Luận văn thạc sĩ: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu

1.2. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu chung

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu luận văn

1.8. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.8.1. Ý nghĩa khoa học

1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NHTM

2.1. Tổng quan về nợ xấu

2.2. Khái niệm về nợ xấu

2.3. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

2.3.1. Nguyên nhân từ ngân hàng

2.3.2. Nguyên nhân từ khách hàng

2.3.3. Nguyên nhân khách quan do môi trường kinh doanh

2.4. Hậu quả của nợ xấu

2.4.1. Hậu quả của nợ xấu đối với ngân hàng

2.4.2. Hậu quả của nợ xấu đối với khách hàng

2.4.3. Hậu quả của nợ xấu đối với nền kinh tế

2.5. Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của NHTM

2.6.1. Các yếu tố thuộc về ngân hàng

2.6.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

2.7. Lược khảo các nghiên cứu trước về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của NHTM

2.8. Đóng góp mới của đề tài

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Tình hình tín dụng của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2. Thực trạng nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006-2015

3.3. Tổng quan về tình hình nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.4. Phân tích dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.5. Đánh giá nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán

3.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2006-2015

3.6.1. Các yếu tố thuộc về ngân hàng

3.6.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu

4.2. Mô tả biến và xây dựng các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu

4.2.1. Mô tả biến

4.2.2. Xây dựng các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu

4.3. Phương pháp nghiên cứu

4.4. Thu thập và xử lý dữ liệu

4.5. Thống kê mô tả dữ liệu

4.6. Ma trận hệ số tương quan

4.7. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy

4.8. Giải thích ý nghĩa các hệ số hồi quy

4.9. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt kết quả chính của đề tài nghiên cứu

5.2. Đối với các NHTM

5.2.1. Trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu

5.2.2. Tăng quy mô ngân hàng hợp lý, hiệu quả

5.2.3. Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

5.3. Đối với NHNN và Chính phủ

5.3.1. Phối hợp thực hiện các chính sách tài khóa, tiền tệ phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tốt vấn đề nợ xấu

5.3.2. Xây dựng pháp lý và chính sách hoàn thiện

5.3.3. Phát triển và mở rộng thị trường mua bán nợ

5.4. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hạn chế của đề tài

5.4.2. Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam đang phải đối mặt. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), nợ xấu được định nghĩa là các khoản cho vay mà tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên. Tình hình nợ xấu tại các NHTMCP Việt Nam đã có những biến động lớn trong những năm qua, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động.

1.1. Khái niệm và phân loại nợ xấu

Nợ xấu được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn. Mỗi loại nợ xấu có những đặc điểm và mức độ rủi ro khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của khách hàng và ngân hàng.

1.2. Tình hình nợ xấu tại các NHTMCP Việt Nam

Trong giai đoạn 2016-2021, tỷ lệ nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam đã có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức. Các ngân hàng cần có các biện pháp hiệu quả để quản lý và xử lý nợ xấu nhằm đảm bảo an toàn tài chính.

II. Nguyên nhân gây ra nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần

Nợ xấu tại các NHTMCP Việt Nam có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Các nguyên nhân này có thể được chia thành hai nhóm chính: nguyên nhân từ ngân hàng và nguyên nhân từ khách hàng. Việc hiểu rõ các nguyên nhân này sẽ giúp các ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân từ ngân hàng

Các yếu tố như quy trình cho vay lỏng lẻo, thiếu kiểm soát rủi ro và quản lý tài sản kém có thể dẫn đến việc gia tăng nợ xấu. Ngân hàng cần cải thiện quy trình thẩm định và quản lý rủi ro để giảm thiểu nợ xấu.

2.2. Nguyên nhân từ khách hàng

Khách hàng vay vốn không có khả năng trả nợ do tình hình tài chính yếu kém, kinh doanh không hiệu quả hoặc gặp khó khăn trong việc thanh toán. Việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là rất quan trọng để hạn chế nợ xấu.

III. Tác động của nợ xấu đến ngân hàng thương mại cổ phần

Nợ xấu có tác động tiêu cực đến hoạt động của các NHTMCP, ảnh hưởng đến khả năng cho vay và lợi nhuận của ngân hàng. Khi tỷ lệ nợ xấu cao, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro, làm giảm lợi nhuận và khả năng tăng trưởng.

