Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG

1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng

1.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng
1.1.1.2. Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.1.1.3. Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp

1.1.2. Đối tượng xếp hạng tín dụng

1.1.3. Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng

1.1.3.1. Đối với ngân hàng thương mại
1.1.3.2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế

1.1.4. Các phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.4.1. Phương pháp mô hình toán học
1.1.4.2. Phương pháp chuyên gia

1.1.5. Quy trình và các nhân tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.5.1. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp
1.1.5.2.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
1.1.5.2.2. Các nhân tố ngoài ngân hàng

1.1.6. Một số kinh nghiệm xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.1.6.1. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
1.1.6.2. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

1.1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 2012

2.2. Tình hình hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietBank năm 2012

2.2.1. Dư nợ cho vay theo khách hàng

2.2.2. Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp

2.2.3. Dư nợ cho vay theo ngành nghề doanh nghiệp

2.3. Tình hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietBank

2.3.1. Giới thiệu sơ lược về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp của VietBank

2.3.2. Những thành công và hạn chế của xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp của VietBank

2.3.2.1. Những thành công
2.3.2.2. Những hạn chế

2.4. Kiểm định các chỉ tiêu của mô hình chấm điểm trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

2.4.1. Kiểm định các chỉ tiêu trong mô hình chấm điểm

2.4.1.1. Thu thập số liệu và chọn mẫu
2.4.1.2. Thiết lập mô hình hồi quy
2.4.1.3. Kiểm định mô hình hồi quy
2.4.1.4. Kiểm tra tính chính xác của kết quả phân tích hồi quy

2.4.2. Hạn chế của kết quả hồi quy

2.4.3. Đánh giá các chỉ tiêu trong mô hình rút gọn

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

3.1. Các giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KHDN tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

3.1.1. Về mặt quản lý điều hành

3.1.2. Xây dựng chính sách khách hàng

3.1.3. Nâng cao trách nhiệm và tăng cường công tác đào tạo nhân viên tín dụng

3.1.4. Kiểm tra chất lượng thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ

3.1.5. Quy định về việc sử dụng báo cáo tài chính và thu thập thông tin

3.1.6. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu đồng bộ

3.1.7. Hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp

3.1.7.1. Hoàn thiện quy định xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp
3.1.7.2. Giải pháp hoàn thiện bộ chỉ tiêu chấm điểm

3.1.8. Giải pháp cho mô hình và bộ chỉ tiêu chấm điểm rút gọn

3.1.8.1. Giải pháp cho mô hình chấm điểm rút gọn
3.1.8.2. Giải pháp cho bộ chỉ tiêu rút gọn

3.1.9. Kiến nghị đối với Cơ quan quản lý nhà nước

3.1.9.1. Hoàn thiện khung pháp lý
3.1.9.2. Tạo môi trường cho hoạt động xếp hạng tín dụng phát triển
3.1.9.3. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng của CIC
3.1.9.4. Xây dựng các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành
3.1.9.5. Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam
3.1.9.6. Quy định về chế độ kiểm toán đối với doanh nghiệp
3.1.9.7. Nâng cao trách nhiệm của công ty kiểm toán đối với chất lượng BCTC của doanh nghiệp
3.1.9.8. Hình thành một hệ thống dữ liệu xếp hạng doanh nghiệp chung
3.1.9.9. Khắc phục những hạn chế yếu kém kỹ thuật và trình độ
3.1.9.10. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động XHTD NB

3.2. Kết luận chương 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quan trọng giúp ngân hàng đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng doanh nghiệp. Việc cải thiện xếp hạng tín dụng nội bộ không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn. Ngân hàng Thương Tín, với vai trò là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, cần chú trọng đến việc hoàn thiện quy trình này.

1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ và tầm quan trọng

Xếp hạng tín dụng nội bộ là quá trình đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Điều này giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng. Việc cải thiện xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng nội bộ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng nội bộ, bao gồm tình hình tài chính của doanh nghiệp, lịch sử tín dụng, và các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh doanh. Ngân hàng cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này để đưa ra quyết định chính xác.

II. Vấn đề và thách thức trong xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng Thương Tín

Mặc dù Ngân hàng Thương Tín đã áp dụng nhiều phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần khắc phục. Tình trạng nợ xấu và thiếu thông tin chính xác về khách hàng là những vấn đề lớn mà ngân hàng phải đối mặt.

2.1. Tình trạng nợ xấu và ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng

Nợ xấu là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng nội bộ. Tỷ lệ nợ xấu cao có thể dẫn đến việc ngân hàng phải trích lập dự phòng lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cho vay.

2.2. Thiếu thông tin và dữ liệu trong quá trình đánh giá

Việc thiếu thông tin chính xác và đầy đủ về khách hàng doanh nghiệp gây khó khăn trong việc đánh giá xếp hạng tín dụng. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả để cải thiện quy trình này.

