HCMUTE Thiết Kế Bộ Điều Khiển Haptic Phản Hồi Lực Cho Robot Di Động Từ Xa

Tài liệu nghiên cứu Hcmute thiết kế bộ điều khiển haptic phản hồi lực vận hành robot di động từ xa, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2021

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.2. Lý do chọn đề tài

0.3. Mục tiêu đề tài

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC ROBOT DI ĐỘNG CAR-LIKE

1.1. Cấu trúc robot di động Car-like

1.2. Lý thuyết cảm biến siêu âm

1.2.1. Giới thiệu cảm biến siêu âm

1.2.2. Cách thức hoạt động

1.2.3. Ưu nhược điểm

1.3. Lý thuyết giao tiếp UART

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Cách thức hoạt động

1.3.3. Ưu nhược điểm

1.4. Lý thuyết giao tiếp bằng chuẩn Zigbee sử dụng sóng RF

1.4.1. Khái niệm

1.4.2. Cách thức hoạt động của sóng RF

1.4.3. Ưu nhược điểm của chuẩn truyền Zigbee

1.5. Tổng quan điều khiển Haptic

1.5.1. Các dạng điều khiển Haptic

1.5.2. Phân loại thiết bị điều khiển Haptic

1.6. Lý thuyết bộ điều khiển PID

1.7. Lý thuyết trường thế năng đẩy

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế hệ thống

2.1.1. Sơ đồ khối hệ thống

2.1.2. Thi công mô hình robot di động Car-like

2.1.3. Thiết kế thiết bị điều khiển Haptic – Joystick 2-DOF

2.1.4. Thiết kế giao diện người dùng

2.2. Động học thuận robot di động Car-like

2.3. Lập trình phần mềm điều khiển xe

2.4. Động học tay cầm điều khiển Haptic

2.4.1. Động học thuận

2.4.2. Động học nghịch

2.5. Phản hồi lực Haptic dựa trên lý thuyết trường thế năng

2.6. Thiết kế chương trình mô phỏng Haptic trên Matlab-Simulink

2.6.1. Khối điều khiển Haptic cho Joystick

2.6.2. Khối mô hình Simscape của Joystick

2.6.3. Khối điều khiển robot từ tín hiệu Joystick

2.6.4. Khối mô hình robot di động Car-like

3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

3.1. Kết quả mô phỏng phản hồi lực Haptic trên Matlab Simulink

3.1.1. Mô phỏng vật cản đối diện xe

3.1.2. Mô phỏng vật cản bên hông xe

3.2. Kết quả thực nghiệm chương trình điều khiển robot qua giao diện người dùng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Bộ điều khiển haptic cho robot di động từ xa của HCMUTE

Bài báo này trình bày về thiết kế và triển khai một bộ điều khiển haptic cho robot di động từ xa, một dự án nghiên cứu của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE). Nghiên cứu tập trung vào việc tích hợp công nghệ haptic vào hệ thống điều khiển robot, cho phép người vận hành trải nghiệm phản hồi lực trực tiếp từ robot. Điều này cải thiện đáng kể hiệu quả điều khiển robotan toàn điều khiển robot, đặc biệt trong các nhiệm vụ phức tạp hoặc môi trường hạn chế tầm nhìn. Robot di động từ xa được sử dụng trong nghiên cứu là loại Car-like, có khả năng di chuyển thẳng và xoay. Hệ thống sử dụng cảm biến haptic để thu thập thông tin về lực tác động của người dùng và thuật toán điều khiển haptic để xử lý thông tin này, tạo ra phản hồi lực tương ứng trên tay cầm điều khiển haptic. Giao diện người máy được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng, giúp người vận hành có thể điều khiển robot một cách chính xác và hiệu quả. Nghiên cứu này đóng góp vào việc phát triển công nghệ điều khiển từ xaứng dụng haptic trong robot tại Việt Nam.