3.1. Tác động đến lợi nhuận của ngân hàng

Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng do phải trích lập dự phòng rủi ro. Điều này ảnh hưởng đến khả năng chi trả cổ tức cho cổ đông và đầu tư vào các hoạt động khác.

3.2. Tác động đến khả năng cho vay

Khi nợ xấu tăng, ngân hàng sẽ thận trọng hơn trong việc cấp tín dụng, dẫn đến việc hạn chế khả năng cho vay và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.

IV. Phương pháp quản lý nợ xấu hiệu quả cho ngân hàng thương mại cổ phần

Để giảm thiểu nợ xấu, các NHTMCP cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ và cải thiện quy trình cho vay là rất cần thiết.

4.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Ngân hàng cần nâng cao quy trình thẩm định tín dụng để đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Việc này giúp hạn chế rủi ro và giảm thiểu nợ xấu.

4.2. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu của nợ xấu và có biện pháp xử lý kịp thời.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nợ xấu

Nghiên cứu về nợ xấu tại các NHTMCP Việt Nam đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý nợ xấu hiệu quả có thể giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Các ngân hàng cần học hỏi từ các mô hình quản lý nợ xấu thành công trên thế giới.

5.1. Kết quả nghiên cứu từ các ngân hàng thành công

Nghiên cứu cho thấy các ngân hàng áp dụng các biện pháp quản lý nợ xấu hiệu quả đã giảm tỷ lệ nợ xấu đáng kể. Việc học hỏi từ các mô hình này là cần thiết.

5.2. Ứng dụng các chính sách quản lý nợ xấu

Các ngân hàng cần áp dụng các chính sách quản lý nợ xấu phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam để nâng cao hiệu quả hoạt động.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho nợ xấu ngân hàng

Nợ xấu là một thách thức lớn đối với các NHTMCP Việt Nam. Việc quản lý nợ xấu hiệu quả không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình và áp dụng các biện pháp quản lý nợ xấu để đảm bảo an toàn tài chính.

6.1. Tương lai của nợ xấu tại ngân hàng

Dự báo rằng nợ xấu sẽ tiếp tục là vấn đề cần được giải quyết trong tương lai. Các ngân hàng cần có chiến lược dài hạn để quản lý nợ xấu.

6.2. Đề xuất giải pháp cho ngân hàng

Đề xuất các giải pháp cụ thể để giảm thiểu nợ xấu, bao gồm cải thiện quy trình cho vay, tăng cường quản lý rủi ro và áp dụng công nghệ trong quản lý nợ xấu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I của thông tư 02/2013/TT-NHNN do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày 21 tháng 1 năm 2013, quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: “ Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. ” Qua những khái niệm trên, ta có thể hiểu nợ xấu có nghĩa là các khoản vốn mà ngân hàng cho khách hàng vay mà không thể thu hồi lại được vì lý do người vay không có khả năng trả nợ. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 2. Nguyên nhân từ ngân hàng  Chất lượng thẩm định kém Đây là bước quan trọng trong quy trình cho vay.

Công việc này cần khá nhiều lượng thông tin và đánh giá tương đối chính xác. Hiện nay, phần lớn các ngân hàng thẩm định dựa vào cảm tính chủ quan của nhân viên tín dụng hoặc nhân viên thẩm định, dựa vào các thông tin được công bố qua báo chí, internet và do chính khách hàng cung cấp. Chỉ cần một thông tin không chính xác, có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu rất cao. Một số dự án chỉ được thẩm định dựa trên các giấy tờ, tài liệu do khách hàng cung cấp và chuẩn bị sẵn.

 Kiểm tra, giám sát sau vay thiếu chặt chẽ Nếu như việc thẩm định khách hàng trước khi ra quyết định cho vay quan trọng thì khâu kiểm tra, giám sát sau vay cũng quan trọng không kém. Nếu như khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết sẽ hạn chế được nợ xấu phát sinh. Tuy nhiên, khách hàng sau khi vay vốn có khả năng sử dụng vốn vay không đúng mục đích rất cao, đặc biệt là các trường hợp vay tín chấp. Tùy thuộc vào từng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 khoản vay, loại hình cấp tín dụng và mô hình tổ chức mà các ngân hàng quy định tuần suất kiểm tra phù hợp, thông thường kiểm tra chứng từ trong vòng 30 ngày và kiểm tra thực tế tối thiếu 3tháng/lần sau vay.

