Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại, việc ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực tài chính - ngân hàng đã thúc đẩy mạnh mẽ các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Các dịch vụ thanh toán trực tuyến và thẻ ngân hàng dần thay thế tiền mặt nhờ sự tiện lợi, an toàn và tốc độ xử lý nhanh chóng. Tại Việt Nam, chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy thanh toán điện tử đã tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng đẩy mạnh phát triển sản phẩm thẻ tín dụng (TTD). Theo số liệu từ Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tác giả trích dẫn, tính đến hết tháng 7 (năm 2023), toàn hệ thống có 15 tổ chức phát hành thẻ tín dụng nội địa với số lượng lưu hành đạt trên 811.400 thẻ, tăng trưởng 42,5% so với cùng kỳ năm 2022.
Mặc dù thị trường chung có sự cạnh tranh và phát triển sôi động, mức độ tiếp cận sản phẩm thẻ tín dụng tại các địa phương ngoài đô thị lớn vẫn còn nhiều rào cản. Tỉnh Đồng Tháp là địa bàn kinh tế có tiềm năng trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng mang đặc thù thuần nông, tỷ lệ người dân tiếp cận công nghệ chưa cao và thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch hàng ngày còn phổ biến. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Sa Đéc, tính đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, toàn chi nhánh quản lý 30.256 khách hàng nhưng mới chỉ phát hành được 894 thẻ tín dụng; trong đó có 34 thẻ chưa kích hoạt và 34 thẻ không phát sinh dư nợ. Thực trạng này phản ánh tỷ lệ khai thác sản phẩm thẻ tín dụng tại đơn vị còn ở mức rất khiêm tốn so với quy mô khách hàng hiện có.
Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên, tác giả xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Sa Đéc, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Sa Đéc.
- Đo lường và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại chi nhánh.
- Đề xuất các chính sách, giải pháp quản trị giúp ngân hàng thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Sa Đéc?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã đề xuất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại đơn vị như thế nào?
- Câu hỏi 3: BIDV – Chi nhánh Sa Đéc cần thực hiện những chính sách gì nhằm thu hút khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang giao dịch, đã, đang hoặc có ý định sử dụng thẻ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Sa Đéc.
- Phạm vi không gian: BIDV – Chi nhánh Sa Đéc (tỉnh Đồng Tháp).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập dữ liệu định lượng được thực hiện từ tháng 04/2024 đến tháng 05/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của ba mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975): Giải thích xu hướng hành vi thông qua hai biến số tiền đề là thái độ và chuẩn mực chủ quan (sự ủng hộ, khuyến khích từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp).
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận (sự sẵn có về nguồn lực, cơ hội và mức độ thuận tiện khi thực hiện hành vi).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1986): Dự đoán mức độ chấp nhận hệ thống/công nghệ mới thông qua hai nhận thức cốt lõi là nhận thức hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
Bên cạnh các lý thuyết nền tảng, tác giả tổng hợp kết quả từ các nghiên cứu quốc tế (Kalisa Alfred và cộng sự, 2016; Arpita Khare và cộng sự, 2012; Bermeo Giraldo, 2019; Erick Fernando và cộng sự, 2020; Abrahão và cộng sự, 2016) và các nghiên cứu trong nước (Lưu Thị Mỹ Hạnh, 2013; Vương Đức Hoàng Quân & Trịnh Hoàng Nam, 2017; Nguyễn Trà Giang, 2016; Nguyễn Thị Như Quỳnh & Phạm Thị Ngọc Anh, 2021). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc và 6 biến độc lập:
| Tên biến |
Ký hiệu |
Dấu kỳ vọng |
Nguồn kế thừa chính |
| Biến phụ thuộc: |
|
|
|
| Quyết định sử dụng thẻ tín dụng |
QD |
- |
Venkatesh và cộng sự (2003), Davis và cộng sự |
| Biến độc lập: |
|
|
|
| Chuẩn mực chủ quan |
CMCQ |
(+) |
Nguyễn Thị Như Quỳnh & Phạm Thị Ngọc Anh (2021) |
| Chi phí sử dụng thẻ |
CPSDT |
(-) |
