Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN Ở VIỆT NAM 1. Nhận thức về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án 1. Khái niệm bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án i) Khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là một trường hợp cụ thể của bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Trước khi tìm hiểu khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì cần phải hiểu thế nào là bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất?.
Trong sách báo pháp lý nước ta, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được hiểu như sau: Theo Luật Đất đai năm 2003: “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người sử dụng đất” [19]. Theo Từ điển Luật học do Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp xuất bản: “Bồi thường thiệt hại do thu hồi đất: Quyền của chủ thể đang sử dụng đất bị thu hồi nhằm bù đắp thiệt hại về vật chất cho người sử dụng đất trong trường hợp bị thu hồi đất để chuyển sang sử dụng vào mục đích khác hoặc vì nhu cầu của Nhà nước và xã hội” [35] v. Trên cơ sở khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tìm hiểu nội dung các quy định của pháp luật đất đai hiện hành về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có thể hiểu khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp như sau: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp, bù đắp những thiệt hại về tài sản gắn liền với đất nông nghiệp và thiệt hại khác cho người có đất nông nghiệp bị thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật. 8 luan an Bên cạnh các đặc điểm chung của bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp còn có một số đặc điểm riêng chủ yếu sau đây: Một là, về đối tượng người được bồi thường.
Đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp hẹp hơn so với đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng - an ninh; phát triển KT-XH vì lợi ích quốc gia, công cộng (sau đây gọi chung là bị Nhà nước thu hồi đất); cụ thể: Người sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN), cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo thuê đất hoặc thuê lại đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích nông nghiệp) có GCNQSDĐ nông nghiệp hoặc có một trong các loại giấy tờ về đất nông nghiệp quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 khi bị Nhà nước thu hồi đất. Hai là, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp [19] bị thu hồi đất nông nghiệp thì ngoài việc được Nhà nước bồi thường còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ về đời sống gặp khó khăn do bị thu hồi đất nông nghiệp. Ba là, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trước hết ưu tiên việc bồi thường bằng việc giao đất nông nghiệp mới có diện tích tương đương với đất nông nghiệp bị thu hồi để đảm bảo đời sống bền vững, lâu dài cho người bị thu hồi đất nông nghiệp (đặc biệt là các hộ gia đình, cá nhân nông dân). Chỉ khi địa phương không còn đất nông nghiệp để bồi thường thì người bị thu hồi đất nông nghiệp mới được bồi thường bằng tiền.
ii) Khái niệm hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là trường hợp cụ thể của hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Muốn hiểu như thế nào về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì cần phải giải mã nội hàm khái niệm hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “Hỗ trợ: Giúp thêm, góp thêm vào” [36]. Với ý nghĩa đó, Luật Đất đai trong điều giải thích từ ngữ đã quan niệm về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau: “ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển” [17].
Căn cứ vào khái niệm này và nghiên cứu nội dung các quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có thể hiểu trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 9 luan an như sau: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất nông nghiệp thu hồi để giúp họ ổn định đời sống, sản xuất và phát triển”. Bên cạnh các đặc điểm chung của hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thì hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp còn có một số đặc điểm riêng chủ yếu sau đây: Một là, nếu như bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là nghĩa vụ, trách nhiệm của Nhà nước đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp thì hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là sự giúp đỡ của Nhà nước cho người bị thu hồi đất nông nghiệp sớm vượt qua khó khăn nhanh chóng ổn định sản xuất và đời sống. Hai là, trình tự, thủ tục bồi thường, phương án bồi thường, giá đất xác định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp v.v được pháp luật đất đai quy định cụ thể, rõ ràng và buộc các cơ quan nhà nước phải tuân thủ nghiêm chỉnh. Trong khi đó, phương thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp v.v, pháp luật đất đai không quy định cụ thể, chi tiết.
Có nghĩa là so với bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được thực hiện linh hoạt, mềm dẻo hơn. Xác định mức hỗ trợ có thể do các bên thỏa thuận. Ba là, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có mức hỗ trợ khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp thu hồi đất nông nghiệp cụ thể. Trong khi đó, giá đất xác định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được áp dụng thông nhất cho các trường hợp thu hồi đất.
Đây là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất. Bốn là, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được thực hiện bằng việc giao đất mới có cùng diện tích với đất bị thu hồi (bồi thường bằng hiện vật) hoặc bồi thường bằng tiền đối với địa phương không còn quỹ đất nông nghiệp để bồi thường. Trong khi đó, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được thực hiện hỗ trợ bằng tiền. iii) Khái niệm dự án Dự án là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống xã hội và trong các văn bản pháp luật Như Luật Đầu tư năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Luật Quy hoạch năm 2017 v.
Theo Từ điển Việt thông dụng: “Dự án: Dự thảo 10 luan an một văn kiện quan trọng về luật pháp hay kế hoạch”. Thuật ngữ dự án có nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng ngữ cảnh, tình huống cụ thể. Ví dụ: Dự án luật; dự án đầu tư, dự án nhà ở, dự án xây dựng đường sắt v. Xét trong lĩnh vực kinh tế nói chung và lĩnh vực đất đai nói riêng, dự án được sử dụng để chỉ một dự án đầu tư mang giá trị kinh tế - xã hội.
Trong phạm vi giới hạn nghiên cứu của luận văn, các dự án được đề cập trong khuôn khổ bản luận văn này là các dự án đầu tư. Vì vậy, theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư được hiểu: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” [21]. Bên cạnh các đặc điểm chung của dự án; dự án đầu tư còn có một số đặc điểm riêng cơ bản sau đây: Một là, về mặt hình thức. Nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Hai là, trên góc độ quản lý. Dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, KT-XH trong một thời gian dài. Ba là, trên góc độ kế hoạch. Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển KT-XH, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Bốn là, về mặt nội dung. Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Mục đích, ý nghĩa của việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án i) Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trước hết là nhằm bảo đảm lợi ích quốc gia, công cộng Thu hồi đất nông nghiệp là biện pháp của Nhà nước nhằm chấm dứt quan hệ pháp luật về sử dụng đất nông nghiệp giữa một bên là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất nông nghiệp, cho thuê đất nông nghiệp và một bên là Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu về đất đai. Thông qua việc thu hồi đất nông nghiệp, Nhà nước có được một quỹ đất cần thiết đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng 11 luan an KT - XH đồng bộ; phát triển các cơ sở kinh tế, công nghiệp, các cơ sở sản xuất - kinh doanh (SX-KD), thực hiện các dự án v.