Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH – ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm nợ xấu của ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Theo quan điểm thế giới
1.1.1.2. Theo chuẩn mực Kế toán quốc tế (IAS)
1.1.1.3. Theo quan điểm của Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (ECB)
1.1.1.4. Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
1.1.1.5. Theo chuẩn mực Việt Nam
1.1.1.5.1. Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

1.1.2. Tác động của nợ xấu

1.1.2.1. Tác động đến doanh nghiệp
1.1.2.2. Tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại

1.2. Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng

1.2.2. Nhóm nhân tố từ bản thân ngân hàng

1.2.3. Nhân tố từ môi trường kinh doanh và chính sách của Nhà Nước

1.3. Các nghiên cứu trước đây

1.3.1. Nghiên cứu thực nghiệm ở các nước

1.3.2. Nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam

1.4. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á

2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Nam Á

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Những kết quả đạt được trong giai đoạn từ 2009 đến 2013

2.2. Thực trạng nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng TMCP Nam Á

2.2.1. Thực trạng nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á giai đoạn 2009 – 2013

2.2.2. Các nhân tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng TMCP Nam Á

2.3. Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á bằng mô hình

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Nghiên cứu định tính

2.3.3. Xây dựng thang đo

2.3.4. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

2.3.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu

2.3.6. Nhận xét về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á từ kết quả nghiên cứu

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á

3.1. Định hướng của Chính phủ và ngân hàng TMCP Nam Á về công tác xử lý nợ xấu đến năm 2020

3.1.1. Định hướng của Chính phủ

3.1.2. Định hướng của ngân hàng Nam Á

3.2. Giải pháp phòng ngừa những nhân tố tác động đến nợ xấu và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á

3.2.1. Giải pháp phòng ngừa những nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á

3.2.2. Giải pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng TMCP Nam Á

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH 10 NGƯỜI THẢO LUẬN TAY ĐÔI

PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI PHONG VẤN TAY ĐÔI

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH 5 CHUYÊN VIÊN TÍN DỤNG KHẢO SÁT THỬ

PHỤ LỤC 4: BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á

Nợ xấu là một vấn đề nghiêm trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Nam Á. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến khả năng thanh toán và uy tín của ngân hàng trên thị trường. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà (2014), nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á đã gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2009-2013, gây ra nhiều thách thức cho hoạt động tín dụng. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu là rất cần thiết để có những giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro này.

1.1. Khái niệm nợ xấu và tác động của nó

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản vay không có khả năng thu hồi, thường là những khoản đã quá hạn trên 90 ngày. Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ xấu được phân loại thành các nhóm khác nhau, từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn. Tác động của nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn đến doanh nghiệp và nền kinh tế. Doanh nghiệp có nợ xấu sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2. Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á

Trong giai đoạn 2009-2013, tỷ lệ nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á đã có xu hướng gia tăng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp quản lý nợ xấu hiệu quả. Các nguyên nhân chính dẫn đến nợ xấu bao gồm rủi ro tín dụng, tình hình kinh tế không ổn định và chính sách cho vay chưa hợp lý. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình nợ xấu.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á

Nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: từ phía khách hàng, từ bản thân ngân hàng và từ môi trường kinh doanh. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp phù hợp để giảm thiểu nợ xấu.

2.1. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng

Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nợ xấu. Các yếu tố như khả năng tài chính, lịch sử tín dụng và tình hình kinh doanh của khách hàng đều có thể tác động đến khả năng trả nợ. Nghiên cứu cho thấy, những khách hàng có tình hình tài chính yếu kém thường có nguy cơ cao hơn về nợ xấu.

2.2. Nhóm nhân tố từ bản thân ngân hàng

Chất lượng quản lý tín dụng và chính sách cho vay của ngân hàng cũng ảnh hưởng lớn đến nợ xấu. Ngân hàng cần có các quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và chính sách cho vay hợp lý để giảm thiểu rủi ro. Việc đào tạo cán bộ tín dụng và nâng cao năng lực quản lý cũng là những yếu tố quan trọng.

2.3. Nhân tố từ môi trường kinh doanh và chính sách của Nhà nước

Môi trường kinh doanh và các chính sách của Nhà nước cũng có tác động lớn đến nợ xấu. Sự biến động của nền kinh tế, các chính sách tín dụng và quy định pháp lý có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng cần theo dõi sát sao các yếu tố này để có những điều chỉnh kịp thời.

III. Phương pháp giải quyết nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á

Để giảm thiểu nợ xấu, Ngân hàng TMCP Nam Á cần áp dụng các phương pháp quản lý nợ xấu hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường quản lý rủi ro và xây dựng các chính sách hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải thiện để đảm bảo rằng các khoản vay được cấp cho những khách hàng có khả năng trả nợ tốt. Ngân hàng cần sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá chính xác hơn về khả năng tài chính của khách hàng.

3.2. Tăng cường quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là một phần quan trọng trong việc giảm thiểu nợ xấu. Ngân hàng cần xây dựng các chính sách quản lý rủi ro chặt chẽ và thường xuyên đánh giá lại các khoản vay để phát hiện sớm các dấu hiệu nợ xấu.