Lưu Thị Mỹ Hạnh (2013), Kalisa Alfred và cộng sự (2016) |
| Kiến thức tài chính |
KTTC |
(+) |
Bermeo Giraldo (2019), Xiao & O'Neill (2016) |
| Nhận thức dễ sử dụng |
NTDSD |
(+) |
Trịnh Hoàng Nam (2021), Davis (1989) |
| Nhận thức hữu ích |
NTHI |
(+) |
Arpita Khare & Shveta Singh (2012), Trịnh Hoàng Nam (2021) |
| Rủi ro cảm nhận |
RRCN |
(-) |
Trịnh Hoàng Nam (2021), Pavlou (2003) |
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng tại khu vực thành phố Sa Đéc để rà soát, điều chỉnh câu chữ, xác thực các biến quan sát sơ bộ, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát gồm 27 biến quan sát (23 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc) đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện thông qua bảng câu hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Form. Theo nguyên tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2006), tỷ lệ mẫu trên biến quan sát tối thiểu là 5:1 (với 27 biến quan sát cần tối thiểu 135 mẫu). Tác giả phát đi 227 phiếu và thu về 227 phiếu hợp lệ (đạt 100% tỷ lệ phản hồi hợp lệ).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 26 để lần lượt tiến hành: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc; kiểm định hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF); kiểm định khuyết tật phần dư mô hình; và phân tích phương sai (ANOVA / kiểm định Levene) để so sánh sự khác biệt theo các nhóm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc phát triển thẻ tín dụng tại các địa bàn nông thôn - bán đô thị như Sa Đéc, Đồng Tháp. Tác giả đối chiếu giữa tốc độ tăng trưởng thẻ toàn quốc với tình hình phát hành thực tế tại BIDV Sa Đéc (894 thẻ trên 30.256 khách hàng). Chương 1 thiết lập hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị rõ đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi không gian tại chi nhánh Sa Đéc và phạm vi thời gian (tháng 04 - 05/2024). Đồng thời, chương này khái quát phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và bố cục toàn bài gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2 trình bày hệ thống lý luận về thẻ tín dụng: khái niệm theo Nguyễn Văn Tiến (2009), phân loại thẻ theo phạm vi sử dụng (nội địa, quốc tế) và theo chủ thể (cá nhân, doanh nghiệp), cùng vai trò của thẻ tín dụng đối với chủ thẻ, ngân hàng và sự vận hành của nền kinh tế. Tác giả phân tích chi tiết ba nền tảng lý thuyết: TRA, TPB và TAM. Phần tổng quan lược khảo 5 công trình nước ngoài và 4 công trình trong nước, xây dựng bảng tổng hợp xác định chiều hướng tác động của 6 nhân tố chính đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng làm căn cứ cho việc thiết kế mô hình.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Tác giả cụ thể hóa quy trình nghiên cứu qua sơ đồ 7 bước từ xác định vấn đề đến thảo luận kết quả. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập với 6 giả thuyết từ H1 đến H6 (kỳ vọng 4 biến tác động cùng chiều: CMCQ, KTTC, NTDSD, NTHI; 2 biến tác động ngược chiều: CPSDT, RRCN). Thang đo được mã hóa chi tiết với 27 biến quan sát: CMCQ (4 biến), CPSDT (4 biến), KTTC (3 biến), NTDSD (4 biến), NTHI (4 biến), RRCN (4 biến) và QD (4 biến phụ thuộc). Tác giả trình bày kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, căn cứ tính toán cỡ mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự (2006) là 135 mẫu và quy trình xử lý số liệu bằng SPSS 26.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng trên mẫu 227 quan sát:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp và thu nhập.
- Độ tin cậy thang đo: Tất cả 7 thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha > 0,7 (dao động từ 0,770 đến 0,890) và hệ số tương quan biến - tổng của tất cả 27 biến quan sát đều > 0,3.
- Phân tích EFA biến độc lập: KMO = 0,785, kiểm định Bartlett có Sig = 0,000, trích được 6 nhân tố tại giá trị Eigenvalue = 1,512, tổng phương sai trích đạt 65,599% (> 50%). Toàn bộ hệ số tải nhân tố đều > 0,5.
- Phân tích EFA biến phụ thuộc: KMO = 0,785, Sig Bartlett = 0,000, trích 1 nhân tố tại Eigenvalue = 3,015, phương sai trích đạt 75,363%, các hệ số tải của QD1 đến QD4 đều > 0,78.
