Nghiên cứu biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm của Vi Hồng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm của vi hồng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2020

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Lịch sử vấn đề

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Bố cục của luận văn

2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1. Giao tiếp và các nhân tố giao tiếp

2.2. Khái niệm giao tiếp

2.3. Các nhân tố giao tiếp

2.4. Lí thuyết hội thoại

2.5. Khái niệm hội thoại

2.6. Các đơn vị hội thoại

2.7. Các qui tắc hội thoại

2.8. Lí thuyết hành động ngôn ngữ và biểu thức ngôn ngữ rào đón

2.8.1. Lí thuyết hành động ngôn ngữ

2.8.2. Biểu thức rào đón

2.9. Khái quát về văn hóa và ngôn ngữ

2.9.1. Khái niệm văn hóa, vài nét về văn hóa của dân tộc Tày

2.9.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa

2.10. Giới thiệu về Vi Hồng và một số tác phẩm của Vi Hồng

3. KHẢO SÁT BIỂU THỨC NGÔN NGỮ RÀO ĐÓN TRONG VĂN XUÔI VI HỒNG

3.1. Kết quả khảo sát

3.2. Phân loại và miêu tả biểu thức ngôn ngữ rào đón trong văn xuôi Vi Hồng

3.2.1. Biểu thức rào đón trong văn xuôi Vi Hồng xét về mặt cấu tạo

3.2.2. Biểu thức rào đón trong văn xuôi Vi Hồng xét theo hành động chủ hướng

3.2.3. Biểu thức rào đón trong văn xuôi Vi Hồng xét theo chức năng trong cặp thoại

3.2.4. Phân loại và miêu tả biểu thức rào đón theo đích ở lời

4. VAI TRÒ NGỮ DỤNG CỦA BIỂU THỨC NGÔN NGỮ RÀO ĐÓN TRONG VĂN XUÔI VI HỒNG

4.1. Biểu thức ngôn ngữ rào đón giúp người nói tránh vi phạm các phương châm hội thoại

4.2. Biểu thức ngôn ngữ rào đón giúp người nói tránh vi phạm các phương châm về lượng

4.3. Biểu thức rào đón giúp người nói tránh vi phạm các phương châm về chất

4.4. Biểu thức rào đón góp phần thể hiện lịch sự trong hội thoại

4.5. Biểu thức rào đón với việc thể hiện lịch sự chiến lược

4.6. Biểu thức rào đón với việc thể hiện lịch sự chuẩn mực

4.7. Biểu thức rào đón thể hiện nét văn hóa của một dân tộc

4.8. Biểu thức rào đón thể hiện tính cách nhân vật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm Vi Hồng

Biểu thức ngôn ngữ rào đón là một yếu tố quan trọng trong giao tiếp, đặc biệt trong văn học. Trong tác phẩm của Vi Hồng, những biểu thức này không chỉ thể hiện sự tinh tế trong ngôn ngữ mà còn phản ánh văn hóa giao tiếp của người Việt. Việc nghiên cứu biểu thức này giúp hiểu rõ hơn về cách mà tác giả xây dựng nhân vật và tình huống trong tác phẩm.

1.1. Khái niệm biểu thức ngôn ngữ rào đón

Biểu thức ngôn ngữ rào đón được định nghĩa là những từ ngữ hoặc cụm từ được sử dụng để làm giảm bớt sự căng thẳng trong giao tiếp. Chúng giúp người nói tránh vi phạm các phương châm hội thoại, đồng thời thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe.

1.2. Vai trò của biểu thức rào đón trong văn học

Trong văn học, biểu thức rào đón không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là phương tiện thể hiện tính cách nhân vật. Chúng giúp tạo ra không khí giao tiếp lịch sự và tinh tế, đồng thời phản ánh văn hóa và phong cách nghệ thuật của tác giả.

II. Thách thức trong việc phân tích biểu thức ngôn ngữ rào đón

Việc phân tích biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm của Vi Hồng gặp nhiều thách thức. Các yếu tố ngữ cảnh, văn hóa và tâm lý nhân vật đều ảnh hưởng đến cách thức sử dụng biểu thức này. Điều này đòi hỏi người nghiên cứu phải có cái nhìn sâu sắc và toàn diện.

