CHƯƠNG 1 TONG QUAN CHUNG VỀ BÌNH LUẬN ÁN LỆ DIEN HÌNH LIEN QUAN DEN NGUYÊN TÁC KHÔNG PHAN BIET DOI XỬ TRONG PHÁP LUẬT DAU TƯ QUOC TE 1. Khái quát chung về bình luận án lệ trong pháp luật dau tư quốc tế 1. An lệ trong pháp luật dan te quốc tế Đổi với các nước thuộc hệ thong Common Law hay Civil Law, án lệ có một vi trí và vai trò hết sức quan trong, trở thành môi quan tâm đặc biệt của nhiều quốc gia trên thé giới nói chung. Án lệ được coi là nguồn luật không thành văn áp dung để giải quyét các van đề tương tự và là cơ sở dé đảm bảo sự nhật quần trong hoạt đông xét xử.
Tại các nước theo hệ thông pháp luật Common Law, án lệ là nguôn luật chính thức, quan trọng và chủ yêu khi khang định học thuyết về án lệ tôn tại trong hệ thông CommonLaw là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của các cơ quan Tòa án, từ đó các vụ việc giéng nhau cần phải được xét xử gióng nhau.? Điển hình 1a pháp luật Anh, án lệ tại quốc gia này được coi 'Tà những tấp quản chung của Tương Quốc Anh, trong đó luật pháp tại đây chứa đựng những quy tắc xứ sự chưng “3 Hay như tại Hoa Ky, mắc di pháp luật đa số tai đây dua trên cơ sở các quy phạm pháp luật thành văn trong các bộ luật và luật, nhung không thé phủ nhân được giá tri giải thích pháp luật của án lệ trong pháp luật Hoa Ky. Có thé thay, thông qua hai dan chứng ở trên, anlé được ra đời thông qua các trường hợp: () khi clưưa có luật thành vănnhung tòa én phêi xét xử dé dam bảo công lý (đây là trường hop án1ệ đưa ra quy tắc pháp luật mới). (ii) trường hop đã có luật thành văn, nhưng pháp luật không rõ ràng, buộc thâm phán phải giải thích phép luật một cách hợp lý, tại đây án lê chỉ đưa ra cách giải thích hợp lý cho các quy phạm pháp luật được áp dung dé giải quyết vụ việc phát sinh. Xét về mặt thuật ngữ, “án lệ” có thé được diễn giải bằng nhiêu cách gọi khác nhau.
Tại Điều 38(1) Quy chế Tòa án quốc tê sử dụng thuật ngữ “quyết định tư pháp” thay vì “án lệ” Gudicial decisions), tuy nhiên, thuật ngữ này còn được hiểu theo nghiia là tiên lệ pháp —“precedents”. Trong tiếng Anh, thuật ngữ tiền lệ pháp — “precedents” được biểu là hình tức bên ngoài của pháp luật, là nguén luật không được thé hiện đưới dang văn bản quy pham pháp luật ma là dưới dang án lệ. Theo Từ dién Oxford, tiền1ệ là những quyết định, những ban án. được lây làm quy định: 2 Rupert Cross (1961), Precedent in Sugtish Law, Oxford At The Clarendon Đress,tr 4.
` Sx John Davies (1957), Irish Report (1612), bưodiuerion, quoted by J. A G Pacock in The Ancient Consititution And The Feudal Law ,NXB.3-32 7 mau cho các vụ việc tương tự trong tương lai. Co thé thay, trên co sở thuật ngữ nói ở trên, tuy khác nhau về mặt hình thức thuật ngữ nhưng lại có chung bản chat ham chửa nội dung cơ bản về việc đó là nguồn, là cén cứ để áp dung sau này giải thích pháp luật nhằm dam bảo hoạt động áp dụng pháp luật. Trong pháp luật quốc tê nói chung hay trong pháp luật dau tư quốc tê nói riêng, các án lệ hay những bản án, quyết định xét xử tại đây lại không được coi là nguồn pháp lý ma thường được coi nhy những phương tiên bd trợ để xác định các quy tắc pháp luật nhắc tới ở trên.