III. Phương pháp cải thiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho doanh nghiệp

Để cải thiện xếp hạng tín dụng nội bộ, Ngân hàng Thương Tín cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc xây dựng quy trình chấm điểm rõ ràng và minh bạch sẽ giúp nâng cao chất lượng đánh giá.

3.1. Xây dựng quy trình chấm điểm tín dụng rõ ràng

Quy trình chấm điểm tín dụng cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí cụ thể và minh bạch. Điều này giúp nhân viên tín dụng dễ dàng thực hiện và đảm bảo tính chính xác trong đánh giá.

3.2. Đào tạo nhân viên tín dụng về quy trình xếp hạng

Đào tạo nhân viên tín dụng về quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ là rất quan trọng. Nhân viên cần hiểu rõ các tiêu chí và phương pháp đánh giá để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Ngân hàng Thương Tín

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện xếp hạng tín dụng nội bộ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Ngân hàng Thương Tín. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể sau khi áp dụng quy trình mới.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện xếp hạng tín dụng

Sau khi áp dụng các phương pháp mới, Ngân hàng Thương Tín đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong xếp hạng tín dụng nội bộ. Tỷ lệ nợ xấu giảm, đồng thời khả năng cho vay cũng tăng lên.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc cải thiện xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững hơn trong tương lai. Việc liên tục cập nhật và cải tiến quy trình là rất cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng Thương Tín

Xếp hạng tín dụng nội bộ là một phần quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng. Việc cải thiện quy trình này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

5.1. Tương lai của xếp hạng tín dụng nội bộ

Trong tương lai, Ngân hàng Thương Tín cần tiếp tục cải thiện quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng sẽ là một xu hướng tất yếu.

5.2. Đề xuất các giải pháp tiếp theo

Ngân hàng cần xem xét các giải pháp như nâng cao chất lượng thông tin tín dụng, cải thiện quy trình chấm điểm và tăng cường đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả xếp hạng tín dụng nội bộ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG 1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng 1. Khái niệm xếp hạng tín dụng, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp 1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng Xếp hạng tín dụng (credit rating) là thuật ngữ do John Moody đưa ra vào năm 1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng tín dụng đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái A, B, C được xếp lần lượt là AAA đến C (hiện nay những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế). Theo Moody’s, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của một nghĩa vụ nợ riêng lẻ hoặc của chủ thể phát hành dựa trên các kết quả phân tích tín dụng cơ bản và thể hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa đến C.2 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Theo hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI): Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá khả năng của doanh nghiệp thực hiện thanh toán đúng hạn một nghĩa vụ tài chính.

Theo sổ tay tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn :Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá năng lực tài chính, tính hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp được xếp hạng từ đó xác định được mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ trong tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp Theo quyết định số 8598/QĐ-BNC ngày 20/10/2006 V/v Ban hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp là sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của từng khách hàng, kết hợp phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê để xếp hạng khách hàng. Theo quyết định số 42/NVQĐ-PT&QLTD.11 ngày 14/02/2011 v/v Ban hành quy định về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để phân loại nợ tại VietBank: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp là tổ hợp các tiêu chí phân loại khách hàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ chỉ tiêu tài chính và bộ chỉ tiêu phi tài chính để chấm điểm xếp loại khách hàng. Kết quả chấm điểm xếp hạng khách hàng được sử dụng để ra quyết định cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng , phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước.

Đối tượng xếp hạng tín dụng Xếp hạng tín dụng các công cụ đầu tư (trái phiếu, cổ phiếu công ty, trái phiếu chính phủ, các loại trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng …). Việc xếp hạng tín dụng các công cụ đầu tư được thực hiện dựa trên một số chỉ tiêu như khả năng thanh khoản, kỳ hạn, lãi suất, mệnh giá, các rủi ro có thể gặp phải … Xếp hạng tín dụng cá nhân: Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng cá nhân bao gồm các thông tin về nhân thân, nguồn thu nhập, khả năng khả nợ, lịch sử tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng khác, nhu cầu cấp tín dụng, tài sản đảm bảo … Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp: Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng doanh nghiệp bao gồm loại hình doanh nghiệp, ngành kinh tế, chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu phi tài chính, lịch sử tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng khác, tính khả thi của phương án vay vốn, tài sản đảm bảo… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Ở nước ta hiện nay mới chỉ tập trung xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân. Xếp hạng tín dụng công cụ đầu tư chỉ có những tổ chức xếp hạng lớn trên thế giới như Moody’s, Standard and Poor’s hay Fitch… thực hiện xếp hạng. Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng 1.1 Đối với ngân hàng thương mại Phục vụ công tác thẩm định cho vay Xếp hạng tín dụng nội bộ là cơ sở để đánh giá khả năng trả nợ của đối tượng có nhu cầu cấp tín dụng, góp phần phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng (cấp hay không cấp tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp đảm bảo tiền vay…).