Nhưng thực tế, không phải trường hợp nào cũng được kiểm tra theo đúng quy định, đôi khi 12 tháng mới kiểm tra một lần hoặc kiểm tra mang tính chất chỉ để hợp thức hóa. Sự thiếu chặt chẽ này đã làm cho tình hình rủi ro tín dụng tăng lên và đặc biệt tình hình nợ xấu tăng cao.  Sự quản lý yếu kém, chính sách tín dụng không phù hợp hoặc không được thực hiện nghiêm túc, sai quy định Trong quá trình tái cơ cấu và hội nhập hiện nay, các ngân hàng cần xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả để đảm bảo an toàn cho hoạt động hệ thống nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng. Sự yếu kém trong việc quản trị rủi ro đã tiềm ẩn những khoản nợ xấu.

Tùy vào mục tiêu mà các ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng phù hợp. Thực tế, trong thời gian qua những khách hàng không đủ điều kiện không được chấp nhận cho vay ở ngân hàng lớn thì khi nộp qua ngân hàng nhỏ lại được cho vay. Một số ngân hàng không tuân thủ về điều kiện cho vay, vẫn cho vay đối với các đối tượng thuộc diện hạn chế cấp tín dụng : thành viên hội đồng quản trị, các cổ đông lớn,. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các ngân hàng phải thường xuyên thay đổi chính sách tính dụng và nếu không cẩn trọng sẽ dẫn đến rủi ro.

 Năng lực điều hành của ban lãnh đạo yếu kém trong việc xây dựng và thực thi chiến lược quản lý nợ xấu Nhà lãnh đạo phải có khả năng phân tích, phán đoán và đưa ra quyết định chính xác, chiến lược phù hợp. Nhà lãnh đạo phải dẫn dắt các cá nhân, tổ chức hướng đến mục tiêu chung. Thực tế, không ít các nhà lãnh đạo lại thiếu năng lực, trình độ, đôi khi lại vì tư lợi cá nhân mà lơ là, điều hành lỏng lẻo.  Đạo đức nghề nghiệp bị vi phạm Ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh khá đặc thù dựa trên sự tin cậy và tín nhiệm.

Do đó, đạo đức nghề nghiệp được đặt lên hàng đầu và ở góc độ nào đó mang tính bắt buột. Thời gian qua, xảy ra hàng loạt những vụ án lớn do nhân viên, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 cán bộ cao cấp của ngân hàng cấu kết làm giả hồ sơ, lừa đảo, làm sai quy định,. gây thất thoát con số lên đến hàng ngàn tỷ đồng và góp phần làm nợ xấu tăng lên như: đại án NHTMCP Xây Dựng – Phạm Công Danh và đồng phạm, đại án ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Dương Thanh Cường và đồng phạm, đại án NHTMCP Công thương Việt Nam – Huỳnh Thị Huyền Như,.  Hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ khách hàng chưa được xây dụng phù hợp Xếp hạn tín dụng nội bộ là một trong những công cụ hiệu quả cho ngân hàng trong công tác quản trị rủi ro.

Tuy nhiên, các ngân hàng chưa thực sự xây dựng được thước đo lượng hóa các rủi ro, và đáp ứng các yêu cầu theo chuẩn Basel II.  Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác: nguồn cung cấp thông tin hạn chế, nới lỏng điều kiện phê duyệt tín dụng, thiếu chiến lược kinh doanh, các ngân hàng hợp tác còn lỏng lẻo, thiếu chia xẻ thông tin, chạy theo thành tích số lượng, chỉ tiêu,. Nguyên nhân từ khách hàng  Sử dụng vốn vay sai mục đích Tuy đã được quy định rõ ràng nhưng thực tế đây lại là trường hợp gian lận xảy ra khá phổ biến. Việc kiểm soát sau vay của ngân hàng khá lỏng lẻo đã góp phần tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.

