Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Lê Thị Minh Phượng thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vương Thị Thu Hiền và TS. Hoàng Văn Bằng, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là sắc thuế trực thu quan trọng trong hệ thống thuế, đóng vai trò tạo lập nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN) (thường chiếm tỷ trọng 25 - 30% tổng thu NSNN tại Việt Nam) và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Kể từ khi thay thế thuế lợi tức vào năm 1999, chính sách thuế TNDN đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên, trước bối cảnh phát triển của khoa học - công nghệ, nền kinh tế số, thương mại điện tử và các giao dịch xuyên biên giới, hệ thống thuế TNDN xuất hiện những vấn đề phức tạp như hiện tượng chuyển giá của các doanh nghiệp liên kết gây xói mòn cơ sở thuế, "cuộc đua xuống đáy" về thuế suất giữa các quốc gia, sự chồng chéo trong chính sách ưu đãi thuế và sự gia tăng chi phí tuân thủ. Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về thuế, nhưng đa số tiếp cận riêng rẽ chính sách hoặc quản lý thuế, thiếu sự kết hợp đồng bộ cả hai phương diện và chưa áp dụng rộng rãi các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của thuế TNDN ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách và quản lý thuế TNDN trên cơ sở luận cứ khoa học và thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu, bảo đảm nguồn thu NSNN và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách thuế TNDN và quản lý thuế TNDN.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình phân tích, đánh giá định lượng tác động của thuế TNDN đến nền kinh tế.
    3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng chính sách và quản lý thuế TNDN tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2018, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xác định định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách và quản lý thuế TNDN giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết bao gồm 4 câu hỏi:

  1. Mô hình và phương pháp nào nên được sử dụng để đánh giá kết quả thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp để đảm bảo độ tin cậy cao?
  2. Đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong chính sách thuế TNDN và quản lý thuế TNDN ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2018?
  3. Giải pháp nào cho hoàn thiện chính sách thuế TNDN ở Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025?
  4. Giải pháp nào để tăng cường quản lý thuế TNDN ở Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách thuế TNDN và quản lý thuế TNDN.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Cơ quan quản lý thuế các cấp và người nộp thuế (NNT) là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Luận án không bao gồm hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức sự nghiệp, lực lượng vũ trang không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hoạt động quản lý thuế của cơ quan Hải quan.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Thực tiễn thuế TNDN tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2018 (chia thành 3 giai đoạn: 2000 - 2006, 2007 - 2011, 2012 - 2016 và đến 2018); định hướng giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chính sách và quản lý thuế TNDN:

Các nghiên cứu trong nước:

  • Về chính sách thuế và chính sách thuế TNDN: Luận án của Nguyễn Văn Hiệu (2003) nghiên cứu cải cách hệ thống thuế giai đoạn 1999 - 2002; Lê Xuân Trường (2006) về chính sách thuế nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ngành công nghiệp; Nguyễn Xuân Sơn (2007) về hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong hội nhập kinh tế quốc tế; Vương Thị Thu Hiền (2008) về hoàn thiện chính sách thuế khi gia nhập WTO; Cao Anh Tuấn (2010) về điều chỉnh hệ thống thuế thu nhập trong điều kiện gia nhập WTO; La Xuân Đào (2012) về chính sách thuế với phát triển kinh tế; Phạm Xuân Hòa (2013) nghiên cứu chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với mô hình gánh nặng thuế TNDN và thuế GTGT; Dương Ngọc Quang (2015) nghiên cứu thuế TNDN thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế bằng mô hình kinh tế lượng vĩ mô dạng cấu trúc đệ quy; Ngô Văn Khương (2016) về chính sách thuế với phát triển bền vững; Bùi Thị Mến (2017) về chính sách thuế với dịch vụ tài chính giai đoạn 2009 - 2016. Bên cạnh đó là các đề tài khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Tuyến (2010) về cải cách thuế TNDN tái cấu trúc kinh tế và thu NSNN với mô hình dự báo thay đổi thuế suất (23% và 27%); TS. Vương Thị Thu Hiền (2011) về chính sách thuế TNDN trong hội nhập quốc tế; Nguyễn Thị Thanh Hoài và Hoàng Thị Giang (2013) về chính sách thuế trực thu và phát triển bền vững.
  • Về quản lý thuế và quản lý thuế TNDN: Luận án của Lê Duy Thành (2007) về đổi mới quản lý thuế trong hội nhập; Nguyễn Thị Lan (2009) về chống trốn thuế, tránh thuế và áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đối với công ty đa quốc gia; Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) về nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội; Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010) về quản lý thuế doanh nghiệp tư nhân và rủi ro hóa đơn; Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) sử dụng mô hình GTAP phân tích quản lý thuế trong hội nhập; Lưu Ngọc Thơ (2013) về quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn (LTO); các đề tài của Nguyễn Thị Mai Phương (2003) và Nguyễn Đình Chiến cùng cộng sự (2014) về hiệu quả bộ máy quản lý thu thuế nội địa.

