Luận văn thạc sĩ ueh biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại cổ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.1. Rủi ro tỷ giá và quá trình hình thành các công cụ phòng ngừa rủi ro

1.2. Tỷ giá hối đoái

1.2.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

1.3. Rủi ro tỷ giá

1.4. Phân tích rủi ro tỷ giá

1.4.1. Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư

1.4.2. Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Á Châu

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Các sản phẩm dịch vụ chính

2.1.3. Các thành tựu đạt được trong thời gian vừa qua

2.1.4. Định hướng phát triển trong thời gian sắp tới

2.2. Chính sách tỷ giá và những tác động đến tình hình kinh tế Việt Nam

2.2.1. Tác động của tỷ giá cố định

2.2.2. Tác động của tỷ giá thả nổi có quản lý – giai đoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á tháng 07/1997 – đến 2006

2.2.3. Tác động của tỷ giá đến kinh tế Việt Nam thời kỳ sau hội nhập

2.3. Sự phát triển của thị trường phái sinh Việt Nam

2.3.1. Giao dịch kỳ hạn

2.3.2. Giao dịch hoán đổi

2.3.3. Giao dịch quyền chọn

2.4. Khảo sát đánh giá mức độ vận dụng công cụ phái sinh vào quá trình quản trị rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Việt Nam

2.5. Thực tiễn áp dụng công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Á Châu

2.5.1. Hợp đồng kỳ hạn

2.5.1.1. Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ
2.5.1.2. Cách xác định tỷ giá kỳ hạn

2.5.2. Hợp đồng hoán đổi

2.5.2.1. Giao dịch hoán đổi ngoại tệ
2.5.2.2. Cách xác định tỷ giá hoán đổi

2.5.3. Hợp đồng quyền chọn

2.5.3.1. Giao dịch quyền chọn ngoại tệ
2.5.3.2. Phí quyền chọn ngoại tệ

2.6. Những thành tựu đạt được trong việc vận dụng công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ACB

2.6.1. Giao dịch kỳ hạn

2.6.2. Giao dịch hoán đổi

2.6.3. Giao dịch quyền chọn

2.7. Những hạn chế trong quá trình áp dụng các sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

2.7.1. Những hạn chế của giao dịch kỳ hạn

2.7.2. Những hạn chế của giao dịch hoán đổi

2.7.3. Những hạn chế của việc phát triển thị trường giao sau ngoại tệ

2.7.4. Những hạn chế của giao dịch quyền chọn

2.7.5. Những hạn chế khác trong việc phát triển thị trường phái sinh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

3.1. Định hướng phát triển công cụ phái sinh trong tương lai

3.2. Điều kiện để phát triển công cụ phái sinh ngoại hối tại ACB

3.2.1. Về khách quan

3.2.2. Về phía ACB

3.2.3. Về phương tiện, thiết bị

3.3. Giải pháp phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối

3.3.1. Nâng cao vai trò của công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp

3.3.2. Giải pháp phát triển nghiệp vụ công cụ phái sinh ứng dụng phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ACB

3.3.2.1. Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
3.3.2.2. Marketing sản phẩm
3.3.2.3. Giải pháp về con người
3.3.2.4. Giải pháp về công nghệ
3.3.2.5. Giải pháp về sản phẩm
3.3.2.6. Xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược khách hàng một cách hợp lý

3.3.3. Giải pháp dành cho khách hàng sử dụng công cụ phái sinh

3.3.3.1. Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về phòng ngừa rủi ro tỷ giá
3.3.3.2. Thành lập bộ phận tham mưu về tài chính có kiến thức sâu về các giao dịch phái sinh ngoại tệ
3.3.3.3. Thực hiện việc phân tích, phán đoán và dự báo sự biến động của thị trường về tỷ giá hối đoái

3.4. Các kiến nghị vĩ mô về phát triển thị trường công cụ phái sinh

3.4.1. Hoàn thiện khung pháp lý đối với việc thực hiện các giao dịch ngoại hối phái sinh

3.4.2. Hướng dẫn về hạch toán kế toán công cụ phái sinh

3.4.3. Phát triển thị trường giao sau ngoại tệ

3.4.4. Khắc phục những hạn chế và ngăn ngừa sử dụng phái sinh không đúng mục đích

3.4.5. Nới lỏng vai trò điều hành của Nhà Nước vào thị trường

3.5. Các kiến nghị vĩ mô về chính sách tỷ giá và điều hành thị trường ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước

3.5.1. Phối hợp chính sách tỷ giá và lãi suất

3.5.2. Chính sách tiền tệ

3.5.3. Thực hiện đa ngoại tệ

3.5.4. Ngân hàng Nhà nước cần có những dự báo chính xác hơn về nhu cầu và xu hướng biến động của tỷ giá

3.5.5. Hoàn thiện thị trường ngoại hối

3.5.5.1. Hướng tới chính sách tỷ giá cân bằng cung cầu
3.5.5.2. Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (INTERBANK)
3.5.5.3. Nâng cao vai trò của NHNN trên Vinaforex
3.5.5.4. Hình thành công ty môi giới ngoại hối

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Á Châu

Rủi ro tỷ giá là một trong những thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Á Châu. Việc hiểu rõ về rủi ro này và các biện pháp phòng ngừa là rất cần thiết để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng Á Châu đã áp dụng nhiều công cụ tài chính phái sinh để giảm thiểu rủi ro tỷ giá, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá phát sinh từ sự biến động của tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng đến giá trị tài sản và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng. Việc quản lý rủi ro tỷ giá không chỉ giúp bảo vệ lợi nhuận mà còn duy trì sự ổn định tài chính cho ngân hàng.