2.1. Khó khăn trong việc xác định biểu thức rào đón

Một trong những khó khăn lớn nhất là xác định chính xác các biểu thức rào đón trong văn bản. Nhiều khi, chúng được ngụy trang dưới dạng các câu nói thông thường, khiến cho việc nhận diện trở nên phức tạp.

2.2. Ảnh hưởng của ngữ cảnh đến biểu thức rào đón

Ngữ cảnh giao tiếp có thể thay đổi ý nghĩa của biểu thức rào đón. Do đó, việc phân tích cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như tình huống, mối quan hệ giữa các nhân vật và mục đích giao tiếp.

III. Phương pháp phân tích biểu thức ngôn ngữ rào đón hiệu quả

Để phân tích biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm của Vi Hồng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại. Các phương pháp này giúp làm rõ cấu trúc và chức năng của biểu thức trong ngữ cảnh cụ thể.

3.1. Phương pháp phân tích ngữ dụng học

Phân tích ngữ dụng học giúp hiểu rõ hơn về cách mà biểu thức rào đón được sử dụng trong giao tiếp. Phương pháp này tập trung vào mối quan hệ giữa người nói và người nghe, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự hiểu biết lẫn nhau.

3.2. Phương pháp phân tích văn bản

Phân tích văn bản cho phép người nghiên cứu xem xét cách mà biểu thức rào đón được tích hợp vào cấu trúc tổng thể của tác phẩm. Điều này giúp làm nổi bật vai trò của chúng trong việc xây dựng cốt truyện và phát triển nhân vật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của biểu thức ngôn ngữ rào đón trong giao tiếp

Biểu thức ngôn ngữ rào đón không chỉ có giá trị trong văn học mà còn trong giao tiếp hàng ngày. Chúng giúp duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa các cá nhân và tạo ra không khí giao tiếp thân thiện.

4.1. Biểu thức rào đón trong giao tiếp hàng ngày

Trong giao tiếp hàng ngày, việc sử dụng biểu thức rào đón giúp người nói thể hiện sự tôn trọng và lịch sự. Điều này đặc biệt quan trọng trong các tình huống nhạy cảm, nơi mà sự thận trọng là cần thiết.

4.2. Tác động của biểu thức rào đón đến mối quan hệ xã hội

Biểu thức rào đón có thể tạo ra sự kết nối giữa các cá nhân, giúp xây dựng và duy trì mối quan hệ xã hội. Chúng thể hiện sự quan tâm đến cảm xúc và ý kiến của người khác, từ đó tạo ra một môi trường giao tiếp tích cực.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu biểu thức ngôn ngữ rào đón

Nghiên cứu biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm của Vi Hồng mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu ngôn ngữ học. Việc hiểu rõ hơn về biểu thức này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giao tiếp mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát triển văn hóa ngôn ngữ Việt Nam.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu biểu thức rào đón

Nghiên cứu biểu thức rào đón giúp làm rõ vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp và văn hóa. Điều này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn trong việc nâng cao kỹ năng giao tiếp.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về biểu thức rào đón trong các tác phẩm văn học khác và trong giao tiếp hàng ngày. Điều này sẽ giúp làm phong phú thêm kho tàng ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm của vi hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, đoạn thoại kết thoại thường mang tính nghi thức thường là tổng kết cuộc thoại, kết luận về một đề tài kèm theo lời cảm ơn, lời chúc, từ biệt, xin lỗi, hứa hẹn. Cặp thoại: Đỗ Hữu Châu cho rằng: “Cặp thoại là đơn vị lưỡng thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoại tạo nên” [10, tr. Như vậy, trong hệ thống cấu trúc hội thoại, cặp thoại là đơn vị lưỡng thoại nhỏ nhất nhưng chưa phải là đơn vị cuối cùng. Nó nằm ở vị trí trung gian giữa tham thoại, đơn vị bậc dưới và đoạn thoại, đơn vị bậc trên.