- Tương quan Pearson: Các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến QD ở mức ý nghĩa 1% (p = 0,000).
- Kiểm định mô hình và sự khác biệt: Kiểm định đa cộng tuyến cho thấy các hệ số VIF đều nằm trong giới hạn an toàn. Đánh giá kiểm định ANOVA theo các biến nhân khẩu học để nhận diện sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Dựa trên kết quả hồi quy và giá trị trung bình của các thang đo, tác giả đưa ra hệ thống hàm ý quản trị theo 6 nhóm nhân tố tương ứng theo mức độ ảnh hưởng giảm dần. Tác giả kiến nghị các biện pháp cụ thể cho BIDV Sa Đéc nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích của thẻ, phát huy vai trò truyền miệng xã hội, giáo dục kiến thức tài chính, điều chỉnh cấu trúc phí và minh bạch lãi suất, gia tăng các biện pháp bảo mật nhằm giảm rủi ro cảm nhận, cũng như đơn giản hóa thủ tục mở thẻ và giao diện thanh toán. Cuối chương nêu rõ các giới hạn của nghiên cứu.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (N = 227)
Tác giả thu thập 227 phiếu hợp lệ, cơ cấu mẫu phản ánh các đặc điểm sau:
| Tiêu chí |
Phân loại nhóm |
Tần số (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
110 |
48,46 |
|
Nữ |
117 |
51,54 |
| Độ tuổi |
Từ 18 - 25 tuổi |
90 |
39,65 |
|
Từ 26 - 35 tuổi |
52 |
22,91 |
|
Từ 36 - 55 tuổi |
73 |
32,16 |
|
Trên 55 tuổi |
12 |
5,29 |
| Trình độ học vấn |
Trung học phổ thông |
15 |
6,61 |
|
Cao đẳng / Trung cấp |
26 |
11,45 |
|
Đại học |
169 |
74,44 |
|
Sau đại học |
17 |
7,49 |
| Nghề nghiệp |
Học sinh / Sinh viên |
88 |
38,77 |
|
Nhân viên văn phòng |
57 |
25,11 |
|
Chuyên viên lĩnh vực tài chính |
18 |
7,93 |
|
Kinh doanh |
35 |
15,42 |
|
Khác |
29 |
12,78 |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 5 triệu đồng |
79 |
34,80 |
|
Từ 5 triệu - 15 triệu đồng |
102 |
44,93 |
|
Từ 15 triệu - 30 triệu đồng |
37 |
16,30 |
|
Trên 30 triệu đồng |
9 |
3,96 |
2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
Tất cả các thang đo đều đáp ứng điều kiện thống kê (Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3):
| Thang đo |
Số biến quan sát ban đầu |
Cronbach's Alpha |
Tương quan biến tổng nhỏ nhất |
Kết luận |
| Chuẩn mực chủ quan (CMCQ) |
4 |
0,797 |
0,548 (CMCQ4) |
Đạt độ tin cậy |
| Chi phí sử dụng thẻ (CPSDT) |
4 |
0,782 |
0,522 (CPSDT1) |
Đạt độ tin cậy |
| Kiến thức tài chính (KTTC) |
3 |
0,770 |
0,492 (KTTC1) |
Đạt độ tin cậy |
| Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD) |
4 |
0,780 |
0,552 (NTDSD3) |
Đạt độ tin cậy |
| Nhận thức hữu ích (NTHI) |
4 |
0,796 |
0,510 (NTHI2) |
Đạt độ tin cậy |
| Rủi ro cảm nhận (RRCN) |
4 |
0,849 |
0,658 (RRCN4) |
Đạt độ tin cậy |
| Quyết định sử dụng (QD) |
4 |
0,890 |
0,641 (QD2) |
Đạt độ tin cậy |
3. Kết quả phân tích tương quan và thứ tự tác động của mô hình
Kết quả kiểm định tương quan Pearson cho thấy các biến độc lập đều có quan hệ tương quan tuyến tính có ý nghĩa với biến phụ thuộc QD ở mức ý nghĩa 1% ($p = 0,000$):
- NTHI ($r = -0,369^{**}$ trong bảng ma trận tương quan cột 5 / mô tả tổng quan tương quan cùng chiều với quyết định).
