CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 1. Nghiên cứu về chính sách thuế, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Luận án tiến sĩ kinh tế Trong thời gian qua có nhiều công trình trong nước nghiên cứu về chính sách thuế và chính sách thuế TNDN dưới dạng luận án, luận văn, các công trình nghiên cứu khoa học hoặc các bài báo khoa học đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành.
Một số nghiên cứu cho đến nay có thể được tập hợp và được phân loại như sau: 1. Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2003 của NCS Nguyễn Văn Hiệu - NCS của Học viện Tài chính về đề tài: “Các giải pháp hoàn thiện cải cách hệ thống thuế ở Việt Nam”. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hệ thống thuế ở Việt Nam trong giai đoạn 1999 - 2002, luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam trong thời gian tới. Tài liệu có ý nghĩa thiết thực giúp nghiên cứu sinh tham khảo cách phân tích những luận cứ khoa học và thực tiễn trong việc định hướng hoàn thiện chính sách thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng.
Luận án tiến sĩ về “Chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Lê Xuân Trường (2006). Đóng góp của đề tài về mặt lý luận là đã hệ thống hóa, góp phần phát triển, bổ sung thêm những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và việc sử dụng chính sách thuế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Dưới góc độ nghiên cứu lý luận, đây là một tài liệu tốt cho các nhà nghiên cứu. Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Sơn năm 2007 với đề tài “Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”.
Luận án tập trung nghiên cứu chính sách thuế thu nhập trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, luận án đã góp phần vào việc định hướng hoàn thiện hệ thống luan an 11 chính sách thuế ở nước ta nhằm hướng tới mục tiêu cải cách và hội nhập kinh tế theo đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Luận án tiến sĩ về “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO” của tác giả Vương Thị Thu Hiền thực hiện năm 2008. Luận án đã phân tích và đánh giá những hạn chế của hệ thống chính sách thuế hiện hành khi gia nhập WTO và đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO, trong đó có kiến giải về chính sách thuế TNDN. Cao Anh Tuấn (2010), “Điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên Tổ chức thương mại thế giới WTO”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên của WTO. Luận án đã đánh giá thực trạng điều chỉnh thuế thu nhập hiện nay, như thuế TNDN, áp dụng các phương pháp đánh giá tác động của quá trình điều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong đó thuế TNDN. Luận án của La Xuân Đào (2012) về “Chính sách thuế đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam” thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia thành phố Hồ chí Minh. Luận án chỉ ra được các mối quan hệ giữa thực thi chính sách thuế với phát triển kinh tế, vai trò của cải cách thuế đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế; phân tích được thực trạng tác động của chính sách thuế đến phát triển kinh tế Việt Nam thời gian qua; đề xuất được một số giải pháp chung về hoàn thiện chính sách thuế nhằm ổn định tăng trưởng và phát triển bền vững về kinh tế Việt Nam thời gian tới.
Phạm Xuân Hòa (2013) Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã xây dựng khung nghiên cứu gánh nặng do thuế TNDN (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tạo ra cho doanh nghiệp. Số thuế luan an 12 TNDN phải nộp phụ thuộc vào thu nhập tính thuế và thuế suất. Đây là tài liệu tham khảo ý nghĩa cho nghiên cứu về chính sách thuế TNDN của tác giả.
Luận án Tiến sĩ kinh tế của Dương Ngọc Quang (2015) về đề tài “Hoàn thiện thuế TNDN nhằm thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam”, Học viện Tài chính, Hà Nội. Luận án nghiên cứu tác động của thuế TNDN đối với việc thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế. Tuy nhiên, tác giả chủ yếu xem xét ở góc độ vĩ mô, do vậy hạn chế của luận án là chưa chỉ ra hướng nghiên cứu ở góc độ vi mô là phân tích tác động của thuế TNDN tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mặc dù tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng dạng cấu trúc nhưng các kênh tác động của thuế TNDN trong mô hình là khá hạn chế và chủ yếu là các phương trình dạng đệ qui.