Xét về mặt cấu trúc, cặp thoại ít nhất phải do hai tham thoại tạo nên. Tham thoại thứ nhất ở lượt lời người trao gọi là tham thoại dẫn nhập, tham thoại thứ hai ở lượt lời người đáp gọi là tham thoại hồi đáp. Không có tham thoại hồi đáp thì không thành cặp thoại. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tham thoại: Tham thoại là đơn vị đơn thoại do một cá nhân phát ra tương đương với đơn vị câu.

Tham thoại là đơn vị cơ sở tạo nên cặp thoại nhưng nó không đồng nhất với lượt lời. Lượt lời là đơn vị chức năng mang tính hình thức trong khi đó tham thoại là đơn vị chức năng chỉ được xác định trong cặp thoại. Trong hệ thống cấu trúc hội thoại, nếu cặp thoại là đơn vị song thoại nhỏ nhất thì tham thoại là đơn vị đơn thoại. Hành động ngôn ngữ: Là đơn vị nhỏ nhất của cấu trúc hội thoại.

Trong một phát ngôn có thể có một hành động ngôn ngữ nhưng cũng có thể có một số hành động ngôn ngữ. Các qui tắc hội thoại Để cho cuộc thoại vận động như mong muốn, những người tham gia hội thoại phải tôn trọng các nguyên tắc hội thoại. Các nguyên tắc hội thoại thường được các nhà nghiên cứu hội thoại đề cập đến là: nguyên tắc cộng tác, nguyên tắc lịch sự, nguyên tắc luân phiên lượt lời, nguyên tắc thương lượng, nguyên tắc liên kết. Chúng tôi quan tâm chủ yếu đến qui tắc cộng tác, qui tắc lịch sự và qui tắc luân phiên lượt lời.

Qui tắc luân phiên lượt lời Mỗi lần người nói hay người nhận nói là một lượt lời. Các lượt lời có thể người nói và người nhận tự hiểu với nhau hoặc được điều chỉnh lẫn nhau. Khi tham gia hội thoại, người nói và người nghe thường ý thức được sự luân phiên lượt lời. Để cuộc thoại được tiến hành thuận lợi, mỗi thoại nhân phải tuân thủ các quy tắc sau: vai nói và vai nghe phải thường xuyên được đổi nhau; mỗi lần chỉ một người nói; vị trí ở đó nhiều người cùng nói một lúc có thể diễn ra nhưng không nên quá dài; nhường lời đối thoại cho người cùng đối thoại không nên cướp lời của người khác; không nên để hội thoại rơi vào quãng hẫng bằng cách tiếp nối người đối thoại kịp thời; trật tự của người nói nên thay đổi không nên cố định.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Qui tắc cộng tác Cộng tác hội thoại có nghĩa là mỗi người phải góp phần của mình (về lượt lời, về nội dung) để đạt tới đích cuộc thoại. Nguyên tắc cộng tác trong hội thoại làm cho hội thoại được xem xét đúng như mục đích hay phương hướng mà cuộc thoại đòi hỏi. Nguyên tắc cộng tác này có hiệu quả đặc biệt với cả người nói và người nghe.

Khi nói, người tham gia hội thoại phải quan sát và thực hiện nguyên tắc cộng tác theo phương châm nhất định. Nguyên tắc cộng tác có vai trò trung tâm trong lý thuyết hội thoại. Nguyên tắc này bao gồm bốn phương châm: lượng, chất, quan hệ và cách thức. Tuy nhiên, thực tế giao tiếp do sự khác biệt về trình độ văn hoá, về trình độ ngôn ngữ và về vốn hiểu biết cuộc sống mà có những cuộc thoại vi phạm nguyên tắc cộng tác hội thoại dù một bên tham gia vào cuộc thoại vẫn cố gắng tuân theo nguyên tắc cộng tác.

Trong hội thoại, những nền văn hoá khác nhau quy ước những nghi thức giao tiếp khác nhau. Khi cuộc thoại bắt đầu, phần lớn những người tham gia hội thoại đều cho rằng họ đảm nhận nhiệm vụ chung từ cuộc thoại. Bởi vậy nếu họ không muốn tiếp tục cuộc thoại, họ sẽ phải tìm cách thực hiện điều đó một cách lịch thiệp. Thái độ trong giao tiếp chỉ ra tinh thần của người tham gia hội thoại.