Các nghiên cứu nước ngoài:

  • Về chính sách thuế TNDN: Frank R. Bacon (1961) phân tích ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển sản phẩm tại Michigan; Dale Chua (1991) thuộc Viện Phát triển Quốc tế Harvard nghiên cứu chính sách thuế phát triển công nghiệp tại Sri Lanka; Glenn P. Jenkins (1999) nghiên cứu cải cách thuế TNDN tại Sri Lanka theo hướng hạ thuế suất, mở rộng cơ sở thuế; Báo cáo của The Staff of the Joint Committee on Taxation (2005) tại Hoa Kỳ về cải thiện tuân thủ và cải cách chi tiêu thuế.
  • Về quản lý thuế TNDN: John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne và Frank Bosch (2008) thuộc IMF nghiên cứu cải cách quản lý thuế tại Indonesia từ quản lý theo sắc thuế sang theo chức năng và đối tượng; Li Liu (2011) mô hình hóa tác động của thuế TNDN trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, chỉ ra mức độ gánh chịu thuế của người lao động; Nugent (2013) tại Đại học Robert Morris phân tích ảnh hưởng của sự phức tạp trong luật thuế đến nhận thức đạo đức của NNT về chi phí khấu trừ; Báo cáo của European Commission (2015) tổng kết cải cách quản lý thuế tại các nước EU (Bulgaria, Đan Mạch, Cộng hòa Séc, Croatia) khi chuyển sang cơ chế tự khai tự nộp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  1. Các mô hình và kinh nghiệm quốc tế không thể áp dụng máy móc vào Việt Nam do sự khác biệt về thể chế, kinh tế và xã hội.
  2. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường tách biệt giữa nghiên cứu chính sách thuế TNDN hoặc quản lý thuế TNDN, chưa có nghiên cứu kết hợp tổng thể cả hai nội dung trên phạm vi toàn quốc.
  3. Thiếu vắng các công trình sử dụng mô hình kinh tế lượng hiện đại để đánh giá định lượng đa chiều tác động của thuế TNDN ở cả hai cấp độ vĩ mô (tăng trưởng GDP, số thu NSNN) và vi mô (doanh thu, lợi nhuận, việc làm, năng suất lao động của doanh nghiệp). Luận án định vị là công trình nghiên cứu hệ thống, kết hợp lý luận, đánh giá thực trạng và mô hình hóa định lượng để đưa ra các giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án làm rõ ba luận điểm giải thích sự tồn tại của thuế TNDN:

  1. Thuế TNDN là hình thức thu gộp/thu trước của thuế thu nhập cá nhân: Giúp giảm đầu mối quản lý thu và hạn chế thất thu thuế đối với các khoản thu nhập chưa phân phối cho cá nhân, đặc biệt có ý nghĩa với các nước đang phát triển.
  2. Thuyết công ty (Entity Theory): Công ty là một thực thể độc lập có "tính trồi của hệ thống" (khả năng phân tán rủi ro, huy động vốn, ứng dụng công nghệ, vị thế thị trường) vượt trội so với từng cá nhân riêng lẻ. Sự tồn tại độc lập này biện minh cho việc coi doanh nghiệp là một đối tượng chịu thuế độc lập.
  3. Thuyết tương đương (Benefit Theory): Thuế TNDN là khoản bồi hoàn cho các dịch vụ công, cơ sở hạ tầng, khuôn khổ pháp lý và môi trường kinh doanh do Nhà nước cung cấp.