1.1. Tổng quan về nghiên cứu điều khiển robot từ xa và công nghệ haptic

Trên thế giới, điều khiển robot từ xacông nghệ haptic đã được nghiên cứu rộng rãi và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Những ứng dụng này bao gồm phá bom, điều khiển máy xúc, phẫu thuật từ xa, và thực tế ảo. Việc tích hợp haptic feedback robot mang lại nhiều lợi ích như tăng độ chính xác, giảm thời gian huấn luyện, và cải thiện trải nghiệm người dùng. Tuy nhiên, ở Việt Nam, nghiên cứu về điều khiển haptic cho robot di động từ xa còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu lấp đầy khoảng trống này, đóng góp vào sự phát triển của công nghệ điều khiển từ xaứng dụng haptic trong robot trong nước. Teleoperation robot hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm tiên tiến. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế và triển khai một hệ thống điều khiển robot từ xa dựa trên công nghệ haptic, bao gồm thiết kế bộ điều khiển haptic, cảm biến haptic, và thuật toán điều khiển haptic. Hệ thống được mô phỏng trên Matlab-Simulink trước khi được triển khai trên robot di động thực tế. Trải nghiệm haptic được đánh giá dựa trên các chỉ số về độ chính xác, độ trễ, và sự thoải mái của người dùng.

1.2. Thiết kế hệ thống điều khiển haptic

Hệ thống được thiết kế dựa trên mô hình robot di động Car-like. Thiết kế hệ thống điều khiển robot bao gồm các thành phần chính: tay cầm điều khiển haptic (cấu trúc bộ điều khiển robot), bộ điều khiển vi xử lý, giao diện người máy, và hệ thống truyền thông không dây (công nghệ điều khiển từ xa). Tay cầm điều khiển haptic được thiết kế để cung cấp phản hồi lực haptic cho người dùng. Cảm biến haptic được sử dụng để đo lực tác động của người dùng. Thuật toán điều khiển haptic được phát triển dựa trên lý thuyết trường thế năng đẩybộ điều khiển PID, giúp điều chỉnh lực phản hồi một cách chính xác và mượt mà. Lập trình robot được thực hiện trên nền tảng vi điều khiển, giúp điều khiển động cơ và thu thập dữ liệu từ hệ thống cảm biến robot. Kiểm soát lực robot được thực hiện thông qua việc điều chỉnh các thông số của thuật toán điều khiển. Mô phỏng robot được sử dụng để kiểm tra và tinh chỉnh hệ thống trước khi triển khai trên robot thực tế. Điện tử robot đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hoạt động ổn định và chính xác của toàn bộ hệ thống.

1.3. Kết quả và đánh giá

Kết quả mô phỏng trên Matlab-Simulink cho thấy hệ thống điều khiển haptic hoạt động hiệu quả, cung cấp phản hồi lực chính xác và mượt mà. Kết quả thực nghiệm trên robot di động thực tế cũng cho thấy sự cải thiện đáng kể về độ chính xác và hiệu quả điều khiển so với hệ thống không sử dụng haptic. Các chỉ số đánh giá bao gồm độ chính xác trong việc theo dõi quỹ đạo, thời gian phản hồi, và mức độ thoải mái của người dùng. Hiệu quả điều khiển robot được nâng cao đáng kể nhờ việc tích hợp công nghệ haptic. An toàn điều khiển robot cũng được cải thiện nhờ khả năng phản hồi lực, giúp người dùng phát hiện và xử lý các tình huống bất ngờ. Nghiên cứu này đóng góp vào việc phát triển ứng dụng robot di động trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp đến y tế. Phát triển robot HCMUTE trong lĩnh vực này sẽ thúc đẩy sự phát triển của nghiên cứu robot HCMUTE và công nghệ điều khiển robot tại Việt Nam. Triển khai hệ thống robot cho thấy sự khả thi và tiềm năng của hệ thống này trong thực tế.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Cấu trúc robot di động Car-like Một mô hình robot giống xe điển hình đã được trình bày trong Hình 1. Robot di động Car-like có cấu hình gồm bốn bánh xe, hai bánh trước để điều hướng, hai bánh sau để truyền động. Khi truyền động và điều hướng, hai bánh trước luôn song song với nhau, hai bánh sau cũng song song và cố định vào thân xe. Điều hướng như vậy gây nên hiện tượng trượt trên bánh sau.

Robot không thể di chuyển ngang tại chỗ mà phải điều hướng với tâm xoay I là điểm giao giữa bánh xe trong phía trước (theo hướng xoay) với trục của bánh sau, bán kính tối đa  tùy thuộc vào cấu hình cơ khí của hai bánh trước. Cấu trúc robot di động Car-like cũng được nhóm trình bày trong bài báo của nhóm [8].1 Cấu hình của robot di động Car-like Ngoài ra robot di động Car-like bị ràng buộc Nonholonomic [9]. Ràng buộc Nonholonomic được định nghĩa là ràng buộc có chứa đạo hàm theo thời gian của các biến trong hệ thống và không thể tích phân để loại bỏ các biến đạo hàm theo thời gian đó. Ràng buộc xảy ra khi số biến đầu vào của hệ thống nhỏ hơn số bậc tự do [9].

