Luận Văn Thạc Sĩ: Cải Tiến Cơ Chế Quản Lý Vốn Tập Trung Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam luận văn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Vốn huy động và điều chuyển vốn nội bộ

1.2. Vốn huy động của ngân hàng thương mại

1.3. Tầm quan trọng của vốn huy động

1.4. Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.5. Điều chuyển vốn nội bộ

1.6. Sự cần thiết phải tiến hành điều chuyển vốn nội bộ

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn điều chuyển nội bộ

1.8. Các cơ chế quản lý vốn của NHTM

1.9. Khái niệm cơ chế quản lý vốn

1.10. Cơ chế quản lý vốn phân tán

1.11. Những tồn tại của Cơ chế quản lý vốn phân tán

1.12. Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.13. Mục đích thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.14. Các nguyên tắc thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.15. Ưu và nhược điểm của Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.16. Bài học kinh nghiệm cho BIDV khi chuyển sang áp dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.17. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV

2.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của BIDV

2.4. Nội dung Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV

2.5. Nội dung cơ chế quản lý vốn phân tán được áp dụng trước đây tại BIDV

2.6. Nguyên tắc thực hiện của Cơ chế quản lý vốn phân tán

2.7. Những tồn tại của Cơ chế quản lý vốn phân tán

2.8. Nội dung cơ bản của Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV

2.9. Xây dựng kế hoạch cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn

2.10. Quản lý rủi ro

2.11. Định giá chuyển vốn nội bộ

2.12. Tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV

2.13. Quá trình triển khai thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV

2.14. Ban hành văn bản triển khai thực hiện

2.15. Trách nhiệm thực hiện giữa Hội sở chính và chi nhánh

2.16. Xây dựng Chương trình phần mềm FTP

2.17. Tập trung rủi ro về Hội sở chính

2.18. Định giá chuyển vốn nội bộ

2.19. Giới thiệu về định giá chuyển vốn nội bộ

2.20. Nội dung luân chuyển vốn giữa các chi nhánh

2.21. Công thức xác định giá chuyển vốn

2.22. Các cơ chế hỗ trợ

2.23. Định giá cho các giao dịch mua bán vốn

2.24. Điều chỉnh chi phí/thu nhập mua bán vốn

2.25. Quy đổi chi phí, thu nhập mua bán vốn

2.26. Kết quả chi phí/thu nhập mua bán vốn

2.27. Hiệu quả hoạt động của đơn vị kinh doanh

2.28. Công cụ điều hành của Hội sở chính

2.29. Đánh giá chung về những kết quả đạt được và những tồn tại trong việc thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV trong thời gian qua

2.30. Những kết quả đạt được khi triển khai thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung

2.31. Một số kết quả đạt được

2.32. Đánh giá chung về những kết quả đạt được

2.33. Những tồn tại cần hoàn thiện trong thời gian tới

2.34. Cân bằng giữa các mục đích trong định giá FTP

2.35. Mục tiêu cơ cấu lại bảng tổng kết tài sản gặp khó khăn do biến động của thị trường tài chính tiền tệ

2.36. Việc quyết định lãi suất tại chi nhánh để thực hiện chính sách khách hàng

2.37. Các cơ chế hỗ trợ chỉ khắc phục tạm thời nhược điểm của Cơ chế FTP trước biến động thị trường

2.38. Chưa áp dụng cơ chế giá linh hoạt cho từng địa bàn, đặc biệt là những địa bàn có tính cạnh tranh cao trong việc huy động nguồn vốn

