MỞ ĐẦU Trước đây, cây điều chủ yếu phục vụ ngành công nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu.Việc gia công chế biến hạt điều xuất khẩu đã phát sinh ra một lượng lớn rác thải từ vỏ hạt điều sau chế biến. Phương pháp xử lý khối lượng lớn vỏ hạt điều được các cơ sở chế biến lựa chọn là ép dầu đem bán và vỏ đã ép lấy dầu thì làm nhiên liệu đốt, gây ô nhiễm môi trường. Do đó, nguồn nguyên liệu vỏ đã ép có giá rất thấp.Vì vậy, việc tận dụng vỏ hạt điều này để sản xuất than hoạt tính không những đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, người dân mà còn giải quyết các vấn đề về lao động, giảm ô nhiễm môi trường, tăng giá trị cây điều. Tuy nhiên, việc sản xuất than hoạt tính từ vỏ hạt điều chưa được nghiên cứu sâu và chất lượng không cao.
Điều này làm tăng chi phí sản xuất và chất lượng than không có tính kinh tế cao. Chính vì vậy, việc triển khai đề tài “Kiểm soát tốc độ than hóa của hemicellulose và cellulose trong quá trình điều chế than hoạt tính từ vỏ hạt điều” nhằm mục đích tận dụng nguồn liệu rẻ tiền, dễ tìm và bảo vệ môi trường. Đồng thời nâng cao giá trị kinh tế của vỏ hạt điều là hết sức cần thiết. Luận văn này được thực hiện tại phòng thí nghiệm (State Key Laboratory of Multi-Phase Complex Systems) của giáo sư Guangwen Xu, viện kĩ thuật ứng dụng, Viện Hàn Lâm Trung Quốc.
Luận văn này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cụ thể: Ý nghĩa khoa học: Tiếp nối các nghiên cứu về điều chế than hoạt tính với việc cải tiến quá trình than hóa trong quy trình điều chế than hoạt tính để tạo than hoạt tính chất lượng cao từ vỏ hạt điều. Ý nghĩa thực tiễn: Tạo than hoạt tính chất lượng cao có thể áp dụng vào quy mô nhà máy ứng dụng trong dược phẩm, lọc nước,… đem lại hiệu quả kinh tế cao và tăng tính cạnh tranh. Đồng thời nghiên cứu này giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ nguyên liệu vỏ hạt điều. Than hoạt tính 1.
Khái niệm Than hoạt tính là một vật liệu dạng cacbon đã được xử lý để mang lại một cấu trúc xốp, do đó có diện tích bề mặt rất lớn. Thành phần chính của than hoạt tính là nguyên tố cacbon ở dạng vô định hình, hàm lượng khoảng 85-95%. Ngoài ra than hoạt tính còn chứa các nguyên tố khác như hidro, nitơ, lưu huỳnh và oxi. Các nguyên tử khác loại này được tạo ra từ nguồn nguyên liệu ban đầu hoặc liên kết với cacbon trong suốt quá trình hoạt hóa và các quá trình khác [1, 2].
Đặc điểm của than hoạt tính Cấu trúc xốp Than hoạt tính với sự sắp xếp ngẫu nhiên của các lớp vi tinh thể làm cho than hoạt tính có cấu trúc lỗ xốp phát triển. Cấu trúc lỗ xốp được hình thành trong quá trình carbon hóa và phát triển trong quá trình hoạt hóa, tạo thành các lỗ trống trong mạng tinh thể than hoạt tính. Đồng thời quá trình hoạt hóa làm tăng thể tích và kích thước lỗ xốp. Cấu trúc xốp của than được thể hiện thông qua các thông số: diện tích bề mặt (Sr), thể tích lỗ mao quản.
