010 4 100 110 5 101 111 6 110 101 7 111 100 Đĩa vạch dùng bảng mã Gray HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.

CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Bộ mã hóa tương đối Bộ mã hóa tương đối chỉ có một vòng rãnh, với các vạch được phân bố đều nhau. Ví dụ: Bộ mã hóa tương đối với vòng rãnh có 360 vạch. Bắt đầu ở vị trí tham chiếu (home), bộ tế bào quang học đếm được 100 vạch cùng chiều kim đồng hồ (CW), 30 vạch ngược chiều kim đồng hồ (CCW), rồi 45 vạch cùng chiều kim đồng hồ (CW). Xác định vị trí hiện tại của đĩa vạch.

Giải: mỗi vạch tương ứng với 1o. Do đó vị trí hiện tại là: 100o (CW) - 30o (CCW) + 45o (CW) = 115o (CW). HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.

CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Ví dụ: Bộ mã hóa tương đối với vòng rãnh có 180 vạch được dùng để đo lượng di động của một thanh răng thông qua cơ cấu thanh răng – bánh răng. Bánh răng có đường kính trung bình d = 5. Xác định độ phân giải (lượng dịch chuyển / xung) và lượng dịch chuyển đo được khi tổng số xung nhận được là N = 700. Giải: Bộ mã hóa tương đối cần có 3 bộ (nguồn sáng – tế bào quang học) để xác định vị trí tuyệt đối của đĩa vạch.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Với tín hiệu ra là hai dãy xung, pha A (V1) và pha B (V2) : • Số vòng quay là số xung đếm được trên một pha. • Chiều quay được xác định từ sự lệch pha giữa pha A và pha B.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Ví dụ: một hệ thống cảm biến (như hình trên) sử dụng đĩa có 250 vạch. Giá trị hiện tại của bộ đếm là 00100110.

Xác định giá trị góc của trục được đo. Giải: ta có HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Mạch giải mã HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Độ phân giải của bộ mã hóa có thể tăng 2 lần, 4 lần Giao tiếp bộ mã hóa với máy tính HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Cảm biến tiếp cận (proximity sensor) Cảm biến tiếp cận là loại cảm biến ON/OFF dùng để nhận biết sự hiện diện của đối tượng.

• Cảm biến tiếp xúc • Cảm biến không tiếp xúc  Cảm biến tiếp cận điện cảm: cảm nhận những đối tượng kim loại  Cảm biến tiếp cận điện dung: cảm nhận những đối tượng kim loại / phi kim  Cảm biến điện quang: cảm nhận những đối tượng kim loại / phi kim  Cảm biến tiếp cận hiệu ứng Hall HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Công tắc hành trình (limit switch) – Thiết bị cơ  có sự mài mòn  tuổi thọ làm việc ngắn. – Cần tạo ra một lực để tác động lên công tắc hành trình HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Cảm biến tiếp cận điện cảm (inductive proximity sensor) Loại cảm biến này dùng để cảm nhận những đối tượng bằng kim loại. Thành phần chính: cuộn dây quấn xung quanh một lõi sắt, mạch tạo dao động, mạch cảm biến dòng, và công tắc bán dẫn. Nguyên lý hoạt động: mạch dao động tạo ra một vùng từ trường ở phía trước cảm biến.

Khi có đối tượng bằng kim loại bước vào vùng từ trường, biên độ vùng từ trường suy giảm do sự thất thoát năng lượng (chuyển sang đối tượng). Mạch cảm biến dòng nhận biết sự thay đổi và kích hoạt công tắc. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5.

CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Phạm vi cảm biến là khoảng cách tính từ bề mặt cảm biến mà đối tượng chuẩn được nhận biết trong phạm vi đó. Phạm vi cảm biến và độ nhạy của cảm biến (tốc độ chuyển mạch) phụ thuộc vào kích thước và vật liệu của đối tượng cảm biến. Xét mẫu thí nghiệm (đối tượng cảm biến) là một tấm thép hình vuông dày 1 (mm), có các cạnh bằng đường kính của bề mặt cơ cấu cảm biến, đặc điểm điển hình của loại cảm biến này như sau: Sensing range Diameter (mm) Length (mm) Switching speed (mm) (Hz) 1 8 40 5000 2 12 40 1000 5 18 40 400 10 30 50 200 20 47 60 40 Đối với những đối tượng kim loại không sắt (nonferrous, e. aluminum, brass, copper, and stainless steel), phạm vi cảm biến sẽ ngắn hơn.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 5. CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN Cảm biến tiếp cận điện dung (capacitive proximity sensor) Loại cảm biến tiếp cận này dùng cảm nhận những đối tượng dựa vào khả năng tích điện của đối tượng. Do đó loại này có thể cảm nhận sự hiện diện của tất cả các loại đối tượng (kim loại cũng như phi kim, e.

gỗ, giấy, nước, nhựa …).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cảm Biến Trong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động" cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò và ứng dụng của cảm biến trong lĩnh vực điều khiển tự động. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của cảm biến trong việc thu thập dữ liệu, giúp cải thiện hiệu suất và độ chính xác của các hệ thống tự động. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các loại cảm biến khác nhau, nguyên lý hoạt động và cách chúng được tích hợp vào các hệ thống điều khiển hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo cảm biến dòng chảy dựa trên nguyên lý kiểu tụ và kiểu áp trở", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về thiết kế và chế tạo cảm biến dòng chảy. Ngoài ra, tài liệu "Nghiên ứu thiết kế hế tạo huyển đổi đo dịh huyển ó độ nhậy ao dạng điện ảm" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp chuyển đổi tín hiệu trong cảm biến. Cuối cùng, tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp cơ khí công nghệ nghiên cứu tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các cảm biến trên hệ thống điều khiển động cơ toyota 2s" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng thực tế của cảm biến trong ngành công nghiệp ô tô.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản mà còn mở ra nhiều cơ hội để khám phá sâu hơn về công nghệ cảm biến trong kỹ thuật điều khiển tự động.