Trong robot di động Car-like, có hai ràng buộc Nonholonomic cho mỗi cặp bánh. − xG sin  + yG cos = 0 (1.2) Trong đó G là điểm giữa của trục hai bánh sau, P là điểm giữa trục hai bánh trước,  là góc lệch giữa thân xe và trục Ox,  là góc lệch giữa bánh trước so với thân xe.2 Lý thuyết cảm biến siêu âm 1.1 Giới thiệu cảm biến siêu âm Là loại cảm biến sử dụng sóng siêu âm phát ra từ đầu cảm biến tác động lên mặt phẳng như nước, tấm kính, vạch tường,… và thu sóng phản xạ, từ đó sẽ xác định được khoảng cách từ đầu cảm biến đến mặt phẳng.2 Cách thức hoạt động Hình 1.2 Sơ đồ thời gian hoạt động của cảm biến siêu âm Sơ đồ thời gian hoạt động của cảm biến siêu âm được mô ta trong Hình 1. Một xung 10us sẽ được đưa đến chân trigger, sau đó cảm biến sẽ phát ra một chùm sóng siêu âm 8 chu kỳ ở tần số 40KHz từ bộ phát và nâng chân echo lên mức cao. Sóng siêu âm phản xạ khi gặp vật cản, trong khi đó chân echo sẽ được kéo lên mức cao đến khi bộ thu của cảm biến nhận lại được sóng siêu âm sẽ kéo về mức thấp.

Thời gian chân echo ở mức cao sẽ được quy đổi ra khoảng cách từ cảm biến đến vật cản [10]. Công thức tính khoảng cách: 1 L = TC (1.3) 2 Trong đó L là khoảng cách từ cảm biến đến vật cản, T là thời gian ở mức cao của chân echo, C là vận tốc âm thanh.3 Ưu nhược điểm Ưu điểm: + Nguyên lý hoạt động đơn giản, dễ sử dụng + Giá thành rẻ, phổ biến 2 Luan van Nhược điểm: + Không đo được vật cản ở khoảng cách xa + Góc quét của cảm biến nhỏ + Độ chính xác không cao 1.3 Lý thuyết giao tiếp UART 1.1 Khái niệm UART (Universal Asynchronous Receiver-Transmitter) là giao thức truyền nhận dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ. Bất đồng bộ có nghĩa là không có tín hiệu để đồng bộ hóa đầu ra của các bit từ UART truyền đến việc lấy mẫu các bit ở UART nhận. Nó là giao thức truyền thông giữa thiết bị và thiết bị được sử dụng nhiều nhất.

Giao tiếp UART truyền nhận thông qua hai đường dây được thể hiện trong Hình 1. Trong đó Tx là truyền và Rx là nhận. Các baudrate tiêu chuẩn như 4800 bps, 9600 bps, 115200 bps,… [11].3 Giao tiếp UART 1.2 Cách thức hoạt động Hình 1.4 Cách thức hoạt động của giao tiếp UART Cách thức hoạt động được minh họa trong Hình 1. Giao tiếp UART là giao tiếp nối tiếp được chuyển đổi từ giao tiếp song song.

Dữ liệu được truyền từ vi điều khiển dưới dạng giao tiếp song song thông qua bus dữ liệu đến UART 1. Sau khi dữ liệu đến với UART 1, một bit Start, một bit Stop và một bit chẵn lẻ sẽ được thêm vào tạo ra gói dữ liệu. Gói dữ liệu sẽ được chuyển và xuất ra từng bit ở chân Tx để truyền đi dưới dạng 3 Luan van nối tiếp. Chân Rx của UART 2 sẽ nhận dữ liệu theo từng bit từ gói dữ liệu.