Các thông số này còn được tính riêng theo từng kích cỡ hạt. Dựa vào kích thước hạt người ta chia làm 3 loại: lỗ bé hay còn gọi micropore (d < 2 nm), lỗ trung bình hay còn gọi mesopore (2 nm < d < 50 nm) và lỗ lớn hay còn gọi macropore (d > 50 nm) (hình 1. Cấu trúc minh họa của than hoạt tính Trong đó các lỗ xốp micropore quyết định phần lớn diện tích bề mặt than hoạt tính, phần còn lại là các lỗ xốp mesopore và macropore [2, 4]. Cấu trúc hóa học Bên cạnh cấu trúc tinh thể và cấu trúc lỗ xốp, bề mặt than hoạt tính còn có cấu trúc hóa học.
Khả năng hấp phụ của than hoạt tính không chỉ quyết định bởi cấu trúc xốp và vật lý mà còn bị ảnh hưởng bởi cấu trúc hóa học. Cấu trúc hóa học: thành phần của than hoạt tính gồm cacbon (chủ yếu), hydro, oxy,… Và các nhóm chức giữa các nguyên tố hóa học liên kết được hình thành là carboxyl, nhóm lactone, nhóm rượu, nhóm phenlic, hydroxyl,. tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu và tác nhân hoạt hóa. Trong đó, những nhóm chức chức oxy là những nhóm quan trọng nhất vì chúng làm ảnh hưởng tới đặc tính bề mặt than hoạt tính, cụ thể tính hút ẩm, tính phân cực, tính axit, tính chất hóa lý [3, 4].
Ứng dụng của than hoạt tính Than hoạt tính ngoài khả năng hấp phụ tốt thì than hoạt tính còn có các ưu điểm như: không độc hại, giá thành rẻ, sản xuất. Vì vậy than hoạt tính được sử dụng rộng rãi cho nhiều ứng dụng: 3 Trong y tế (than dược): than hoạt tính tẩy trùng các độc tố sau khi ngộ độc thức ăn và dùng làm khẩu trang để lọc khói bụi. Trong kỹ thuật: là thành phần chính của túi lọc khí, mặt nạ phòng độc. Trong công nghệ quản lý môi trường: xử lý các chất bẩn vi lượng và ion kim loại nặng.
Trong đời sống hằng ngày: lọc nước, khử mùi Trong lĩnh vực kim loại: như thu hồi vàng, bạc và các chất vô cơ khác, và làm chất xúc tác, chất mang. Công nghệ sản xuất than hoạt tính Công nghệ sản xuất than hoạt tính gồm hai quá trình là than hóa và hoạt hóa. Than hoá là giai đoạn chuyển hoá nguyên liệu về dạng than, làm tăng hàm lượng cacbon và tạo bề mặt xốp ban đầu. Giai đoạn hoạt hoá giúp phát triển lỗ xốp, tăng diện tích bề mặt của than [1].
Quá trình than hóa Thông thường, quá trình than hóa được thực hiện ở nhiệt độ cao trong môi trường không có oxy. Vì sự có mặt của oxy sẽ đốt cháy than thu được trong giai đoạn này. Để tạo môi trường không có oxi trong giai đoạn than hóa thông thường có các phương pháp phổ biến sau: Sử dụng khí nitơ Thiết bị dùng để than hóa được thổi liên tục dòng khí nitơ với mục đích đuổi oxi ra khỏi thể tích phản ứng. Phương pháp này có ưu điểm là hạn chế được sự có mặt của oxi và tạo thuận lợi cho quá trình hoạt hóa.
Nhược điểm của phương pháp này là tiêu tốn nitơ và đắt tiền [1]. Sử dụng cát (SiO2) hoặc là những hạt sỏi 4 Cát được phủ lên trên nguyên liệu và chiếm các không gian trống trong cốc nung nhằm đuổi hết oxi và hạn chế sự lưu thông của oxi trong thể tích phản ứng. Đây là phương pháp đơn giản, rẽ tiền và dễ tiến hành. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là gây trở ngại cho quá trình hoạt hóa [1].