Khách hàng đã dùng vốn vay để đầu tư những ngành nghề không liên quan đến hoạt động chính dẫn đến phân tán nguồn tài chính, thiếu hụt vốn.  Thiếu thiện chí trả nợ Một số khách hàng có khả năng tài chính tốt nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không giao TSĐB cho ngân hàng xử lý, nhầm chiếm đoạt vốn ngân hàng. Thậm chí một số khách hàng lợi dụng tâm lý của ngân hàng không muốn mất hình ảnh trước khách hàng, lợi dụng dư luận mà cố tình trì hoãn không thanh toán các khoản vay vốn cho ngân hàng.  Gian lận về số liệu, chứng từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Khách hàng cung cấp những số liệu, chứng từ về tình hình tài chính, thu nhập, TSĐB, báo cáo tài chính,.

không minh bạch, độ chính xác đã bị thay đổi để phù hợp với điều kiện vay, để được ngân hàng đánh giá tốt khi đi vay.  Tình hình tài chính không minh bạch Khách hàng ngày càng tinh vi và hoàn toàn có thể gian lận trong việc lập các báo cáo tài chính, bảng thu nhập,. thay đổi số liệu, thông tin về tình hình tài chính để có thể vay được vốn.  Phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay Một số doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay lên đến 90% tổng tài sản, dẫn đến khi có sự biến động mạnh về lãi vay ngoài dự kiến, khiến cho DN không có nguồn tiền để trả nợ.

 Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác từu khách hàng: phương án kinh doanh không khả thi, năng lực quản lý của nhà lãnh đạo yếu kém,. Nguyên nhân khách quan do môi trường kinh doanh  Biến động môi trường kinh doanh Biến động môi trường kinh doanh quá nhanh và không dự đoán được thị trường thế giới ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các thành phần trong nền kinh tế.  Suy thoái kinh tế Suy thoái kinh tế có sức lan tỏa toàn cầu, gây ra những hệ lụy đến toàn bộ nền kinh tế của các quốc gia, và ngành ngân hàng là lĩnh vực bị tác động khá lớn trong việc thu nợ từ những khách hàng vay trong thời kỳ suy thoái.  Cơ chế chính sách của Nhà nước Chính sách Nhà nước đóng vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế.

Những gói kích thích kinh tế, hỗ trợ,.giúp cho các ngân hàng nói riêng và cả nền kinh tết nói chung hoạt động hiệu quả hơn.  Quá trình tự do và hội nhập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các khách hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường.  Các yếu tố khác như: thất nghiệp, hệ thống pháp luật, chức năng kinh doanh độc lập của NHTM chưa được đảm bảo, thiên tai, dịch họa,. Hậu quả của nợ xấu 2.

Hậu quả của nợ xấu đối với ngân hàng - Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: vốn của ngân hàng tồn đọng trong các khoản nợ xấu. Khi nợ xấu tăng, thu nhập của ngân hàng giảm do không thu hồi được nợ và phát sinh thêm các khoản chi phí khác như: trả lãi tiền gửi cho khoản huy động trong khi không thu được vốn và lãi cho vay, chi phí trích lập dự phòng, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu, chi phí xử lý TSĐB, chi phí kiện tụng,. - Nợ xấu làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản: do ngân hàng không thu được vốn đã cấp và lãi cho vay nhưng lại phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này dẫn đến việc làm ngân hàng mất khả năng thanh toán tạm thời. - Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng: nguồn tiền để ngân hàng cho vay đa số là huy động từ tổ chức, cá nhân khác.

Khi nợ xấu tăng cao làm giảm khả năng toán, không đủ tiền để trả cho tiền gửi và lãi huy động khi đến hạn, gây mất lòng tin đối với người gửi tiền, khó khăn trong việc giữ mối quan hệ với khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Khi lòng tin vào khả năng tài chính của ngân hàng bị suy giảm sẽ dẫn đến khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng giảm theo. - Nợ xấu gây nên nguy cơ phá sản cho ngân hàng: tình hình nợ xấu nghiêm trọng sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy: giảm khả năng huy động vốn, mất thanh khoản, giá trị tài sản giảm, lợi nhuận giảm, rút tiền hàng loạt,. đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản rất cao hoặc có những trường hợp bị mua lại với giá 0 đồng như trường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