Sau đó dữ liệu sẽ được loại bỏ các bit Start, Stop, chẵn lẻ và chuyển đổi thành dạng dữ liệu song song. Cuối cùng dữ liệu song song được chuyển qua bus dữ liệu đến với vi điều khiển.5 Gói dữ liệu trong UART Gói dữ liệu trong UART được trình bày trong Hình 1.5 bao gồm: - Start Bit: • Ở đầu gói dữ liệu. • Đường truyền dữ liệu thông thường sẽ ở mức cao khi không hoạt động. • Khi bắt đầu truyền dữ liệu: UART kéo đường dữ liệu xuống mức thấp.

- Stop Bit: • Được đặt ở phần cuối gói dữ liệu. • Dài 2 bit nhưng thông thường chỉ sử dụng 1 bit. • Để kết thúc gói dữ liệu, UART giữ đường dữ liệu ở mức điện áp cao. - Parity Bit: kiểm tra dữ liệu truyền.

- Data bit: 5-9 bits (9 bits khi không có parity bit, 8 bits khi không parity bit).3 Ưu nhược điểm Về ưu điểm: - Chỉ sử dụng hai dây để truyền nhận dữ liệu. - Không cần tín hiệu CLK. - Có bit chẵn lẻ để kiểm tra lỗi. - Cấu trúc của gói dữ liệu có thể thay đổi.

- Phương pháp truyển đơn giản, giá thành thấp. Về nhược điểm: - Khung dữ liệu bị giới hạn, tối đa là 9 bit dữ liệu. - Không phù hợp với các hệ thống đòi hỏi nhiều chủ, tớ. - Tốc độ truyền nhận của mỗi UART phải nằm trong khoảng 10% của nhau.4 Lý thuyết giao tiếp bằng chuẩn Zigbee sử dụng sóng RF 1.1 Khái niệm Zigbee là công nghệ không dây được phát triển như một tiêu chuẩn toàn cầu sử dụng tín hiệu vô tuyến kỹ thuật số năng lượng thấp cho các mạng khu vực cá nhân.

Zigbee là một dạng truyền thông zigzac kiểu tổ ong, cho phép thiết lập các lớp khác nhau mà từ đó thiết bị của các hãng có thể nhận biết ra nhau và tự kết nối với nhau dễ dàng. Zigbee hoạt động ở một trong ba dải tần số: - Dải 868 MHz – Châu Âu và Nhật: chỉ có một kênh, tốc độ truyền thấp 20 kb/s. - Dải 915 MHz – Bắc Mỹ: có 10 kênh, tốc độ truyền khoảng 40 kb/s.4 GHz – các nước còn lại: có tới 16 kênh, tốc độ truyền tải cao 250 kb/s. Sóng RF (Radio Frequency) hay còn được gọi là sóng siêu âm vô tuyến điện là loại sóng được ứng dụng nhiều trong radio, truyền thanh, truyền hình để truyền tải phát sóng hình ảnh, âm thanh.

Sóng RF lan truyền trong không gian, không khí như một làn sóng điện từ, có tần số trong khoảng từ 3kHz đến 300gHz.2 Cách thức hoạt động của sóng RF Hình 1.6 Cách thức hoạt động của sóng RF Cách thức hoạt động được minh họa ở Hình 1. Ở khối phát tín hiệu thông tin ở tần số thấp là tín hiệu cần truyền đi được đưa đến mã hóa kết hợp với tín hiệu sóng mang tần số cao. Sau khi mã hóa tín hiệu sẽ được khuếch đại để bức xạ ra không gian. Tín hiệu truyền trong không gian theo một tần số nhất định, sau đó sẽ được khối thu tín hiệu 5 Luan van thu được nhờ cộng hưởng.

Tín hiệu khi đó đã bị suy giảm do khoảng cách truyền, vì vậy sẽ đưa qua bộ khuếch đại để đạt được tần số mong muốn. Tín hiệu tiếp tục đưa qua bộ giải mã để loại bỏ tín hiệu sóng mang tần số cao. Tín hiệu thông tin thu được tiếp tục được khuếch đại lên đủ mức giao tiếp để đến đầu ra [12].3 Ưu nhược điểm của chuẩn truyền Zigbee Về ưu điểm: - Cấu trúc mạng linh hoạt - Số lượng nút lớn khoảng 65000 nút - Mức tiêu thụ điện năng thấp - Thiết lập đơn giản và dễ dàng - Chi phí thấp Về nhược điểm: - Phạm vi tần số có thể truy cập bằng công nghệ hiện có bị hạn chế - Bảo mật không an toàn như wifi 1.5 Tổng quan điều khiển Haptic 1.1 Các dạng điều khiển Haptic Thiết bị Haptic phản hồi lực có hai dạng điều khiển được áp dụng: - Impedance Control: tín hiệu vào là vị trí điểm đầu cuối mà người điều khiển tác động, tín hiệu ra là lực để điều khiển vị trí điểm đầu cuối. Dạng này thường được sử dụng cho các thiết bị Haptic đơn giản, ít bậc tự do.

