Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỎ LIỀU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO VỎ LIỀU 1. Giới thiệu tổng quan về vỏ liều 1. Kết cấu và yêu cầu cơ bản của viên đạn Hiện nay trong nước và trên thế giới lực lượng quân đội và các lực lượng an ninh trật tự thường sử dụng các loại đạn phổ biến dùng trên các loại súng ngắn, súng trường và các loại pháo cao xạ sử dụng các loại đạn kích thước khác nhau như: cỡ đạn từ 5,56mm, 7,62mm, 23mm, 25mm, 30mm…. Dùng để chiến đấu và huấn luyện diễn tập.
Cấu tạo viên đạn cỡ 7,62 mm sử dụng trên súng trường M14. Một số thông số hình học chính của đạn cỡ 7,62×39 (K56) mm như sau: - Cỡ đạn: 7,62 mm; - Kiểu vỏ liều: Hình chai, không vành; - Đường kính cổ: 8,57 mm; - Đường kính thân: 11,34 mm; - Đường kính vành: 11,35 mm; - Chiều dài vỏ đạn: 38,7 mm; - Chiều dài tổng: 56 mm. * Kết cấu viên đạn. Viên đạn gồm có 4 phần: Phần đầu đạn, vỏ liều, thuốc phóng và hạt lửa.
- Đầu đạn: Là phần tử được bắn ra khỏi miệng nòng và thực hiện các công dụng cơ bản của đạn: tiêu diệt mục tiêu, có nghĩa thực hiện tác dụng sát thương, ngăn chặn, xuyên, gây cháy và các tác dụng khác. 4 - Vỏ liều: Dùng để chứa liều phóng, liên kết với đầu đạn và hạt lửa, bịt kín khí thuốc khi bắn. - Thuốc phóng: Là chất cháy có dạng hình cầu, hình trụ hoặc dẹt. Khi nhận được nguồn cháy (hạt lửa) thuốc phóng cháy kèm theo sự hình thành một lượng khí thuốc, đồng thời nhiệt độ tăng đột ngột (tới 2500 qC) và áp suất tăng sẽ đẩy đầu đạn ra khỏi vỏ liều.
Thuốc phóng cháy trong viên đạn - Hạt lửa: Để mồi cháy liều thuốc phóng. Hạt lửa có thuốc phóng nhạy với nhiệt và tác dụng va đập. * Yêu cầu cơ bản của viên đạn Hiệu quả tác dụng tại mục tiêu, tác dụng sát thương được xác định bằng độ xuyên sâu vào lớp thịt và thực hiện tác dụng bên trong. Đạn phải có đặc tính thuật phóng ổn định.
Vận tốc đầu nòng của đầu đạn và áp suất lớn nhất của khí thuốc pmax trong phạm vi cho phép. Đạn cần phải có khả năng ổn định nhiệt: Sau khi nhiệt độ tăng +50 qC và giảm đến -50 qC, khi trở lại nhiệt độ bình thường, thì giá trị các đặc tính thuật phóng của đạn không được thay đổi. Đảm bảo tản mát của đầu đạn khi tới mục tiêu là nhỏ nhất. Hoạt động an toàn tin cậy khi sử dụngvà đạn bảo quản được lâu dài.
Sản phẩm viên đạn cắt bổ thực tế 5 1. Giới thiệu một số loại vỏ liều Vỏ liều là một phần tử cơ bản của viên đạn đảm bảo hoạt động tin cậy khi sử dụng trên các loại súng, thuận tiện nạp đạn vào buồng nòng, trong quá trình bắn đảm bảo độ bền không bị nứt, rách, và không gây hóc tắc, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. - Các loại vỏ liều súng ngắn thường dùng: + Vỏ liều súng ngắn 7,62u25 (K54); + Vỏ liều súng 9×18 Makarov (đạn K59); + Vỏ liều súng 9×19 Parabellum (9mm Luger); + Vỏ liều cao su 10×22mm; + Vỏ liều đạn hơi 7,62mm sử dụng trong diễn tập huấn luyện. Vỏ liều dùng cho súng ngắn a, Vỏ liều đạn 9x19mm; b, Vỏ liều đạn cao su - Vỏ liều súng trường: + Vỏ 7,62u39 (K56) sử dụng trên súng trường bán tự động CKC, súng tiểu liên AK47, Trung liên RPD, RPK; + Vỏ liều 7,62u51mm dùng cho súng M14, M60; + Vỏ liều 12,7u108mm dùng cho súng máy 12,7mm; Hình 1.
