Luận án tiến sĩ: Cải tiến quá trình học của mạng nơ ron ghi nhớ trong khoa học máy tính

Luận án tiến sĩ nghiên cứu máy tính cải tiến quá trình học của một số mạng nơ ron ghi nhớ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2015

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mạng nơ ron và học sâu

Mạng nơ-ron là một mô hình toán học mô phỏng hoạt động của hệ thống nơ-ron sinh học. Trong khoa học máy tính, mạng nơ-ron được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như nhận dạng hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên và dự đoán dữ liệu. Học sâu là một nhánh của học máy tập trung vào việc sử dụng các mạng nơ-ron nhiều lớp để giải quyết các bài toán phức tạp. Cải tiến quá trình học của mạng nơ-ron là một hướng nghiên cứu quan trọng nhằm nâng cao hiệu suất và độ chính xác của các mô hình.

1.1. Mạng nơ ron ghi nhớ

Mạng nơ-ron ghi nhớ là một loại mạng nơ-ron đặc biệt được thiết kế để lưu trữ và phục hồi thông tin từ các mẫu dữ liệu. Các mạng này thường được sử dụng trong các ứng dụng nhận dạng mẫu và phân loại dữ liệu. Tối ưu hóa quá trình học của mạng nơ-ron ghi nhớ giúp cải thiện khả năng phục hồi thông tin và giảm thiểu lỗi trong quá trình xử lý.

1.2. Thuật toán học tự động

Thuật toán học tự động là các phương pháp giúp mạng nơ-ron tự động điều chỉnh các tham số để tối ưu hóa quá trình học. Các thuật toán này thường dựa trên các nguyên tắc toán học như gradient descent và backpropagation. Việc cải tiến các thuật toán này giúp mạng nơ-ron học nhanh hơn và hiệu quả hơn.

II. Cải tiến quá trình học của mạng nơ ron ghi nhớ

Cải tiến quá trình học của mạng nơ-ron ghi nhớ là một hướng nghiên cứu quan trọng nhằm nâng cao hiệu suất của các mô hình. Các phương pháp cải tiến bao gồm việc tối ưu hóa các tham số học, sử dụng các thuật toán học mới và tích hợp các kỹ thuật học sâu. Mô hình nơ-ron được cải tiến sẽ có khả năng học và phục hồi thông tin tốt hơn, đặc biệt trong các ứng dụng nhận dạng mẫu và phân loại dữ liệu.

2.1. Tối ưu hóa tham số học

Tối ưu hóa tham số học là quá trình điều chỉnh các tham số như tốc độ học và số lượng lớp ẩn để cải thiện hiệu suất của mạng nơ-ron. Các phương pháp như grid search và random search thường được sử dụng để tìm ra các tham số tối ưu. Việc tối ưu hóa này giúp mạng nơ-ron học nhanh hơn và giảm thiểu lỗi trong quá trình học.

2.2. Sử dụng thuật toán học mới

Sử dụng thuật toán học mới là một cách hiệu quả để cải tiến quá trình học của mạng nơ-ron. Các thuật toán như Adam, RMSprop và Adagrad được sử dụng để tối ưu hóa quá trình học và cải thiện hiệu suất của mạng. Các thuật toán này giúp mạng nơ-ron học nhanh hơn và đạt được độ chính xác cao hơn trong các bài toán phức tạp.

III. Ứng dụng thực tế của mạng nơ ron ghi nhớ

Mạng nơ-ron ghi nhớ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của khoa học máy tính. Các ứng dụng bao gồm nhận dạng hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên và dự đoán dữ liệu. Cải tiến quá trình học của mạng nơ-ron ghi nhớ giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác của các ứng dụng này, đặc biệt trong các bài toán phức tạp và dữ liệu lớn.

3.1. Nhận dạng hình ảnh

Nhận dạng hình ảnh là một trong những ứng dụng phổ biến của mạng nơ-ron ghi nhớ. Các mạng này được sử dụng để nhận dạng các đối tượng trong hình ảnh và phân loại chúng. Cải tiến quá trình học giúp mạng nơ-ron nhận dạng hình ảnh chính xác hơn và nhanh hơn, đặc biệt trong các bài toán phức tạp như nhận dạng khuôn mặt và nhận dạng chữ viết tay.