Quá trình hoạt hóa Hoạt hóa là quá trình bào mòn mạng lưới tinh thể cacbon dưới tác dụng của nhiệt và tác nhân hoạt hóa tạo độ xốp cho than bằng một hệ thống lỗ có kích thước khác nhau, ngoài ra còn tạo các tâm hoạt động trên bề mặt. Có hai phương pháp hoạt hóa cơ bản là hoạt hóa vật lý và hoạt hóa hóa học. Mục đích của giai đoạn hoạt hóa là phát triển mạnh bề mặt riêng của than thu được sau giai đoạn than hóa. Phương pháp hoạt hóa vật lý Hoạt hóa vật lý luôn đi kèm với giai đoạn than hóa, ở nhiệt độ cao vật liệu bị đề hyđrát hóa, đồng thời xảy ra quá trình tái cấu trúc bề mặt than, kết quả làm tăng cấu trúc xốp của bề mặt làm tăng diện tích bề mặt riêng của than.
Tác nhân hoạt hóa phổ biến là khí CO2, hơi nước, không khí, … Tuy nhiên, tác nhân hoạt hóa CO2, hơi nước ngoài vai trò đuổi oxi, nó còn là tác nhân hoạt hóa cho quá trình tạo lỗ xốp và phát triển bề mặt riêng của than. Trong công nghiệp, phương pháp dùng hơi nước là phổ biến nhất bởi vì hơi nước là nguồn sẵn có, rẻ tiền không gây ô nhiễm môi trường [1]. Các phản ứng hoạt hóa chính ứng với tác nhân hoạt hóa CO2, hơi nước lần lượt là: C + CO2 = 2 CO C + H2O = CO + H2 5 Ta xem xét 1 quá trình cụ thể hoạt hóa bằng hơi nước [5] Khi cacbon tương tác với hơi nước, các phản ứng sau đây diễn ra cùng lúc: C + H2O = H2 + CO – 31 kcal 2 H2O +C = CO2 + 2 H2 Phản ứng cơ bản giữa cacbon và hơi nước là phản ứng thu nhiệt, do đó ta phải cấp nhiệt. Sự trao đổi nhiệt giữa tác nhân khí hóa với cacbon có ý nghĩa quyết định.
Các phản ứng xảy ra lần lượt: C + H2O = C(H2O) C(H2O) = H2 + C(O) C(O) = CO Trong quá trình hoạt hóa, hydro được xem như là chất hấp phụ trên bề mặt cacbon. Sự chiếm các vị trí trung tâm hoạt động làm kiềm chế phản ứng hoạt hóa: C + H2 = C(H2) Oxy và hydro được hấp phụ trên trung tâm hoạt động gần kề nó. Phản ứng hoạt hóa hơi nước ở nhiệt độ cao trong môi trường không có oxy vẫn tồn tại phản ứng cháy: C + O2 = CO2 + Q 2 C + O2 = 2 CO 2 CO + O2 = 2 CO2 2 H 2 + O2 = H2 O 6 Chính vì vậy, ta cần hạn chế lượng oxy dư trên bề mặt than, vì lượng oxy dư tạo phản ứng cháy trên bề mặt than. Ưu nhược điểm của phương pháp hoạt hóa vật lý Ưu điểm - Thiết bị đơn giản - Ít gây ăn mòn thiết bị - Sản phẩm than hoạt tính thu được sạch - Có thể thực hiện với năng suất lớn - Chi phí sản xuất thấp Nhược điểm - Diện tích bề mặt than hoạt tính không cao - Thời gian hoạt hóa lâu - Nhiệt độ sử dụng hoạt hóa cao trên 700oC 1.
Phương pháp hoạt hóa hóa học Các chất hoạt hóa có thể phân chia thành tác nhân hoạt hóa có tính axit (H3PO4, H2SO4, ZnCl2…) và các tác nhân có tính bazơ (KOH, NaOH, K2CO3…). Trong đó, tác nhân hoạt hóa thường được dùng nhiều nhất là: KOH, NaOH, ZnCl2, H3PO4. Các chất này được tẩm vào than và hoạt hóa ở nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian thích hợp. Cơ sở chung để chọn chất hoạt hóa là chất đó phải có khả năng xúc tác cho quá trình dehydrat hóa hoặc tương tác được với cacbon.