- Admittance Control: tín hiệu vào là lực của người điều khiển tác động lên điểm đầu cuối, tín hiệu ra là vị trí điểm đầu cuối. Dạng này thường được sử dụng cho các thiết bị Haptic phức tạp, nhiều bậc tự do và mang lại cảm giác phản hồi lực chính xác hơn.2 Phân loại thiết bị điều khiển Haptic Có nhiều cách để phân loại thiết bị điều khiển Haptic, từ phân loại theo bộ phận cơ thể con người mà thiết bị điều khiển được gắn lên [13], tới phân loại kiểu xúc giác mà con người cảm nhận được [14]. Để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và đối tượng robot di động điều khiển, nhóm sẽ phân loại thiết bị điều khiển Haptic dạng tay cầm Joystick xếp theo bậc tự do – Degree Of Freedom (DOF) của thiết bị và đưa ra các thông số trong Bảng 1.1 Các thiết bị điều khiển Haptic dạng Joystick theo bậc tự do 6 Luan van Thiết bị điều khiển Haptic Mô tả Số liên kết cơ khí: 1 Không gian làm việc: 5 cm Loại kết cấu: Nối tiếp Mô hình điều khiển: Impedance Lực tối đa: 10 N Ứng dụng: Kit dạy học, giải trí, thực tế ảo Hình 1.7 Thiết bị Haptic 1-DOF [15] Số liên kết cơ khí: 5 Không gian làm việc: 17.6 cm Loại kết cấu: Song song Mô hình điều khiển: Impedance Lực tối đa: 20 N Ứng dụng: Tay cầm chơi game, điều khiển từ xa, thực tế ảo.8 Thiết bị Haptic 2-DOF [16] Số liên kết cơ khí: 12 Không gian làm việc: 40x40x26 cm Loại kết cấu: Song song Mô hình điều khiển: Impedance Lực tối đa: 20 N Ứng dụng: Điều khiển từ xa, thực tế ảo Hình 1.9 Thiết bị Haptic 3-DOF – Delta.3 [17] 7 Luan van Số liên kết cơ khí: 12 Không gian làm việc: 40.9 cm, 90° Loại kết cấu: Nối tiếp và song song Mô hình điều khiển: Impedance Lực tối đa: 45.3 N Ứng dụng: Thực tế ảo, CAD,… Hình 1.10 Thiết bị Haptic 4-DOF [18] Không gian làm việc: 150x150x0 cm Loại kết cấu: Nối tiếp Mô hình điều khiển: Impedance Lực tối đa: 1.7 N Ứng dụng: Thực tế ảo, huấn luyện, Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Bộ điều khiển haptic cho robot di động từ xa của HCMUTE" giới thiệu về một hệ thống điều khiển haptic tiên tiến, cho phép người dùng tương tác với robot di động từ xa một cách trực quan và hiệu quả. Hệ thống này không chỉ nâng cao khả năng điều khiển mà còn mang lại trải nghiệm thực tế cho người sử dụng, giúp họ cảm nhận được môi trường xung quanh robot. Những lợi ích này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực như y tế, cứu hộ và công nghiệp.

Để tìm hiểu thêm về các hệ thống điều khiển và giám sát thiết bị, bạn có thể tham khảo bài viết Đồ án hcmute hệ thống giám sát điều khiển thiết bị sử dụng vi điều khiển stm8s00f3p6 và sóng rf, nơi bạn sẽ khám phá cách thức giám sát và điều khiển thiết bị qua sóng RF. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute giám sát điều khiển thiết bị thông qua mạng gsm internet dùng module sim808 sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng mạng GSM để điều khiển thiết bị từ xa. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hcmute xây dựng giao diện thân thiện điều khiển ô tô từ xa, một nghiên cứu thú vị về giao diện điều khiển ô tô từ xa, giúp bạn mở rộng kiến thức về công nghệ điều khiển hiện đại.