3.3. Chính sách hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn

Ngân hàng cần có các chính sách hỗ trợ cho khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ. Việc tái cơ cấu nợ hoặc gia hạn thời gian trả nợ có thể giúp khách hàng vượt qua khó khăn và giảm thiểu nợ xấu cho ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nợ xấu

Nghiên cứu về nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý nợ xấu hiệu quả có thể giúp giảm tỷ lệ nợ xấu. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, ngân hàng đã có những cải tiến trong quy trình thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro, từ đó giảm thiểu nợ xấu.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện quy trình thẩm định

Việc cải thiện quy trình thẩm định tín dụng đã giúp ngân hàng giảm tỷ lệ nợ xấu. Các khoản vay được cấp cho những khách hàng có khả năng trả nợ tốt hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

4.2. Tác động của chính sách hỗ trợ khách hàng

Chính sách hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn đã giúp nhiều khách hàng vượt qua khó khăn tài chính. Điều này không chỉ giúp giảm nợ xấu mà còn duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Nam Á

Nợ xấu là một thách thức lớn đối với Ngân hàng TMCP Nam Á. Tuy nhiên, với các biện pháp quản lý hiệu quả, ngân hàng có thể giảm thiểu nợ xấu và duy trì sự ổn định trong hoạt động tín dụng. Tương lai của nợ xấu tại ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các biến động của thị trường và sự cải tiến trong quản lý rủi ro.

5.1. Tương lai của nợ xấu tại ngân hàng

Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu để có những điều chỉnh kịp thời. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý tín dụng cũng sẽ là một xu hướng quan trọng trong tương lai.

5.2. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Ngân hàng cần xây dựng các chiến lược dài hạn để quản lý nợ xấu, bao gồm việc đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình thẩm định và tăng cường quản lý rủi ro. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á. Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Nam Á. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại: 1. Khái niệm nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại: 1. Theo quan điểm thế giới:  Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS): Tuy không đưa ra khái niệm cụ thể về nợ xấu, nhưng trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày. Vậy theo BCBS thì nợ xấu bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ.

 Theo chuẩn mực Kế toán quốc tế (IAS): Chuẩn mực Kế toán quốc tế về ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị giảm giá trị thay vì sử dụng thuật ngữ nợ xấu.Về cơ bản, IAS chú trọng tới khả năng hoàn trả của khoản vay dù cho thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn.  Theo quan điểm của Ngân hàng Trung ƣơng Châu Âu (ECB)  Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi như: - Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi thường từ người mắc nợ. - Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ. - Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ.

- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2  Nợ xấu là những khoản cho vay có thể không được thu hồi đầy đủ cho Ngân hàng: Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản đưa ra để thế chấp không đủ để trả nợ. Điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng không thể thu hồi đầy đủ món nợ vì người mắc nợ rất khó kiếm được lợi nhuận từ công việc kinh doanh hoặc người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để thanh toán hoặc hoàn cảnh chỉ rõ rằng phần lớn tiền nợ sẽ không thể thu hồi được. Những khoản nợ này gồm có: - Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phần còn lại không thể được đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản được chuyển để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ trang trải toàn bộ nợ.

- Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu gia hạn nợ nhưng không đền bù được nợ trong thời gian thỏa thuận. - Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp ở Ngân hàng không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợ không thể trả nợ Ngân hàng đầy đủ. - Những khoản nợ mà tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phần bồi hoàn ít hơn dư nợ. Theo quan điểm của ECB, thì nợ xấu được định nghĩa qua hai yếu tố: khoản vay không có khả năng được thu hồi, và mặc dù được thu hồi nhưng giá trị thu hồi là không đầy đủ.

Như vậy, quan điểm về nợ xấu của ECB được tiếp cận dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng. Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Định nghĩa về nợ xấu đã được IMF đưa ra như sau: “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/ hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thanh toán đầy đủ”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Về cơ bản, nợ xấu theo quan điểm của IMF được định nghĩa dựa trên hai yếu tố: quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ bị nghi ngờ. Với quan điểm này, nợ xấu được tiếp cận dựa trên thời gian quá hạn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng.

Khả năng trả nợ ở đây có thể là khách hàng hoàn toàn không trả được nợ, hoặc việc trả nợ của khách hàng là không đầy đủ. Như vậy, so với quan điểm của ECB, thì quan điểm về nợ xấu của IMF cũng dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng, nhưng có bổ sung thêm yếu tố về thời gian quá hạn trả nợ. Đây được coi là định nghĩa hiện đang được áp dụng phổ biến trên thế giới. Theo chuẩn mực Việt Nam:  Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (NHNN) Theo như Thông tư 02/2013 của NHNN ngày 21/01/2013 về việc “ Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” thì nợ và nợ xấu được định nghĩa như sau: "Nợ" bao gồm: - Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính; - Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; - Các khoản bao thanh toán; - Các hình thức tín dụng khác.

“Khoản nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. "Nợ xấu" (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Thông tư này cũng nêu rõ cách phân loại nợ theo phương pháp định lượng và phương pháp định tính.

Trong đó: Phân loại theo phƣơng pháp định lƣợng: - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:  Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;  Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:  Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;  Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:  Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;  Nợ gia hạn nợ lần đầu;  Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;  Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây: o Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; o Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp; o Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; o Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật; o Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật; o Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; o Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.  Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:  Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;  Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;  Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;  Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:  Nợ quá hạn trên 360 ngày;  Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;  Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;  Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