2.39. Ảnh hưởng của yếu tố chính sách

2.40. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam

3.2. Giải pháp hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV

3.2.1. Đối với Hội sở chính

3.2.1.1. Xây dựng định hướng, cơ chế hoạt động và tổ chức thực hiện
3.2.1.2. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý rủi ro trong toàn hệ thống BIDV
3.2.1.3. Áp dụng giá mua-bán vốn FTP linh hoạt cho từng địa bàn, đảm bảo chi nhánh vừa hoạt động hiệu quả song vẫn đảm bảo tính cạnh tranh
3.2.1.4. Thực hiện FTP luỹ tiến để phát huy thế mạnh của từng chi nhánh
3.2.1.5. Điều hành FTP theo hướng khuyến khích huy động vốn
3.2.1.6. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động theo từng bộ phận kinh doanh
3.2.1.7. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ

3.2.2. Về mục tiêu quản lý

3.2.3. Trách nhiệm phối hợp với Trung tâm vốn

3.2.4. Đối với Chi nhánh/đơn vị trực thuộc

3.2.4.1. Đào tạo nguồn nhân lực là cán bộ làm công tác nguồn vốn tại các chi nhánh
3.2.4.2. Tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh tại chi nhánh theo các chỉ tiêu, giới hạn được giao
3.2.4.3. Nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ thị trường; báo cáo đề xuất với Hội sở chính kịp thời

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHỤ LỤC 01: CƠ CHẾ ĐỘNG LỰC HUY ĐỘNG VỐN NĂM 2010

PHỤ LỤC 02: BẢNG KỲ HẠN FTP

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Tiến Cơ Chế Quản Lý Vốn Tại BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và cải tiến trong cơ chế quản lý vốn. Cơ chế quản lý vốn tập trung được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường tài chính. Việc cải tiến này không chỉ giúp BIDV tối ưu hóa quy trình quản lý mà còn tạo ra những giá trị gia tăng cho khách hàng và cổ đông.

1.1. Khái Niệm Cơ Chế Quản Lý Vốn Tập Trung

Cơ chế quản lý vốn tập trung là phương pháp quản lý tài chính cho phép ngân hàng tập trung nguồn vốn từ các chi nhánh về Hội sở chính. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của BIDV

BIDV được thành lập từ năm 1957 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Việc áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung bắt đầu từ năm 2007, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Vốn Tại BIDV

Mặc dù đã có những cải tiến đáng kể, BIDV vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn. Các vấn đề như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Rủi Ro Thanh Khoản

Rủi ro thanh khoản là một trong những thách thức lớn nhất mà BIDV phải đối mặt. Việc không đảm bảo đủ vốn để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác ngày càng gia tăng, đòi hỏi BIDV phải có những chiến lược quản lý vốn hiệu quả hơn để duy trì vị thế trên thị trường.

III. Phương Pháp Cải Tiến Cơ Chế Quản Lý Vốn Tại BIDV

Để cải tiến cơ chế quản lý vốn, BIDV đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Áp Dụng Công Nghệ Thông Tin

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý vốn giúp BIDV theo dõi và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Đào tạo nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong việc cải tiến cơ chế quản lý vốn. Nhân viên được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cơ Chế Quản Lý Vốn Tập Trung

Cơ chế quản lý vốn tập trung đã được BIDV áp dụng thành công trong nhiều năm qua. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao hiệu quả tài chính.

4.1. Kết Quả Tài Chính Đạt Được

Sau khi áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung, BIDV đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong lợi nhuận và khả năng sinh lời, cho thấy hiệu quả của phương pháp này.

4.2. Cải Thiện Dịch Vụ Khách Hàng

Cơ chế quản lý vốn tập trung cũng giúp BIDV cải thiện dịch vụ khách hàng, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn và nâng cao sự hài lòng của họ.

V. Kết Luận Về Cải Tiến Cơ Chế Quản Lý Vốn Tại BIDV

Cải tiến cơ chế quản lý vốn tại BIDV là một bước đi quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Những thách thức và cơ hội trong tương lai sẽ tiếp tục định hình chiến lược quản lý vốn của BIDV.