Thuật ngữ “extemal precedent” hoặc “extemal case law” thường được sử dung để chỉ đền việc sử dung các quyết định xét xử và nguyên tắc pháp luật từ các tòa án hoặc hệ thông pháp luật bên ngoài phạm vi pháp lý cụ thể ma vẫn có ảnh hưởng đên các quyết định trong các vụ án moi’, Việc nay tạo ra một cơ sở pháp lý toàn câu và thúc day sự đông nhật trong việc áp dung các nguyên tắc và quy định pháp luật quốc tê. Thêm vào đó, việc sử dụng “external precedent” trong pháp luật quốc té cũng thé hiện sự phan ánh va sự tiếp cân toàn câu trong việc giải quyét các tranh chap pháp lý. Khi các tòa án và các bên liên quan có thé dua vào các quyết định và nguyên tắc pháp luật từ các quốc gia khác, điều nay có thể giúp tăng cường tính dân chủ và công bằng trong hệ thong pháp luật. Trong thực tiến quá trình giải quyết tranh chap thương mại quốc tê, án lệ cũng đã được thừa nhận ở nhiéu khuén khổ pháp ly khác nhau, dién hình là Tổ chức Thương mai thê giới (WTO) đã quy dink: “Hội nghị Bồ trưởng và Đại Hội đồng có thẩm quyển chuyên biệt dé thông qua việc giải thích của Hiếp định này và của các Hiệp dinh Thương mại Đa biên.
Hội nghị Bộ trưởng và Đại Hội dong sẽ thực thi thâm quyền của ho trên cơ sở đề xuất của Hồi đồng giảm sát chức năng của hiệp định đó. Điều này cho phép các thanh viên của WTO có quyền giám sát việc giải thích các điều khoản trong báo cáo cuối cùng của Ban hội thâm và Cơ quan Phúc thâm, trong trường hợp các cơ quan có thâm quyên đưa ra các cách giải thích khác nhau đối với cùng một điều khoản. Trong văn bản về thủ tục giải quyét tranh chap của WTO cũng quy định: “Hé thống gidi quyết tranh chấp của WTO là một nhân tô trưng tâm trong việc tao ra sự am toàn và kha năng dự đoản trước cho hệ thông thương mại đa phương. Các khuyến nghị và phán quyết của DSB không được làm tăng hoặc giảm các quyền và ngiãa vụ được quy đình trong các hiệp dinh 3 Black ‘5 Law Dictionary (1995), 7 sả, NXB.
West Palishing Company ,tr. (2015), “External Sources of Intemational Investment Lav: When,How and Why Do ‘They Matter? In International Investment Lavr and Comparative Public Law”, NXB. Oxford University ,tr.204-227 ? Khoản 2 Điều 9 Hiệp định Marrakesh Thành lập Tổ chức Thương mại Thể giới. § có liên quan’® Nghia là, nhiệm vu của cơ quan giải quyết tranh chap WTO là làm rõ ý ngiữa của các nghĩa vụ pháp lý của WTO đã tên tại trong các Hiệp định, ma không phải là dé phát minh ra các nghĩa vụ mới và cũng không phải dé xóa bö các nghĩa vụ hiện có.
Do đỏ, mà việc áp dung án lệ trong giải quyét tranh chap của WTO có giá trị tham khảo rất cao. Trên thực tế, việc giải thích và các phát hién pháp lý trong các báo cáo của WTO có ý nghĩa quan trong trong hệ thông thương mai đa phương thông qua thực tiễn và sự phát triển của một án lê manh mé trong suốt gân 30 nam. Trong quá trình giải quyét tranh chap của WTO, người ta thường thira nhân rằng các báo cáo được thông qua trước đây có tác đông manh mé đến các tranh chép tiép theo. Điêu này đã chúng thực sư tôn tại trên thực tê của một học thuyết tiền lệ trong việc xét xử hệ thông thương mai đa phương.