3.2. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên là một lĩnh vực quan trọng trong khoa học máy tính, nơi mạng nơ-ron ghi nhớ được sử dụng để phân tích và hiểu ngôn ngữ tự nhiên. Các ứng dụng bao gồm dịch máy, phân tích cảm xúc và tạo văn bản tự động. Cải tiến quá trình học giúp mạng nơ-ron xử lý ngôn ngữ tự nhiên hiệu quả hơn và đạt được độ chính xác cao hơn.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo cũng đƣợc viết ở phần đầu và cuối của luận án. Nội dung của từng chƣơng đƣợc trình bày nhƣ sau: Chƣơng 1 trình bày các kiến thức quan trọng về ANN gồm nơ-ron sinh học, mô hình nơ-ron nhân tạo, mạng nơ-ron, các luật học, ƣu-nhƣợc điểm, và ứng dụng. Các kiến thức này giúp hiểu chủ đề nghiên cứu của luận án. Chƣơng 2 cung cấp các kiến thức cơ bản về các khái niệm, thao tác của logic mờ và toán học hình thái.

Tiếp theo, mô hình và hoạt động của BAM, FAM, và Fuzzy ART đƣợc trình bày chi tiết hơn giúp phân biệt điểm mới trong các đề xuất cải tiến đối với từng mô hình. Chƣơng 3 đề xuất một thuật toán xác định trọng số thích hợp cho mỗi cặp mẫu huấn luyện của BAM học nhiều lần. BAM cải tiến đƣợc thử nghiệm với ứng dụng nhận dạng mẫu. Kết quả thực nghiệm cho thấy có khả năng nhớ lại đƣợc cải thiện hơn các BAM khác.

Thuật toán học cải tiến giúp BAM học nhanh và linh động hơn nhƣng vẫn đảm bảo về khả năng phục hồi mẫu. Chƣơng 4 thể hiện hai luật học và một thủ tục tìm giá trị thích hợp cho tham số tốc độ học của Fuzzy ART. Các thực nghiệm phân cụm trên 14 bộ dữ liệu chuẩn cho thấy Fuzzy ART với các luật học đề xuất nhớ lại các cụm tốt hơn. Trong chƣơng, cả luật học và tham số mô hình đều đƣợc cải tiến để nâng cao chất lƣợng phân cụm Fuzzy ART.

Chƣơng 5 trình bày luật học cho FAM. Các thử nghiệm với nhiệm vụ nhận dạng mẫu cho thấy FAM với luật học cải tiến nhớ lại tốt hơn các FAM khác. Luật học đề xuất đã giúp nâng cao khả năng phục hồi mẫu từ các mẫu vào có dạng nhiễu phức tạp. MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO Trong chƣơng này, tác giả trình bày các kiến thức cơ bản về mạng nơ-ron nhân tạo.1 Nơ-ron sinh học Một nơ-ron sinh học [26] là một tế bào xử lý và truyền thông tin bằng các tín hiệu hóa học qua một khớp thần kinh tới các tế bào khác.

Mỗi nơ-ron kết nối với nơ-ron khác hình thành các mạng nơ-ron. Khớp nối dây thần kinh Trục Nhân Hình cây Tế bào Hình 1.1: Cấu tạo nơ-ron sinh học. Một nơ-ron có một thân tế bào, các hình cây và một sợi trục nhƣ trong Hình 1. Các hình mọc ra từ thân tế bào và chia thành nhiều nhánh.

Một sợi trục đƣợc sinh ra từ thân tế bào. Các tín hiệu đƣợc truyền đi từ một sợi trục của một nơ-ron tới một hình cây của nơ-ron khác.2 Nơ-ron nhân tạo McCulloch và Pitts [16] đã đề xuất một mô hình tính toán cho một nơ-ron sinh học nhƣ trong Hình 1.2: Mô hình một nơ-ron nhân tạo Trong đó: - y là tín hiệu ra - x1, x2, ., xn là các tín hiệu vào - w1, w2, …, wn là các trọng số tƣơng ứng với các tín hiệu vào Hoạt động của nơ-ron gồm hai bƣớc: tổng hợp các tín hiệu vào và tạo ra một tín hiệu ra dựa vào các tín hiệu vào. Tổng hợp các thông tin vào Cho các thông tin vào x1, x2, ., xn với các trọng số tƣơng ứng w1, w2, …, wn đƣợc thực hiện theo một trong các công thức sau: Dạng tuyến tính ∑ (1.1) Dạng toàn phương ∑ (1.2) 18 Dạng mặt cầu ∑ (1.3) với ρ là bán kính của mặt cầu Tạo ra tín hiệu ra ANN dùng một hàm kích hoạt để xác định tín hiệu ra. Dƣới đây là một số dạng hàm thƣờng đƣợc dùng.