5.1. Tương Lai Của Cơ Chế Quản Lý Vốn

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng biến động, BIDV cần tiếp tục cải tiến và điều chỉnh cơ chế quản lý vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung sẽ giúp BIDV duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam luận văn thạc sĩ 002

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Vốn huy động và điều chuyển vốn nội bộ: 1. Vốn huy động của ngân hàng thương mại: Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn. NHTM được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy, việc tiến hành các biện pháp nghiệp vụ nhằm tạo lập nguồn vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi NHTM.

Thông qua các nghiệp vụ đa dạng và phong phú trong lĩnh vực nguồn vốn, mỗi NHTM đã hình thành cho mình một khối lượng vốn cần thiết, đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh. Thành phần nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ; Vốn huy động; Vốn đi vay; Vốn khác. Trong thành phần nguồn vốn nói trên, vốn huy động giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Khái niệm: Vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế, được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trả lại cho chủ sở hữu.

- Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của NHTM, là nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM. Tuy nhiên, khi đến hạn ngân hàng phải hoàn trả cho chủ sở hữu cả vốn gốc và lãi nên vốn huy động luôn biến động. Khi sử dụng nguồn vốn này NHTM phải thiết lập dự trữ để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản. - NHTM huy động vốn trong nền kinh tế bằng các nghiệp vụ: nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; nhận tiền gửi tiết kiệm; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại công cụ nợ khác.

Nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM. Nếu NHTM không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép, hoặc nếu như khách hàng rút vốn hàng loạt tại cùng một thời điểm, dẫn đến nguy cơ gây ra sụpo đỗ và phá sản của hệ thống ngân hàng. - Trang 5 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tầm quan trọng của vốn huy động:  Đối với nền kinh tế: - NHTM là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu cho của nền kinh tế.

Thông qua huy động vốn của ngân hàng, các khoản tiền nhàn rỗi, lẻ tẻ của đối tượng trong nền kinh tế tập trung thành một khối lượng lớn, sử dụng vốn cho vay đầu tư sinh lời đáp ứng cho các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Hầu hết các nước trên thế giới nguồn vốn huy động của các ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn NHTM đã góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển. - Với nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có điều kiện tiếp cận và thu hút một khối lượng khách hàng rất lớn với NHTM, có tác dụng kích thích khơi dậy các tiềm năng về vốn huy động đến mức cao nhất các nguồn vốn trong nền kinh tế. Bên cạnh đó việc quản lý thu chi tiền cho khách hàng, NHTM góp phần kiểm soát lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế cũng như diễn biến xu hướng biến động trong nền kinh tế để Nhà nước kịp thời đưa ra giải pháp hợp lý.

- Thông qua huy động vốn, NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu góp phần tạo nên hàng hoá trên thị trường tài chính.  Đối với NHTM: -Vốn huy động chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản nợ của NHTM, tạo nên nguồn vốn quan trọng của NHTM. Vốn huy động là nền tảng, quyết định sự tồn tại, phát triển của NHTM. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thực hiện cho các nghiệp vụ cho vay, tài trợ, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán… Tạo ra nguồn lợi nhuận đảm bảo cho sự phát triển vững mạnh cho NHTM.

- Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm của pháp nhân và thể nhân) gửi vào ngân hàng, mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sủ dụng. Quy mô huy động vốn càng lớn thì khả năng cho vay càng cao. - Huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thu hút khách hàng đến giao dịch để góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng. - Trang 6 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Đối với khách hàng: - Với nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng thuận lợi thực hiện tích luỹ để dành các khoản thu nhập nhàn rỗi chưa sử dụng cho mục tiêu hay nhu cầu tài chính đã dự định trong tương lai.