Tăng cường khả năng kiểm tra giám sát, và quản lý nợ vay Việc đánh giá nợ vay theo một hệ thống rõ ràng minh bạch sẽ giúp ích nhiều cho công tác kiểm tra và thống kê số liệu tín dụng tại ngân hàng. Đồng thời nhờ đó ngân hàng có thể tạo lập và quản lý danh mục tín dụng một cách hiệu quả hơn. Hỗ trợ phân loại nợ và trích lập dự phòng Xếp hạng tín dụng nội bộ là căn cứ để các ngân hàng thương mại thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng một cách hiệu quả, giảm thiểu tổn thất tín dụng có thể xảy ra, tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Tóm lại, Xếp hạng tín dụng nội bộ giúp các ngân hàng thương mại quản trị rủi ro, kiểm soát mức độ tín nhiệm của khách hàng và thiết lập các chính sách quản trị tín dụng phù hợp nhằm hạn chế ro tín dụng có thể xảy ra.

Nhờ đó, có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi của dư nợ và phân loại nợ trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào nhóm những khách hàng an toàn.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước Xếp hạng tín dụng hỗ trợ ngân hàng nhà nước trong công tác thanh tra, tăng cường khả năng giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng. Qua thông tin từ xếp hạng tín dụng, Ngân hàng nhà nước có thể đánh giá được đối tượng quản lý của mình và có cơ sở thông tin để so sánh mức độ rủi ro theo từng đối tượng, vùng kinh tế, ngành kinh tế, lĩnh vực hoạt động từ đó đưa ra những chính sách quản lý phù hợp.3 Đối với nền kinh tế Xếp hạng tín dụng giúp các nhà đầu tư có thêm công cụ để phân tích và giám sát khả năng trả nợ của các tổ chức phát hành trái phiếu hoặc các công cụ tài chính. Từ đó, thực hiện chiến lược đầu tư sao cho rủi ro thấp nhất nhưng đạt được lợi nhuận mong muốn. Xếp hạng tín dụng là cơ sở để đánh giá năng lực của doanh nghiệp, tạo sự bình đẳng trong hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp.

Xếp hạng tín dụng cao giúp các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn với lãi suất và các điều kiện ưu đãi từ ngân hàng…để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Xếp hạng tín dụng giúp thị trường tài chính minh bạch hơn, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế bằng cách giúp mở rộng khả năng tiếp cận với thị trường tín dụng, giảm chi phí, giảm nợ xấu, nợ quá hạn. Các phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Hiện nay có hai phương pháp phổ biến trong xếp hạng tín dụng là phương pháp mô hình toán học và phương pháp chuyên gia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phương pháp mô hình toán học Đây là phương pháp chủ yếu tập trung vào các dữ liệu định lượng và kết hợp chặt chẽ với mô hình toán học. Thông qua mô hình toán học, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ… Chỉ số Z của Edward I. Altman Chỉ số Z được xây dựng bởi Edward I. Altman (1968), Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại Mỹ.

Chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5: 𝐕ố𝐧  𝐥𝐮â𝐧  𝐜𝐡𝐮𝐲ể𝐧 𝐗  𝟏   =   𝐓ổ𝐧𝐠  𝐭à𝐢  𝐬ả𝐧 𝐋ợ𝐢  𝐧𝐡𝐮ậ𝐧  𝐠𝐢ữ  𝐥ạ𝐢 𝐗  𝟐   =   𝐓ổ𝐧𝐠  𝐭à𝐢  𝐬ả𝐧 𝐄𝐁𝐈𝐓 𝐗  𝟑   =   𝐓ổ𝐧𝐠  𝐭à𝐢  𝐬ả𝐧 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡  𝐭𝐡𝐮 𝐗  𝟓   =   𝐓ổ𝐧𝐠  𝐭à𝐢  𝐬ả𝐧 Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng theo từng loại hình của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất 𝐙   =  𝟏. 𝟗𝟗𝟗𝑿𝟓 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản % Nếu 1.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản % Nếu Z < 1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất 𝐙′   =  𝟎.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản % Nếu 1.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản % Nếu Z' < 1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. Đối với các doanh nghiệp khác Chỉ số Z" dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được loại ra.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản % Nếu 1.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao 1. Phương pháp chuyên gia Có thể hình dung quy trình xếp hạng doanh nghiệp theo phương pháp chuyên gia qua sơ đồ sau: Rủi ro quốc gia, rủi ro Rủi ro kinh ngành, khả năng sinh lợi, doanh vị thế cạnh tranh Mục tiêu, chiến lược, chính sách, kế hoạch, Rủi ro KẾT QUẢ PHÂN kiểm soát doanh nghiệp, quản trị LOẠI TÍN DỤNG kỹ năng quản trị Chính sách tài chính, kế Rủi ro tài toán, dòng tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