Vỏ liều dùng cho súng trường 6 Hình 1. Viên đạn có kiểu vỏ liều hình chai gờ bằng Hình 1. Viên đạn có kiểu vỏ liều có dạng hình trai gờ lồi Hình 1. Viên đạn có vỏ liều dạng trụ gờ bằng 1.
Cấu tạo vỏ liều Vỏ liều dùng để chứa thuốc phóng, định vị đạn trong nòng, bịt kín khí thuốc khi bắn. Vỏ liều thường có dạng hình chai (ngắn, dài) hoặc hình trụ (nhưng thành vỏ liều vẫn có độ côn nhỏ). Phần đáy vỏ liều thường có gờ hoặc rãnh cắt để tỳ vào buồng đạn và tháo đạn ra khỏi nòng. Mỗi phần vỏ liều có công dụng riêng, tương ứng với điều kiện làm việc nó có các kích thước và hình dạng xác định.
Các phần chính của vỏ liều Miệng vỏ liều để giữ chắc chắn đầu đạn, đồng thời tạo khả năng bịt kín tốt hơn khí thuốc phóng. Trong một số mẫu, miệng vỏ liều đóng vai trò định vị đạn trong buồng. Các kích thước của miệng được xác định bằng bề dày thành, bằng phương pháp kẹp chặt đầu đạn và cỡ của nó. Độ bền liên kết của đầu đạn và vỏ liều được đặc trưng bằng lực và công rút đầu đạn khi bắn.
Lực rút đầu đạn đạt được tương ứng với bề dày thành và chiều dài phần miệng, bằng sự căng giữa nó và phần dẫn của đầu đạn, bằng các cơ tính của miệng, bằng phương pháp liên kết giữa miệng và đầu đạn. Vai vỏ liều là phần chuyển tiếp từ miệng đến thân, nó là một trong các đoạn bịt kín khí thuốc, trong một số kết cấu, nó là phần định vị cho đạn cũng như là phương tiện triệt tiêu động năng của đạn khi nạp. Vì vậy phần vai phải có bề dày không lớn và giới hạn chảy không cao. Sự nén dẻo nào đó phần vai cho phép trong quá trình nạp đạn được thực hiện tin cậy hơn trong các vỏ liều đồng thau.
Trong các vỏ liều thép khi bắn sự nén nêu trên trở lên khó khăn hơn, do đó có thể phát sinh sự đóng khóa nòng không hoàn toàn. Thân vỏ liều dùng để chứa và bảo vệ liều phóng, phần trên của nó còn là phương tiện bịt kín. Thân vỏ liều cần phải đảm bảo yêu cầu bịt kín, cứng, tin cậy rút vỏ liều ra. Phần bịt kín khí thuốc là phần thân trên của thân.
Đáy vỏ liều dùng để chứa hạt lửa, đóng khóa nòng, nạp đạn, giảm biến dạng thân và vai khi bắn. Hình dạng và bề dày đáy được xác định tùy thuộc vào kích thước vỏ liều và hạt lửa, giá trị áp suất khí thuốc cực đại, kết cấu buồng đạn. Bề mặt trong của đáy có thể phẳng hay lồi ở giữu. Trong đáy có một hốc chứa hạt lửa và làm các lỗ truyền lửa để tia lửa từ hạt lửa truyền đến đốt cháy thuốc phóng 8 Hình 1.
Kết cấu phần đáy vỏ liều a, Mặt trong có 2 lỗ truyền lửa b, Có lỗ truyền lửa trung tâm c, Có lỗ truyền lửa xiên góc Bề dày đáy vỏ liều được xác định với điều kiện đảm bảo che kín lỗ khuyết ở đáy mặt cắt rãnh nòng dưới cần hất vỏ liều, đóng khóa nòng,. để loại trừ sự đứt thành vỏ liều khi bắn. Các kích thước của cái móc vỏ liều và lỗ khuyết trên mặt cắt rãnh nòng sẽ tăng khi tăng đường kính đáy vỏ liều. Bởi vậy chiều dày đáy cần tăng tỷ lệ với đường kính.