Hàm McCuloch-Pitts: { (1.4) với θ là ngƣỡng. Hàm McCuloch-Pitts trễ: , (1.5) với UTP>LTP và UTP là ngƣỡng trên, còn LTP là ngƣỡng dƣới Hàm signmoid (1.6) với λ là độ nghiêng của hàm 1.3 Mạng nơ-ron nhân tạo Mạng nơ-ron nhân tạo [60] là một cấu trúc đƣợc hình thành do các nơ-ron nhân tạo liên kết với nhau. Mỗi nơ-ron có các tín hiệu vào, tín hiệu ra và thực hiện một chức năng tính toán cục bộ. Các đặc điểm nổi bật của ANN gồm: - Là mô hình toán học dựa trên bản chất hoạt động của nơ-ron sinh học 19 - Cấu tạo từ một số các nơ-ron có liên kết với nhau - Có khả năng học và tổng quát hóa tập dữ liệu thông qua việc gán và hiệu chỉnh trọng số liên kết giữa các nơ-ron - Xử lý song song các thông tin phân tán nên có khả năng tính toán lớn Các ANN có thể chia theo nhiều cách dựa vào cấu trúc (một tầng và nhiều tầng), cách truyền tín hiệu (truyền thẳng và lan truyền ngƣợc), và bản chất của việc học (học giám sát, học không giám sát, học lai giữa 2 cách) Phân loại theo cách truyền tín hiệu Mạng truyền thẳng: gồm các mạng perceptron một lớp, mạng perceptron nhiều tầng và mạng RBF.4 thể hiện một mạng truyền thẳng một lớp và nhiều lớp.3: Một mạng truyền thẳng một lớp Hình 1.4: Một mạng truyền thẳng nhiều lớp 20 Mạng lan truyền ngược: gồm các mạng cạnh tranh, mạng SOM của Kohonen, mạng Hopfield và mô hình ART.5 mô tả các loại mạng này.

(a) Mạng cạnh tranh (b) Mạng SOM của Kohonen (c) Mạng Hopfield (d) Mạng ART Hình 1.5: Các mạng lan truyền ngược Phân loại theo cách học dữ liệu Mạng học giám sát: mạng đƣợc cung cấp tín hiệu ra đúng của mỗi tín hiệu vào. Các trọng số liên kết đƣợc xác định để tạo ra tín hiệu ra giống nhất với tín hiệu 21 ra đúng. Học tăng cƣờng là trƣờng hợp đặc biệt của học có giám sát, do mạng chỉ đƣợc cung cấp điều kiện về tín hiệu ra đúng. Mạng học không giám sát: Tìm ra các cấu trúc ẩn của dữ liệu, sự tƣơng quan giữa các mẫu, và tổ chức các mẫu thành các nhóm dựa vào sự tƣơng quan.

Học lai là một phần trọng số thu đƣợc nhờ học giám sát và phần còn lại thu đƣợc nhờ học không giám sát.4 Các luật học của ANN Các luật học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một ANN. Quá trình học của ANN [1] là cập nhật ma trận trọng số, các tham số mô hình dựa vào các mẫu huấn luyện. Theo nghĩa rộng thì học có thể chia làm hai loại: Học tham số và học cấu trúc. Học tham số: Các thủ tục học này tìm kiếm ma trận trọng số sao cho mạng có khả năng đƣa ra các dự báo sát với thực tế.

Dạng chung của luật học tham số cho nơ-ron i đƣợc mô tả nhƣ sau: (1.7) Trong đó: - là sự thay trọng số liên kết của nơ-ron thứ i do nơ-ron j tạo ra - là tín hiệu vào nơ-ron j. - là tốc độ học, nằm trong khoảng (0,1). - là hằng số học. Có thể chia thủ tục học tham số ra thành hai lớp nhỏ hơn gồm học có chỉ đạo và học không chỉ đạo.

Việc xác định r phụ thuộc vào từng kiểu học. + Học có tín hiệu chỉ đạo: dựa vào sai số của tín hiệu ra thực và tín hiệu ra mong muốn để hiệu chỉnh trọng số. Sai số này chính là hằng số học r. Luật điển hình của nhóm là luật học Delta dựa trên nguyên tắc giảm gradient.

Tiếp đến là luật học perceptron, luật học OJA, và luật lan truyền ngƣợc cho mạng nhiều lớp. 22 + Học không có tín hiệu chỉ đạo: sử dụng tín hiệu ra của mạng làm cơ sở để hiệu chỉnh các trọng số liên kết. Điển hình là luật Hebb thƣờng dùng cho các mạng tự liên kết, luật LVQ (Learning Vector Quantization) dùng cho mạng tự tổ chức một lớp thuộc lớp mạng ánh xạ đặc trƣng của Kohonen. Luật học Hebb dựa trên hiện tƣợng sinh học sau: Giữa hai nơ-ron có quan hệ và có thay đổi thế năng màng thì giữa chúng có sự thay đổi trọng số liên kết.

