chương 1, tác giả trình bày đóng góp của đề tài và nội dung nghiên cứu.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.5 Phương pháp nghiên cứu 1.6 Nội dung nghiên cứu 1.7 Đóng góp của đề tài − Chương 2: Cơ sở lý luận về DNVVN và tăng trưởng tín dụng. Cụ thể, tác giả sẽ khái quát hóa về hoạt động tín dụng, tăng trưởng tín dụng và cơ sở lí thuyết về đặc điểm của DNVVN, hoạt động cho vay đối với DNVVN tại các NHTM. Đây là nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Quan điểm về DNVVN 2.2 Đặc điểm của DNVVN 2.3 Vai trò của DNVVN 2.
Tín dụng tại NHTM 2. Tổng quan về tăng trưởng tín dụng 2.1 Khái niệm tăng trưởng tín dụng 2.2 Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng 2.1 Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng 2.3 Chỉ tiêu khối lượng tín dụng 2.4 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động Tóm tắt chương 2 − Chương 3: Trình bày các nghiên cứu trước đó, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng trong mô hình. − Chương 4: Tác giả đi sâu phân tích kết quả nghiên cứu thể hiện sự tác động của các biến đến tăng trưởng tín dụng. Đây là cơ sở để đưa ra các gợi ý chính sách giúp nâng cao khả năng tăng trưởng tín dụng DNVVN tại VietinBank – Chi nhánh 4 TP.
− Chương 5: Dựa trên những kết quả nghiên cứu đã đạt được tác giả đưa ra những gợi ý các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng tăng trưởng tín dụng phân khúc KH DNVVN tại VietinBank – Chi nhánh 4 TP.7 Đóng góp của đề tài Đề tài có đóng góp về mặt thực tiễn, góp phần tìm ra những yếu tố tác động đến khả năng tăng trưởng tín dụng phân khúc KH DNVVN tại VietinBank – Chi nhánh 4 TP. Qua đó bổ sung thêm cơ sở khoa học giúp VietinBank – Chi nhánh 4 và các NHTM hoạch định những chính sách phù hợp nhằm nâng cao khả năng tăng trưởng tín dụng phân khúc KHDN VVN theo xu hướng hoạt động kinh doanh hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tại và tương lai. Từ đó, những giải pháp đó góp phần giúp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng trong tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 2.1 Quan điểm về doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là tên gọi tắt của doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được đánh giá theo tiêu chí về vốn, nguồn nhân công lao động và doanh thu sản phẩm (Điều 4 - Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2018).
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở Việt Nam doanh nghiệp vừa là có từ 200 đến 300 nhân công lao động, từ 10 đến 20 người lao động là doanh nghiệp nhỏ và dưới 10 người được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ. Các DNVVN chiếm 99% tổng số doanh nghiệp tại Châu Âu. Định nghĩa của một DNVVN là rất quan trọng vì điều này ảnh hưởng đến việc tiếp cận tài chính và các chương trình hỗ trợ của Ủy ban đối với các doanh nghiệp này.
Ngoài tiêu chí số lượng nhân viên, để xác định DNVVN còn dưa trên tiêu chí tổng doanh thu hoặc tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp (Theo Ủy ban Châu Âu, năm 2018). Như vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Tại Việt Nam, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa (Nghị định số 39/2018/NĐ- CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa): − Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
− Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. − Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ. − Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa).
1: Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô Số lao Tổng Số lao động Tổng Số lao Tổng động tham doanh thu tham gia doanh thu động tham doanh thu gia BHXH năm hoặc BHXH bình năm hoặc gia BHXH năm hoặc Lĩnh vực bình quân nguồn vốn quân năm nguồn vốn bình quân nguồn vốn năm năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nông nghiệp, 10 người Không quá 100 người Không quá 200 Không quá lâm nghiệp, thuỷ trở 3 tỷ trở xuống 50 tỷ hoặc người 200 tỷ hoặc sản và công xuống không quá trở không quá nghiệp, xây dựng 20 tỷ xuống 100 tỷ II. Thương mại 10 người Không quá 50 người Không quá 100 Không quá và dịch vụ trở 10 tỷ hoặc trở xuống 100 tỷ hoặc người 300 tỷ hoặc xuống không quá 3 không quá trở không quá tỷ 50 tỷ xuống 100 tỷ Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn (chiếm tới 95%) (Ngân hàng Phát triển Châu Á – ADB, 2016). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò to lớn trong việc ổn định nền kinh tế. Tại phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Làm cho nền kinh tế năng động hơn vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động hơn. Bên cạnh đó góp phần tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á – ADB (2016), các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một lượng lớn trong tổng số các doanh nghiệp trong một quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới, có khả năng sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội và tạo ra khối lượng công ăn việc làm lớn lên tới 65% cho người lao động trên toàn cầu. Các DNVVN thường tận dụng nhân công tại địa phương để sử dụng nhờ đó giải quyết rất nhiều bài toán nhân lực cho cơ quan nhà nước. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn khá hạn hẹn và thường không tiếp cận với nguồn vốn lớn từ các ngân hàng đầu tư. Điều này gây ra hạn chế trong việc đổi mới trang thiết bị và xúc tiến phát triển công việc cho các doanh nghiệp này.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Doanh nghiệp nhỏ có sự cạnh tranh gay gắt với các công ty tập đoàn lớn cùng làm dịch vụ với nhau. Bởi vậy các doanh nghiệp nhỏ thường gặp thua thiệt trong việc chiếm lĩnh thị trường đặc biệt ở những khu vực nước ngoài. Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, quy mô, tính chất… nhà quản trị DNVVN thường nắm bắt, bao quát và quản lý hầu hết tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nên họ được xem là nhà quản trị doanh nghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu.
Chính vì vậy, nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý tại các DNVVN thường thấp hơn so với yêu cầu. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại chứ không tập trung vào sản xuất và chế biến. Chủ yếu là các nghành nghề liên quan đến mua bán sản xuất đồ dùng các loại dịch vụ và phân bố hàng tiêu dùng. Bên cạnh đó, số nhân viên làm việc trong các DNVVN có trình độ được đào tạo còn ít.
Trình độ tay nghề người lao động của nguồn nhân lực thấp dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm còn hạn chế. Đồng thời, các DNVVN gặp khó khăn trong việc thu hút các cán bộ kỹ thuật giỏi và những công nhân có tay nghề cao. Từ đó dẫn tới hiệu quả và năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém, ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả vốn vay và bảo tồn vốn thấp, cho nên khả năng tiếp cận với vốn ngân hàng của DNVVN bị hạn chế.