- CMCQ ($r = 0,502^{**}$).
- CPSDT ($r = -0,427^{**}$).
- NTDSD ($r = 0,527^{**}$).
- KTTC ($r = 0,409^{**}$).
- RRCN ($r = 0,389^{**}$ trong bảng ma trận tương quan cột 7 / mô tả tương quan nghịch chiều lý thuyết).
Theo công bố kết luận của tác giả tại phần tóm tắt và thảo luận, mô hình xác nhận 6 nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV Sa Đéc theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất:
- Nhận thức hữu ích (NTHI): Tác động mạnh nhất. Khách hàng quan tâm hàng đầu đến tính năng thanh toán linh hoạt, thay thế tiền mặt và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Chuẩn mực chủ quan (CMCQ): Mức độ tác động thứ hai, thể hiện qua sự ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè và truyền thông.
- Kiến thức tài chính (KTTC): Mức độ tác động thứ ba, phản ánh vai trò của việc hiểu biết quản lý tài chính cá nhân.
- Chi phí sử dụng thẻ (CPSDT): Tác động ngược chiều, liên quan đến các khoản phí phát hành, phí thường niên và lãi suất trả chậm.
- Rủi ro cảm nhận (RRCN): Tác động ngược chiều, xuất phát từ e ngại mất an toàn thông tin, bị chiếm đoạt tài khoản và mất kiểm soát chi tiêu.
- Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD): Tác động ở mức độ thấp nhất trong 6 nhân tố, phản ánh việc khách hàng ngày nay đã quen thuộc hơn với các thao tác ứng dụng công nghệ cơ bản.
4. Giải pháp và kiến nghị quản trị của tác giả
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp gửi đến Ban lãnh đạo BIDV – Chi nhánh Sa Đéc:
- Về nhận thức hữu ích: Tăng cường truyền thông về tính tiện lợi, chương trình liên kết ưu đãi hoàn tiền, tính năng miễn lãi tối đa 45 ngày để khách hàng thấy rõ giá trị thực tế của thẻ so với tiền mặt.
- Về chuẩn mực chủ quan: Xây dựng chương trình giới thiệu người thân (Referral Program), khuyến khích khách hàng hiện hữu lan tỏa trải nghiệm sử dụng thẻ; đẩy mạnh tiếp thị qua mạng xã hội và kênh truyền thông địa phương.
- Về kiến thức tài chính: Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp tại quầy hoặc hội thảo tài chính cá nhân, hướng dẫn khách hàng cách lập kế hoạch chi tiêu, cách đọc sao kê định kỳ và cơ chế tính lãi để tránh nợ quá hạn.
- Về chi phí sử dụng thẻ: Xem xét chính sách miễn phí phát hành, miễn phí thường niên năm đầu hoặc miễn phí thường niên trọn đời khi đạt doanh số giao dịch nhất định; minh bạch các biểu phí dịch vụ phát sinh.
- Về rủi ro cảm nhận: Nâng cấp hệ thống bảo mật thẻ, triển khai xác thực đa lớp (3D-Secure, OTP), cung cấp tính năng khóa/mở thẻ chủ động trên ứng dụng BIDV SmartBanking; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý tra soát giao dịch gian lận nhanh chóng.
- Về nhận thức dễ sử dụng: Thiết kế giao diện quản lý thẻ trên ứng dụng ngân hàng số trực quan, đơn giản hóa thủ tục chứng minh thu nhập khi mở thẻ, mở rộng mạng lưới các điểm chấp nhận thanh toán (POS) trên địa bàn Sa Đéc.
5. Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Kiểm chứng sự tích hợp của các mô hình TRA, TPB, TAM tại một thị trường bán lẻ địa phương đặc thù (khu vực nông nghiệp Đồng Tháp), khẳng định tính ứng dụng của các thang đo hành vi trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu khách hàng và rào cản tâm lý của người dân Sa Đéc đối với sản phẩm thẻ tín dụng; tạo cơ sở thực chứng để BIDV – Chi nhánh Sa Đéc xây dựng chính sách tiếp thị và phát triển sản phẩm thẻ phù hợp với đặc thù thu nhập và nhận thức của người dân địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các giới hạn nghiên cứu chính:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất qua khảo sát trực tuyến Google Form, điều này có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ tệp khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Sa Đéc.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 227 quan sát. Dù đạt ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu phân tích EFA nhưng vẫn còn ở mức khiêm tốn so với quy mô hơn 30.000 khách hàng của chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện duy nhất tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp), do đó kết quả chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống BIDV hoặc các ngân hàng thương mại khác trong khu vực Tây Nam Bộ.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 04/2024 đến tháng 05/2024), phản ánh dữ liệu cắt ngang mà chưa đo lường được sự biến thiên hành vi theo thời gian.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và bổ sung các biến số mới như chính sách xúc tiến thương mại, uy tín thương hiệu ngân hàng hoặc các yếu tố văn hóa địa phương.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Có thể sử dụng khóa luận như một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc thực hiện nghiên cứu định lượng ứng dụng phần mềm SPSS 26, từ khâu thiết kế thang đo kế thừa, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến kiểm định hồi quy và phân tích khác biệt ANOVA.
- Chuyên viên phát triển sản phẩm và tiếp thị bán lẻ tại các ngân hàng thương mại: Bộ thang đo 27 biến quan sát và dữ liệu thống kê mô tả nhân khẩu học cung cấp thông tin thực tế về tâm lý tiêu dùng của khách hàng tại thị trường tỉnh, hỗ trợ xây dựng chiến lược truyền thông và thiết kế gói sản phẩm thẻ tín dụng phù hợp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng hệ thống mã hóa thang đo (Bảng 3.4) với các biến quan sát cụ thể cho 6 nhân tố, cùng quy trình kiểm định thang đo chi tiết tại Chương 4 là phần có tính ứng dụng thực hành cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ phát hành thẻ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Sa Đéc tính đến thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Tính đến thời điểm tác giả thu thập dữ liệu thực hiện khóa luận, BIDV – Chi nhánh Sa Đéc quản lý tổng cộng 30.256 khách hàng, nhưng mới chỉ phát hành được 894 thẻ tín dụng. Trong số 894 thẻ đã phát hành, có 34 thẻ chưa được kích hoạt và 34 thẻ không phát sinh dư nợ.
2. Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình?
Đề tài tích hợp 3 mô hình lý thuyết hành vi: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986), kết hợp lược khảo 5 nghiên cứu nước ngoài và 4 nghiên cứu trong nước.
3. Thang đo của nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Thang đo chính thức gồm 27 biến quan sát (23 biến đo lường 6 nhân tố độc lập và 4 biến đo lường biến phụ thuộc Quyết định sử dụng) đo lường theo thang Likert 5 điểm. Quy mô mẫu khảo sát thực tế thu thập được và đưa vào phân tích xử lý là 227 phiếu hợp lệ.
4. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của 6 nhân tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng được xác định như thế nào?
Theo kết quả nghiên cứu được tác giả công bố, 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV Sa Đéc theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất lần lượt là: (1) Nhận thức hữu ích, (2) Chuẩn mực chủ quan, (3) Kiến thức tài chính, (4) Chi phí sử dụng thẻ, (5) Rủi ro cảm nhận, và (6) Nhận thức dễ sử dụng.
5. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu mẫu khảo sát 227 người?
Trong mẫu khảo sát: giới tính Nữ chiếm 51,54%; nhóm độ tuổi từ 18 - 25 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,65%; trình độ học vấn Đại học chiếm áp đảo với 74,44%; nghề nghiệp Học sinh/Sinh viên chiếm 38,77% (tiếp theo là Nhân viên văn phòng với 25,11%); và mức thu nhập phổ biến nhất là từ 5 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm 44,93%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Sa Đéc. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM) và phương pháp phân tích định lượng trên 227 mẫu khảo sát qua phần mềm SPSS 26, nghiên cứu đã chứng minh sự ảnh hưởng của 6 nhân tố then chốt, trong đó Nhận thức hữu ích và Chuẩn mực chủ quan giữ vai trò chi phối lớn nhất. Các hàm ý quản trị được đề xuất bám sát vào kết quả thống kê thực tế, cung cấp luận cứ thực chứng có giá trị cho chi nhánh ngân hàng trong việc xây dựng chính sách thu hút khách hàng mở và sử dụng thẻ tín dụng tại địa bàn thành phố Sa Đéc.