Về nguyên tắc thiết lập chính sách thuế TNDN:

  • Nguyên tắc cơ sở thường trú và nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập.
  • Nguyên tắc khấu trừ chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế: Chi phí phải liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thực tế phát sinh, có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và có mức chi trả hợp lý.
  • Nguyên tắc niên độ độc lập (thời kỳ tính thuế 12 tháng của năm tài chính).

Phương pháp thiết lập thuế TNDN gồm: đánh thuế theo từng nguồn thu nhập, đánh thuế trên tổng thu nhập và phương pháp đánh thuế hỗn hợp.

Công thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định:

  • Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác)
  • Thu nhập tính thuế = (Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định không quá 5 năm)
  • Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)] $\times$ Thuế suất thuế TNDN

Về quản lý thuế TNDN: Luận án tiếp cận quản lý thuế theo nghĩa hẹp, tập trung vào hoạt động của cơ quan quản lý thuế tác động đến sự tuân thủ pháp luật thuế của NNT. Quản lý thuế TNDN có đặc điểm là dựa trên pháp luật, thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính kết hợp kỹ thuật nghiệp vụ chuyên sâu, hướng tới các mục tiêu: tập trung nguồn thu kịp thời cho NSNN; kiểm soát, tái phân phối thu nhập; đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và linh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Luận án kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp thống kê so sánh và phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp định lượng:
    • Tiếp cận vĩ mô: Sử dụng mô hình Véc tơ tự hồi quy (VAR) và mô hình hiệu chỉnh sai số dạng véc tơ (VECM) dựa trên khung nghiên cứu của Mansouri, Fossu & Magnus và Sakyi để đánh giá tác động của thuế TNDN đến GDP và thu NSNN. Chuỗi dữ liệu GDP được khử tính mùa vụ nhân theo phương pháp san mũ Holt-Winters.
    • Tiếp cận vi mô: Vận dụng mô hình hàm sản xuất hai nhân tố của Varian, Fuss & McFadden và hàm sản xuất Cobb-Douglas để đánh giá tác động của thuế TNDN đến doanh thu, lao động, năng suất lao động và lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Công cụ phần mềm xử lý dữ liệu: EViews 10 và Stata 14.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu vĩ mô: Số liệu chuỗi thời gian theo quý giai đoạn 2000 - 2018 thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO) và Bộ Tài chính (MOF), lấy năm 2010 làm năm gốc so sánh.
  • Dữ liệu vi mô: Dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm của GSO từ năm 2001 đến năm 2018, sau khi đã loại bỏ các quan sát lỗi sai số thống kê (biến vốn, lao động, tuổi doanh nghiệp mang giá trị âm, dữ liệu khuyết thiếu hoặc doanh nghiệp chưa có mã số thuế).
Ký hiệu biến Nguồn thu thập Ý nghĩa và quy cách biến số
GDP GSO Tổng sản phẩm trong nước (giá so sánh 2010, tỷ đồng, khử mùa vụ Holt-Winters)
K GSO Tích lũy tài sản cố định (giá so sánh 2010, tỷ đồng)
L GSO Lao động trong nền kinh tế (người)
TAXCOP MOF Thuế TNDN (chuyển về giá so sánh bằng cách chia cho chỉ số giảm phát GDP)
TAXOTH MOF Thuế khác (bằng tổng thu thuế trừ đi thuế TNDN, quy về giá so sánh)
FDI GSO Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (giá so sánh 2010, tỷ đồng)
GC GSO Chi tiêu chính phủ (giá so sánh 2010, tỷ đồng)
CPI GSO Chỉ số giá tiêu dùng (lấy lại năm gốc 2010, đơn vị %)