Thái độ cộng tác cũng chính là thái độ chia sẻ. Một người không thể độc quyền chiếm giữ cuộc thoại mà phải cho và tạo cơ hội cho người kia cùng tham gia cuộc thoại với mình. Một cuộc thoại chỉ được tiếp tục khi hai bên cùng cộng tác với nhau. Những người trong cộng tác hội thoại thường có xu hướng kết hợp với nhau khi giải quyết các vấn đề.

Tuy nhiên vẫn có những trường hợp, người tham gia hội thoại tỏ ra đối đầu với đối tác, tỏ ra thiếu tin tưởng, thậm chí còn công kích người đối thoại với mình. Người tỏ ra đối đầu với người kia luôn muốn khẳng định mình đúng, mong muốn điều mình yêu cầu phải được đáp ứng. Đây chỉ là những trường hợp ít gặp. Trên thực tế các hội thoại người nói luôn cố gắng nói những điều làm đẹp lòng nhau.

18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Qui tắc lịch sự Trong quá trình giao tiếp, tính tế nhị, lịch sự là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của cuộc giao tiếp. Chuẩn nguyên lý lịch sự chính là những chuẩn lịch sự xã hội cần phải được tuân theo trong giao tiếp ngôn ngữ. Cho đến nay đã có rất nhiều quan điểm về lịch sự trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, trong đó có các quan điểm chính như sau: R.Lakoff đưa ra ba quy tắc về phép lịch sự là: - Quy tắc không được áp đặt (tránh hoặc giảm nhẹ khi yêu cầu người nghe làm việc gì) - Quy tắc dành cho người đối thoại sự lựa chọn (có thể dùng các yếu tố rào đón hay nói theo lối hàm ẩn để tạo cơ hội cho SP2 có thể lảng tránh hồi đáp nếu SP2 không muốn chấp nhận đích mà SP1 đưa ra) - Quy tắc lịch sự giữa bạn bè hoặc những người thân cận (không cần sử dụng lối nói gián tiếp hay hàm ẩn), lịch sự xã giao giữa những người có quan hệ thật gần gũi như bạn thân, người yêu, vợ chồng.Leech trong cuốn Principle of pragmatics (Những nguyên lý của dụng học) dựa trên khái niệm tổn thất (cost) và lợi ích (benefit) để đưa ra 6 phương châm lịch sự là: khéo léo; độ lượng; tán thưởng; khiêm tốn; tán đồng; thiện cảm.

Theo ông, mức độ lịch sự của một hành vi ở lời phụ thuộc vào 3 nhân tố: Bản chất của hành vi, hình thức ngôn từ thể hiện hành vi, mức độ quan hệ giữa người nói và người nghe. Như vậy, về nội dung, ta thấy sáu phương châm của G. Leech có quan hệ chặt chẽ với ba quy tắc của Lakoff. Nhưng nếu ba quy tắc của Lakoff chủ yếu chỉ hướng về phía người nghe nhưng có tính đến bối cảnh giao tiếp thì sáu phương châm của Leech hướng cả về người nói và người nghe.

Tuy nhiên, khi cuốn Politeness - Some Universals in language usage (Lịch sự - một vài phổ niệm trong sử dụng ngôn ngữ) ra đời năm 1978 và sửa chữa bổ sung vào năm 1987 thì lý thuyết về phép lịch sự mới được coi là hoàn 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chỉnh và nhất quán. Xuất phát điểm quan trọng của lý thuyết lịch sự này là khái niệm thể diện (face). Levinson đã mượn khái niệm thể diện của E. Goffman để xây dựng nên lý thuyết lịch sự của mình.