Phân loại vỏ liều a, Theo hình dạng kết cấu Vỏ liều có 2 loại là hình trụ và hình chai. Loại hình chai dùng cho đạn của súng trường, súng tự động, súng cỡ lớn và hình trụ cho đạn súng ngắn và súng ổ quay. Kết cấu vỏ liều thường dùng a, Súng trường với gờ đáy lồi; b, Súng tự động; c, Súng lục dạng hình trụ 1. Lỗ truyền lửa; 5.
ổ lắp hạt lửa 9 b, Theo phương pháp định vị trong buồng đạn Vỏ liều định vị trong buồng đạn: - Gờ đáy vào rãnh ngắn của phần rãnh nòng; - Vai vào vai buồng đạn; - Miệng vào gờ lồi của buồng đạn; - Gờ lồi trên thân vỏ liều vào rãnh ngắn của phần rãnh nòng. Vỏ liều Phần vai vỏ liều định vị Buồng nòng súng Hình 1. Vị trí vỏ liều khi được định vị trong nòng súng Khi định vị đạn bằng vai, bề mặt định vị là vai vỏ liều và vai buồng đạn. Vì kích thước cơ bản là chiều dài thân vỏ đạn nên để đảm bảo khe hở dọc trục nhỏ nhất, thì cần phải chế tạo chính xác hơn các kích thước bên ngoài của vỏ liều và các phần tử của bộ phận khóa nòng.
Khi định vị đạn bằng gờ đáy thì bề mặt định vị là mặt cắt (mặt đầu) phần rãnh nòng súng và mặt trước gờ đáy (hình 1. Giá trị giới hạn của khe hở giữa đáy vỏ đạn và mặt gương khóa nòng lúc này được xác định bằng dung sai về bề dày gờ đáy và các phần tử bộ phận khóa nòng. Các phương pháp định vị trong buồng đạn a, Vai b, Gờ đáy c, Gờ lồi trên thân d, Miệng vỏ liều 1. Vật liệu chế tạo vỏ liều Vật liệu chế tạo vỏ liều có 2 loại khác nhau: bằng kim loại (thép các bon hàm lượng thấp, đồng thau hay bimetal và phi kim loại (các tông, polyetylen…).
Các yêu cầu đối với vật liệu để chế tạo vỏ liều như sau: - Độ dẻo cao khi dập nguội, đảm bảo biến dạng đàn hồi-dẻo khi bắn mà không phá hủy độ bền; - Khả năng bền do được biến dạng để nhận được các cơ tính cần thiết; - Độ bền cao đảm bảo tin cậy của vỏ liều khi bắn; - Không thay đổi cơ tính trong quá trình bảo quản lâu dài; - Tính công nghệ cao, dễ gia công biến dạng dẻo và gia công cắt gọt; - Giá thành hạ và sẵn có trên thị trường; Vật liệu tốt nhất theo quan điểm thỏa mãn các yêu cầu khai thác là đồng thau mác L68, L70 nhưng có giá thành cao. Đồng thau có tính dẻo cao, có khả năng tăng bền mạnh; giới hạn bền Vb = 300-350 MPa, độ dãn dài tương đối G=50-55 %, độ thắt tương đối < =45-50 %. 11 Hiện nay nhà máy đang sử dụng loại vật liệu thép Bimetal F18 (dày 3,2mm) có giá thành giẻ và đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như công nghệ chế tạo ổn định. Bimetal là vật liệu không đồng nhất, nó được tạo nên bởi hai hay nhiều thành phần kim loại liên kết bền chắc với nhau, trong đó ít nhất một thành phần trội hơn về thể tích là một kim loại hoặc một hợp kim.
Bimetal là vật liệu nhiều pha, các pha tạo nên Bimetal thường rất khác nhau về bản chất, không hoà tan lẫn nhau và phân cách nhau bằng ranh giới pha. Pha liên tục trong toàn khối vật liệu và trội hơn so với các pha khác về thể tích được gọi là pha nền, pha phân bố gián đoạn trong toàn khối vật liệu hoặc ít hơn so với các pha khác về thể tích được gọi là pha dán, phủ hoặc pha cốt.