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chương 1 tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhánh chính: chính sách thuế TNDN và quản lý thuế TNDN. Tác giả phân tích các luận án tiến sĩ và đề tài khoa học tiêu biểu tại Việt Nam (Lê Xuân Trường, Vương Thị Thu Hiền, Cao Anh Tuấn, Phạm Xuân Hòa, Dương Ngọc Quang, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Thùy Dương, Lưu Ngọc Thơ...) và các nghiên cứu quốc tế (Frank R. Bacon, Dale Chua, Glenn P. Jenkins, John Brondolo, Li Liu, Nugent, European Commission). Chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu nghiên cứu định tính hoặc chỉ giải quyết từng khía cạnh riêng lẻ của chính sách hoặc quản lý thuế, chưa có mô hình định lượng đánh giá đồng thời tác động vĩ mô và vi mô của thuế TNDN tại Việt Nam. Đây là cơ sở xác lập tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu của luận án.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN; các nguyên tắc thiết lập chính sách thuế (cơ sở thường trú, nguồn phát sinh thu nhập, khấu trừ chi phí hợp lý, niên độ độc lập); các phương pháp tính thuế và nội dung cơ bản của chính sách thuế TNDN (NNT, căn cứ tính thuế, thuế suất, miễn giảm và chuyển lỗ không quá 5 năm). Tác giả phân tích các khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý thuế TNDN theo nghĩa hẹp, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm cải cách thuế TNDN từ các quốc gia trên thế giới (xu hướng hạ thuế suất phổ thông, mở rộng cơ sở tính thuế, minh bạch hóa chi phí được trừ, quản lý rủi ro và chống xói mòn cơ sở thuế). Đồng thời, chương này thiết lập khung phân tích và mô hình kinh tế lượng (VAR/VECM ở cấp độ vĩ mô và hàm sản xuất Cobb-Douglas ở cấp độ vi mô) nhằm phục vụ đánh giá thực nghiệm tác động của thuế TNDN.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Chương 3 phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và quá trình thực thi chính sách, quản lý thuế TNDN giai đoạn 2000 - 2018 qua các giai đoạn cải cách (2000 - 2006, 2007 - 2011, 2012 - 2016 và 2016 - 2018). Tác giả tổng hợp các dữ liệu thực tế và trình bày các bảng, hình số liệu phản ánh:

  • Số thu NSNN từ thuế TNDN luôn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu thu nội địa (minh chứng qua Bảng 3.3: Tổng hợp số thu NSNN từ thuế thu nhập doanh nghiệp 2009 - 2018).
  • Tác động của chính sách ưu đãi thuế theo địa bàn và ngành nghề (Bảng 3.4: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn năm 2016).
  • Đo lường độ nhạy của nguồn thu thông qua Bảng 3.1: Hệ số co giãn của thuế TNDN; Bảng 3.2: Bảng biến số thể hiện số người được đóng bảo hiểm xã hội; Hình 3.1: Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập và ngừng hoạt động giai đoạn 2011 - 2017.
  • Đánh giá những kết quả đạt được về huy động nguồn thu, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hạ dần thuế suất phổ thông; đồng thời chỉ rõ các hạn chế qua Hình 3.3: Các tồn tại trong thanh tra, kiểm tra; tình trạng chuyển giá, bất cập trong xác định chi phí hợp lý được trừ, sự phức tạp của hệ thống ưu đãi và nguyên nhân của những tồn tại đó.