Trong pháp luật đầu tư quốc tê, “án1ệ” được hiểu là các phán quyết trọng tài đầu tư quốc tê, các hội đông trongtải được thiết lập nhằm giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ đầu tư quốc tê, chủ yêu là các tranh chap phát sinh giữa nha đầu tư và quốc gia tiệp nhận dau tư Trong linh vực pháp luật dau tư quốc tê, các tiên lê pháp ở trên được là các án lê được ban hành bởi hội đồng trong tai dau tr được thành lập theo một hiệp đính dau tư song phương (BITS) hay trên cơ sé thöa thuận chon lựa cơ ché giải quyết tranh chap. Một Hội đông trong tài dau tư không chỉ viện dẫn những án lê của chính minh ma co thé viện dẫn án lê của các cơ quan tai phan quốc tê khác, chẳng hạn như các án lệ của Tòa án C ônglý quốc tê liên quan tới vụ tranh chập. “Án lệ” do đó được hiểu theo nghĩa rộng dé chỉ thực tiễn xét xử của các thiệt chế tai phán quốc tê.” Hơn nữa, với quá trình giải quyết các tranh chap về dau tư quốc tê, chủ yêu là các tranh chap giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận dau tu (ISDS),!? các Hội dong trong tai có xu hướng phủ nhận việc viên dẫn các phán quyét trọng tải trong các vụ kiên trước đó là do họ bi “rang buộc” bởi các phán quyết của các Hôi đông trong tài trước đó, dựa trên nguyên tắc tương tư hoc thuyết stare decisis trong hệ thông thông luật! Vi dụ, cơ quan giải quyét tranh chap trong vụ ABS v Argentina đã nhân mạnh rang “mối quyết định hoặc phản quyễt do trọng tài ICSID diva ra chủ có giá trị ràng buộc đối với các bên tranh chấp được giải quyết bằng quyết định hoặc phán quyết này. Cho đến nay không có quy tắc nào quy định về áp dingán lệ trong luật quốc tê nói chưng hay trong hệ thông om 2 Théa thuận về các quy tắc và thủ tục điều chinhviic giãi quyệttranh chấp trong khuôn khổ WTO ° Martin Dixon (2007), Zextbook on International 1zac,6* ed, Oxford, tr.
‘ hin tại đăng có 1330 vụ tranh chap đầu tư quốc tế https: //inve stmentpolicy unctad orgimvestment. dispute-settlement truy cập ngày 10/01/2024 1 Patrick M Norton (2018), ''The Role of Precedent inthe Development of Intemational Investment Lav”, ICSID Review , Vol. 285 9 ICSID nói riêng ” Như vậy, quy tắc ap dung án lệ trong pháp luật quốc tê nói chung và trong pháp luật đầu tư quốc tê nói riêng mang tính chất tham khảo, không có tinh rang buộc bởi tính tiên lệ như hệ thôngán lệ quốc gia, hay nói cách khác, các án lệ nay chưa có tính ràng buộc cao tính tới thoi điểm hiện tại Nhìn chung, án1ệ dau tư quốc tê được hiểu là các phán quyét trọng tai đầu tư quốc tê, các án lệ được ra đời bởi các cơ quan tài phán có thâm quyên giải quyết tranh chap dau tư quốc tê. Các án lệ nay không có giá trị như là “luật” bắt buộc thi hành đối với các bên tranh chap cũng như đôi với các vụ việc tương tự khác xây ra sau đó.
Điều này khác với các án lệ theo hệ thông Common Lav, theo nguyên tắc stare decisis, các bản án đã được xét xử trước đây có giá trị bắt buộc đối với các Toa án trong trường hop vụ tranh chap có nội dung tương tự 2 1. Bink luận cin lệ trong pháp luật dan tie quốc tế Đình luận án lệ là một hoat động phân tích, đánh giá và đưa ra nhận. định về muột bản án lệ. Binh luận án lệ có thể được thực luận theo nghia hẹp hoặc nghĩa rộng.