Định nghĩa của Brown và Levinson về thể diện là cái “hình ảnh ta trước công chúng”. Đồng thời, Brown và Levinson cũng đã phân biệt hai phương diện của thể diện: thể diện dương tính và thể diện âm tính. Thể diện dương tính được Brown và Levinson xác định như là sự mong muốn “thân hữu”, tức là mong muốn của mỗi thành viên rằng những mong muốn của mình đồng thời cũng là những mong muốn ít ra là của một số người khác. Nói cách khác, đây là mong muốn hình ảnh cái tôi của mình được người khác xác nhận, bênh vực, ủng hộ.

Thể diện âm tính được Brown và Levinson định nghĩa là sự tự do hành động. Nói cách khác, đây là mong muốn tôn trọng lãnh địa riêng tư, quyền tự chủ, quyền tự do hành động và từ chối. Levinson đã tổng kết những chiến lược dùng để giữ thể diện nhằm đạt được hai loại lịch sự trong giao tiếp, đó là lịch sự dương tính nhằm bù đắp cho thể diện dương tính của người nghe và lịch sự âm tính nhằm bù đắp cho thể diện âm tính của người nghe. Hai ông cho rằng đại bộ phận các hành động ngôn ngữ đều tiềm tàng khả năng làm tổn hại thể diện của cả người nhận và người thực hiện và gọi đó là hành động đe dọa thể diện, viết tắt là FTA.

Levinson đã phân loại các hành động đe dọa thể diện theo bốn nhóm sau: - Hành động đe dọa thể diện âm tính của người thực hiện như: tặng, hứa hẹn, cam kết… - Hành động đe dọa thể diện dương tính của người thực hiện như: thú nhận, xin lỗi, trách, cảm ơn… - Hành động đe dọa thể diện âm tính của người tiếp nhận như: hỏi (hỏi những cái thuộc về riêng tư), khuyên nhủ, sai khiến, nghiêm cấm. - Hành động đe dọa thể diện dương tính của người nhận như: phê bình, chê bai, chửi, lăng mạ… 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên, một hành động đe dọa thể diện không chỉ đe dọa một loại thể diện mà nó đồng thời đe dọa một số hoặc cả bốn thể diện nói trên. Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ, bên cạnh những hành động đe dọa thể diện còn có các hành động khi thực hiện lại có hiệu quả, làm gia tăng sự tôn trọng thể diện của người tiếp nhận và người nói. Orecchioni trong cuốn La Conversation đã đề xuất khái niệm Face Flattering Acts, viết tắt là FFA (hành vi tôn vinh thể diện).

Những hành động như khen ngợi, cảm ơn là những hành động tôn vinh thể diện. Có thể nói, đe dọa và tôn vinh thể diện là hai mặt tác động của hành động ngôn ngữ đối với thể hiện của các đối tác trong giao tiếp. Nhìn chung, trong giao tiếp, chúng ta có khuynh hướng giảm thiểu các FTA và tăng cường các FFA. Tóm lại, phép lịch sự là tập hợp những phương tiện mà người nói vận dụng để điều phối các thể diện khi giao tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biểu thức ngôn ngữ rào đón trong tác phẩm Vi Hồng" khám phá cách mà ngôn ngữ rào đón được sử dụng trong văn học, đặc biệt là trong tác phẩm của Vi Hồng. Tác giả phân tích các biểu thức ngôn ngữ này không chỉ để thể hiện sự tinh tế trong giao tiếp mà còn để tạo ra những sắc thái cảm xúc phong phú cho nhân vật và tình huống. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ các biểu thức này không chỉ giúp nâng cao khả năng cảm thụ văn học mà còn mở rộng kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa.

Để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh ngôn ngữ trong văn học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ a study on the use of hedging devices in conversations in the story harry potter and the sorcerers stone by j kk rolling, nơi nghiên cứu cách sử dụng các thiết bị rào đón trong giao tiếp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tìm hiểu đặc trưng ngôn ngữ trong truyện kí của nguyễn tuân sẽ giúp bạn hiểu thêm về đặc điểm ngôn ngữ trong các tác phẩm văn học khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hay biểu thức ngôn ngữ thề trong một số tác phẩm văn xuôi việt nam thế kỉ xx để mở rộng kiến thức về các biểu thức ngôn ngữ trong văn học Việt Nam. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về ngôn ngữ và văn hóa trong văn học.