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Chương 4 xác định bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu và yêu cầu hoàn thiện thuế TNDN giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp lớn:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TNDN: Hoàn thiện phạm vi áp dụng; rà soát, chuẩn hóa các khoản chi phí được trừ (chi phí khấu hao, khống chế trần chi phí lãi vay); hoàn thiện lộ trình thuế suất (thuế suất phổ thông và thuế suất ưu đãi cho DNNVV); cơ cấu lại chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế theo hướng tập trung vào ngành công nghệ cao, địa bàn khó khăn; bổ sung quy định chống chuyển giá và xói mòn cơ sở thuế.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN: Đổi mới quy trình quản lý kê khai và nộp thuế; nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở quản lý rủi ro; hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
  3. Nhóm giải pháp điều kiện thực hiện: Cải cách dịch vụ hỗ trợ NNT và áp dụng kỹ thuật "phân đoạn người nộp thuế" (quản lý doanh nghiệp lớn LTO); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng mật khẩu dùng một lần (OTP); mở rộng sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế; phát triển thị trường dịch vụ đại lý thuế tư vấn chuyên nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chính sách thuế TNDN và quản lý thuế TNDN theo nghĩa hẹp, dựa trên thuyết công ty (tính trồi của hệ thống), thuyết tương đương và bản chất điều tiết thu nhập của sắc thuế trực thu.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về xu hướng giảm mức thuế suất phổ thông, thu hẹp phạm vi ưu đãi dàn trải, khống chế chi phí lãi vay và tăng cường chống chuyển giá phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  • Thiết lập khung phân tích định lượng kết hợp cả hai cấp độ vĩ mô (mô hình VAR/VECM dựa trên Mansouri, Fossu & Magnus, Sakyi) và vi mô (hàm sản xuất Cobb-Douglas, mô hình Varian và Fuss & McFadden) để đánh giá tác động của thuế TNDN.

Về mặt thực tiễn và giải pháp:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng chính sách và công tác quản lý thuế TNDN tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 2000 - 2018, chỉ rõ các tồn tại trong quy trình thanh tra, kiểm tra, quản lý rủi ro và các kẽ hở pháp lý liên quan đến xác định chi phí được trừ, ưu đãi thuế và chuyển giá.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TNDN:
    1. Hoàn thiện quy định về phạm vi áp dụng thuế TNDN.
    2. Chuẩn hóa quy định về các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế (khấu hao TSCĐ, trần chi phí lãi vay).
    3. Xây dựng biểu thuế suất hợp lý giữa thuế suất phổ thông và thuế suất cho DNNVV.
    4. Rà soát, thu hẹp diện ưu đãi miễn giảm thuế, hướng vào lĩnh vực mũi nhọn, địa bàn khó khăn.
    5. Bổ sung các công cụ pháp lý và quy chế chống chuyển giá.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN:
    1. Hoàn thiện công tác kê khai và thu nộp thuế TNDN.
    2. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN.
    3. Tăng cường hiệu lực quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế TNDN.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp điều kiện hỗ trợ:
    1. Cải cách dịch vụ hỗ trợ NNT và áp dụng phân đoạn người nộp thuế.
    2. Hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình quản lý thuế.
    3. Mở rộng triển khai hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.
    4. Phát triển hệ thống dịch vụ tư vấn thuế và đại lý thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Về phạm vi chủ thể: Luận án tập trung vào các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan thuế, chưa bao quát khu vực hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức sự nghiệp công lập không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và mảng quản lý thuế xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
  • Về xử lý dữ liệu: Trong bộ dữ liệu điều tra doanh nghiệp của GSO (2001 - 2018), nghiên cứu buộc phải loại bỏ các quan sát thiếu dữ liệu, quan sát có giá trị âm bất thường ở các biến vốn, lao động, tuổi doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp chưa có mã số thuế để đảm bảo tính chuẩn hóa của mô hình kinh tế lượng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đối tượng kinh doanh phi chính thức, hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp và các mô hình tổ chức kinh tế mới phát sinh.
  • Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2018 nhằm đánh giá sâu hơn tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự phát triển nhanh của kinh tế nền tảng số và các cam kết quốc tế về chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Cung cấp luận cứ khoa học, các phân tích thực nghiệm và hệ thống giải pháp cụ thể phục vụ công tác soạn thảo, sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về sắc thuế trực thu, phương pháp thiết lập mô hình kinh tế lượng vĩ mô (VAR/VECM) và vi mô (Cobb-Douglas) trong đánh giá tác động của chính sách thuế, cùng hệ thống tổng quan tài liệu phong phú trong và ngoài nước.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp và các đơn vị tư vấn thuế: Giúp hiểu rõ các nguyên tắc hạch toán chi phí được trừ, cơ chế quản lý rủi ro thanh tra thuế và xu hướng cải cách quản lý thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào để đánh giá tác động của thuế TNDN?