Nói cách khác, trọng số đƣợc điều chỉnh theo mối tƣơng quan giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra.8) Trong đó: - là sự thay đổi trọng số liên kết của nơ-ron i do các nơ-ron j tạo ra - là tín hiệu vào nơ-ron j. - là tín hiệu ra của nơ-ron i. - là tốc độ học, nằm trong khoảng (0,1). Luật Hebb giải thích việc điều chỉnh trọng số trong phạm vi cục bộ của mạng khi không cần tín hiệu chỉ đạo từ bên ngoài.

Hopfield cũng cải tiến luật Hebb cho các mạng tự liên kết thành 16 dạng khác nhau của luật Hebb, luật đối Hebb, luật Hopfield. Đối với mạng lan truyền ngƣợc thƣờng sử dụng luật Hebb và các luật cải tiến của luật Hebb để điều chỉnh trọng số. + Học tăng cường: Trong một số trƣờng hợp, thông tin phản hồi chỉ là tín hiệu bao gồm hai trạng thái cho biết tín hiệu đầu ra của mạng là đúng hay sai. Quá trình học dựa trên các thông tin hƣớng dẫn nhƣ vậy đƣợc gọi là học có củng cố (học tăng cƣờng) và tín hiệu mang thông tin phản hồi đƣợc gọi là tín hiệu củng cố cho quá trình học.

Đây là một dạng của học có tín hiệu chỉ đạo. Học cấu trúc: Tìm kiếm các tham số về cấu trúc để có đƣợc một mạng hoạt động tốt nhất. Trong thực tế, việc học cấu trúc là tìm ra số lớp ẩn và tìm ra số nơ-ron trên mỗi lớp đó. Giải thuật di truyền thƣờng đƣợc sử dụng trong các cấu trúc 23 nhƣng thƣờng chạy rất lâu.

Ngoài ra, kỹ thuật gọt tỉa mạng hay mạng tăng dần cũng đƣợc áp dụng trong việc học cấu trúc của mạng có kích thƣớc nhỏ.5 Ƣu và nhƣợc điểm của ANN Ưu điểm – Xử lý song song. – Thiết kế hệ thống thích nghi. – Không đòi hỏi các đặc trƣng mở rộng của bài toán (chủ yếu dựa trên tập mẫu học). Nhược điểm – Không có các quy tắc và các hƣớng dẫn thiết kế một cách rõ ràng đối với một ứng dụng nhất định.

– Không có cách tổng quát để đánh giá hoạt động bên trong mạng. – Việc học đối với mạng có thể khó (hoặc không thể) thực hiện. – Khó có thể dự đoán trƣớc đƣợc hiệu quả của mạng trong tƣơng lai (khả năng tổng quát hoá).6 Ứng dụng của ANN Mạng nơ-ron đƣợc coi nhƣ là hộp đen biến đổi véc-tơ đầu vào m biến thành véc-tơ đầu ra n biến. Tín hiệu ra có thể là các số thực, (tốt nhất nằm trong khoảng [0,1], hoặc [-1,1]), số nhị phân 0,1, hay số lƣỡng cực -1;+1.

Số biến của véc-tơ vào/ véc tơ ra không bị hạn chế xong sẽ ảnh hƣởng tới thời gian tính toán và tải dữ liệu của máy tính. Nói chung, các lớp bài toán áp dụng cho nơ-ron có thể đƣợc phân chia thành bốn loại gồm phân lớp, mô hình hoá, biến đổi, (thực hiện ánh xạ từ một không gian đa biến vào không gian đa biến khác tƣơng ứng), và liên kết và kỹ thuật dịch chuyển cửa sổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải tiến quá trình học của mạng nơ ron ghi nhớ trong khoa học máy tính" trình bày những phương pháp và kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả học tập của mạng nơ ron ghi nhớ. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa, giúp cải thiện khả năng ghi nhớ và xử lý thông tin của mạng nơ ron. Những cải tiến này không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ phương pháp phân cụm tài liệu web, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp tìm kiếm và phân tích tài liệu trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu văn bản tính lý tiết yếu cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phân tích và xử lý thông tin trong các luận văn thạc sĩ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học quản trị tốt trong lĩnh vực hộ tịch sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thông tin và dữ liệu trong bối cảnh pháp lý. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của công nghệ và quản lý thông tin.