- Với những hình thức huy động vốn phong phú của ngân hàng, khách hàng dể dàng lựa chọ một hình thức huy động phù hợp theo yêu cầu về lãi suất, thời hạn, cách tính lãi và thanh toán lãi, mục đích của mình… Bên cạnh đó, từ những hình thức này đương nhiên quy định một hợp đồng kinh tế được ký kết hay thoả ước giữa ngân hàng và khách hàng, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho khách hàng được hưởng lãi, và đảm bảo an toàn về tài sản. Có thể nói đây là hình thức đầu tư an toàn, không thể thiếu được trong doanh mục đầu tư của bất kỳ nhà đầu tư trên thị truờng tài chính. Lãi suất ngân hàng được coi là thu nhập của các hình thức đầu tư khác trên thị trường trước khi nhà đầu tư quyết định lựa chọn hình thức đầu tư hợp lý. - Đối với khách hàng, việc nắm giữ quyền sở hữu các chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, cũng như những cứng từ có giá khác… Ngoài việc được quyền hưởng lãi, họ còn có thể dể dàng mua bán chuyển nhượng các chứng từ có giá trên thị trường, tạo nên tính thanh khoản cao cho người chủ sở hữu nó.

Nhờ vậy khách hàng có thể dể dàng chuyể đổi các tài sản này thành tiền mặt bất cứ lúc nào, bằng cách cầm cố, chiết khấu cho NHTM hoặc bán lại trên thị trường tiền tệ. - Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng có thể tiếp cận những tiện ích của các dịch vụ ngân hàng, bảo đản đáp ứng ngày càng phong phú, đa dạng nhu cầu của khách hàng khi đến giao dịch với NHTM. Các hình thức huy động vốn của NHTM: Vốn huy động tồn tại duới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây:  Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn còn được gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán. Hình thức tiền gửi này, xuất hiện rất lâu và gắn liền với sự xuất hiện của NHTM thời sơ khai, xuất phát từ nhu cầu thanh toán, chuyển tiền và phát triển cho đến ngày nay.

Đây là nguồn vốn tiềm năng có quy mô lớn mà chi phí huy động thấp nhất, gắn liền và liên quan đến mọi - Trang 7 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạt động giao dịch của ngân hàng. Để sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và có số dư nhất định để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. Như vậy, xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản. Do chủ tài khoản có quyền chi tiêu bất kỳ khi nào trong thời gian làm việc của ngân hàng trong phạm vi số dư có trên tài khoản của mình nên việc “tận dụng” số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng làm nguồn vốn cho ngân hàng là rất hạn chế.

Ngân hàng chỉ có thể sử dụng một tỷ lệ thấp trên số dư tài khoản của khách hàng làm nguồn vốn kinh doanh của mình. Do vậy, lãi suất tiền gửi áp dụng đối với loại tài khoản rất thấp, hay nói cách khác, chi phí cho nguồn vốn huy động theo hình thức này là rất rẻ (thậm chí ở nhiều nuớc trên thế giới, số dư tài khoản loại này ngân hàng không trả lãi cho khách hàng). Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn giúp tăng nguồn thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán của nền kinh tế.  Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức tiền gửi huy động các khoản tiền để dành tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra ra sau một khoản thời gian nhất định.

Tiền gửi có kỳ hạn có đặc điểm như sau: - Với hình thức gửi tiền này, khách hàng chỉ được rút tiền ra sau một kỳ hạn nhất định. Đây là nguồn vốn tương đối ổn định, xác định kỳ hạn cụ thể nên có thể được sử dụng không chỉ để cấp tín dụng ngắn hạn mà còn được sử dụng để cấp tín dụng trung, dài hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn có thể đuợc phân thành nhiều loại theo kỳ hạn ngày, tuần, tháng. - Tiền gửi có kỳ hạn thường có quy mô số dư trung bình lớn hơn so với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tạo nguồn vốn tương đối lớn cho hoạt động ngân hàng.

Tuy nhiên, nguồn vốn này sẽ tạo sức ép cho ngân hàng nếu khách hàng muốn rút với số lượng lớn.  Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh - Trang 8 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản tiền vay hoặc tài khoản khác của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó. Nhìn chung, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng, đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