Đề tài luận án tiến sĩ “Chính sách thuế với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam” Ngô Văn Khương (2016), bảo vệ tại Học viện Tài chính. Luận án đã đã phân tích các tác động của chính sách thuế đối với nền kinh tế, phân tích vai trò của chính sách thuế đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của một quốc gia. Đồng thời luận án đã đưa ra các giải pháp đột phá để tái cấu trúc nền kinh tế, từ việc tái cấu trúc nền kinh tế sẽ tạo ra sự tăng trưởng rất mạnh cảu GDP, từ đó sẽ tái cấu trúc nguồn thu từ thuế, giảm bội chi NSNN và đưa nền kinh tế Việt Nam thực sự phát triển bền vững. Bùi Thị Mến (2017), Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở Việt Nam” bảo vệ tại Học viện Ngân hàng, Luận án đã đánh giá thực trạng chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính trong giai đoạn 2009 - 2016 trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở Việt Nam.
Đề tài khoa học (1). Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Định hướng cải cách thuế TNDN nhằm thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế và thu ngân sách nhà nước ” năm 2010 của TS. Nguyễn Ngọc Tuyến. Nội dung đề tài đã sử dụng phương pháp định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế lượng vĩ mô luan an 13 để nghiên cứu tác động của cái cách thuế TNDN tới nền kinh tế.
Với kết quả hai phương án dự báo thay đổi thuế suất (i) tăng thuế từ 25% lên 27% và (ii) giảm thuế suất từ 25% xuống 23%, đề tài đã có những kết luận quan trọng về tác động của thay đổi thuế suất tới cơ cấu kinh tế cũng như cơ cấu thu NSNN. Đề tài nghiên cứu cấp Học viện năm 2011, Chính sách thuế TNDN ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế do TS. Vương Thị Thu Hiền làm chủ nhiệm. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế TNDN và hội nhập kinh tế quốc tế; đánh giá thực trạng của chính sách thuế TNDN ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng chính sách thuế TNDN của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguyễn Thị Thanh Hoài, Hoàng Thị Giang (2013), Chính sách thuế trực thu với mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Đề tài đã tổng hợp và trình bày những nội dung lý luận về phát triển bền vững và vai trò của chính sách thuế trực thu đối với sự phát triển bền vững của một quốc gia. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đổi mới, hoàn thiện chính sách thuế trực thu đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam. Nghiên cứu về quản lý thuế, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Trong những năm gần đây, ở Việt Nam chưa có công trình khoa học cấp Bộ, luận án Tiến sĩ nghiên cứu trực tiếp về quản lý thuế TNDN.
Đã có một số công trình khoa học của các nhà khoa học, nhà quản lý, nghiên cứu sinh và học viên cao học nghiên cứu có liên quan với vấn đề này. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, các công trình khoa học này cũng vẫn có những nội dung liên quan liên quan đến quản lý thuế TNDN hay chính sách thuế TNDN nhưng chưa được đề cập hoặc phân tích kỹ. Do vậy, trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu trước đó, tác giả tiếp tục phát triển, bổ sung, cập nhật và có hướng nghiên cứu mới trong Luận án của mình. Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau đây: 1.
Luận án tiến sĩ (1) Lê Duy Thành (2007): Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính. Luận án đã đề cập luan an 14 và phân tích những nội dung lý luận về quản lý thuế và tác động của hội nhập kinh tế đến quản lý thuế. Để đảm bảo được hiệu quả quản lý thuế, việc thực hiện công tác quản lý thu thuế chính xác, đầy đủ, kịp thời, chống thất thu thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng không tuân thủ, gian lận, trốn thuế của NNT được coi là giải pháp cơ bản. (2) Nguyễn Thị Lan (2009), Luận án tiến sĩ kinh tế “Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam” bảo vệ tại Học viện Tài chính đã hệ thống hóa lý luận về các hành vi trốn thuế, tránh thuế của các công ty đa quốc gia.
Tác giả cũng phân tích, đánh giá thực trạng và nhấn mạnh rằng các công ty đa quốc gia là các đối tượng nộp thuế có nguy cơ trốn thuế và tránh thuế rất cao; hiện tượng lợi dụng việc định giá chuyển giao để trốn, tránh thuế là khá phổ biến.