Luận án kết hợp hai hướng tiếp cận:

  • Tiếp cận vĩ mô: Sử dụng mô hình Véc tơ tự hồi quy (VAR) và mô hình hiệu chỉnh sai số dạng véc tơ (VECM) dựa trên nghiên cứu của Mansouri, Fossu & Magnus và Sakyi, với chuỗi số liệu quý giai đoạn 2000 - 2018 để đánh giá tác động đến GDP và thu NSNN. Chuỗi GDP được xử lý khử mùa vụ bằng phương pháp san mũ Holt-Winters.
  • Tiếp cận vi mô: Sử dụng hàm sản xuất hai nhân tố của Varian, Fuss & McFadden và hàm sản xuất công nghệ Cobb-Douglas trên bộ số liệu điều tra doanh nghiệp thường niên của GSO (2001 - 2018) để lượng hóa tác động đến doanh thu, lao động, năng suất và lợi nhuận doanh nghiệp. Phần mềm sử dụng gồm EViews 10 và Stata 14.

2. Ba luận điểm lý luận chính giải thích sự tồn tại của thuế TNDN trong luận án là gì?

Tác giả hệ thống hóa ba luận điểm:

  • Thuế TNDN là thuế bổ sung thu trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân nhằm giảm đầu mối quản lý và chống thất thu.
  • Thuyết công ty (Entity Theory): Doanh nghiệp là thực thể độc lập có "tính trồi của hệ thống" (vốn, công nghệ, quy mô, thương quyền) tách biệt với các cá nhân góp vốn nên phải chịu nghĩa vụ thuế độc lập.
  • Thuyết tương đương (Benefit Theory): Thuế TNDN là khoản bồi hoàn kinh tế cho những lợi thế, hạ tầng và sự bảo hộ pháp lý mà Nhà nước cung ứng cho doanh nghiệp.

3. Bộ dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn nào?

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp vĩ mô: Chuỗi số liệu theo quý từ năm 2000 đến 2018 từ Tổng cục Thống kê (GSO) và Bộ Tài chính (MOF).
  • Dữ liệu thứ cấp vi mô: Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp thường niên của GSO từ năm 2001 đến năm 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp và báo cáo quản lý thu: Tổng kết từ các báo cáo chuyên đề của Tổng cục Thuế và Cục Thuế TP. Hà Nội.

4. Luận án đề xuất những giải pháp điều kiện nào nhằm hỗ trợ hoàn thiện quản lý thuế TNDN?

Luận án đề xuất 4 giải pháp điều kiện cụ thể:

  1. Cải cách dịch vụ hỗ trợ NNT và áp dụng kỹ thuật "phân đoạn người nộp thuế" (đặc biệt là quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn - LTO).
  2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng mật khẩu dùng một lần (OTP) trong các giao dịch điện tử ngành thuế.
  3. Đẩy mạnh việc triển khai và bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.
  4. Phát triển mạng lưới dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế tư nhân).

5. Phạm vi nghiên cứu của luận án loại trừ những đối tượng nào?

Phạm vi quản lý của luận án không bao gồm:

  • Người nộp thuế là hộ kinh doanh cá thể.
  • Các đơn vị, tổ chức sự nghiệp và lực lượng vũ trang không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
  • Hoạt động quản lý thu thuế của cơ quan Hải quan.

Kết luận

Luận án của Lê Thị Minh Phượng (2019) đã nghiên cứu toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách và quản lý thuế TNDN tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2018. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình kinh tế lượng ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô, tác giả đã đánh giá khách quan các thành tựu huy động ngân sách, những tồn tại về chuyển giá, chi phí được trừ và công tác thanh tra thuế. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 5 nhóm giải pháp chính sách, 3 nhóm giải pháp quản lý và 4 giải pháp điều kiện thực hiện cho giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.