1.2. Các công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro

Ngân hàng Á Châu sử dụng nhiều công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Những công cụ này giúp ngân hàng bảo vệ mình khỏi những biến động không lường trước được của thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Á Châu

Mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp, Ngân hàng Á Châu vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tỷ giá. Những thách thức này bao gồm sự biến động không ổn định của thị trường ngoại hối và sự thiếu hụt thông tin chính xác về tỷ giá.

2.1. Biến động tỷ giá và tác động đến hoạt động ngân hàng

Sự biến động của tỷ giá có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, làm giảm lợi nhuận và tăng rủi ro tài chính. Ngân hàng cần có các chiến lược hiệu quả để ứng phó với những biến động này.

2.2. Thiếu hụt thông tin và ảnh hưởng đến quyết định

Việc thiếu hụt thông tin chính xác về tỷ giá có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong quản lý rủi ro. Ngân hàng cần cải thiện hệ thống thông tin và phân tích để đưa ra các quyết định chính xác hơn.

III. Phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả tại Ngân hàng Á Châu

Ngân hàng Á Châu đã triển khai nhiều phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả, bao gồm việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh và xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro toàn diện.

3.1. Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để bảo vệ lợi nhuận

Hợp đồng kỳ hạn giúp ngân hàng xác định trước tỷ giá hối đoái cho các giao dịch trong tương lai, từ đó bảo vệ lợi nhuận khỏi những biến động không lường trước được.

3.2. Chiến lược hoán đổi để tối ưu hóa nguồn vốn

Hợp đồng hoán đổi cho phép ngân hàng điều chỉnh tỷ giá và tối ưu hóa nguồn vốn, giúp giảm thiểu rủi ro tỷ giá trong các giao dịch ngoại tệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Ngân hàng Á Châu

Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Á Châu đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng ngân hàng đã giảm thiểu được rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công cụ phái sinh

Các công cụ phái sinh đã giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tỷ giá, bảo vệ lợi nhuận và duy trì sự ổn định tài chính. Nghiên cứu cho thấy rằng ngân hàng đã đạt được những thành công nhất định trong việc quản lý rủi ro.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa cho thấy rằng ngân hàng đã cải thiện được khả năng ứng phó với biến động tỷ giá, từ đó nâng cao sự tin tưởng của khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Kết luận cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá là rất cần thiết cho sự phát triển bền vững của Ngân hàng Á Châu. Triển vọng tương lai cho thấy ngân hàng cần tiếp tục cải thiện và đổi mới các công cụ phòng ngừa để đáp ứng tốt hơn với những thách thức mới.

5.1. Tương lai của công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Ngân hàng cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Ngân hàng Á Châu cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững trong việc quản lý rủi ro tỷ giá, từ đó đảm bảo sự ổn định và phát triển lâu dài.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 1.1 Rủi ro tỷ giá và quá trình hình thành các công cụ phòng ngừa rủi ro 1.1 Tỷ giá hối đoái 1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái Hối đoái là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác. Sự chuyển đổi này xuất phát từ nhu cầu thanh toán giữa các cá nhân, công ty, tổ chức giữa hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định giữa hai đồng tiền, tỷ giá đó gọi là tỷ giá hối đoái (hay còn gọi là tỷ giá). Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền chính là giá cả đồng tiền này được tính bằng một số đơn vị đồng tiền kia.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Cũng như giá cả hàng hóa, tỷ giá thường xuyên biến động trên thị trường và chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Một số yếu tố cơ bản tác động lên tỷ giá: - Tình hình lạm phát trong và ngoài nước: tỷ giá và lạm phát có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau.

Nếu lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở nước ngoài, hàng hóa trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa nước ngoài. Điều này sẽ dẫn đến sự gia tăng nhu cầu hàng hóa nhập ngoại và sự sụt giảm cầu nội địa. Sự dịch chuyển này sau đó dịch chuyển sang thị trường ngoại hối làm tăng cầu và giảm cung ngoại tệ. Kết quả là ngoại tệ lên giá so với nội tệ hay làm tăng tỷ giá.

- Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ: tỷ giá và lãi suất đồng nội tệ có xu hướng tỷ lệ nghịch. Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì tài sản tài chính nội địa trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư hơn tài sản tài chính nước ngoài. Điều này khiến các nhà đầu tư phải tái cấu trúc lại danh mục đầu tư đưa đến hệ quả là dòng vốn chảy ra khỏi thị trường vốn nước ngoài và chảy vào thị trường vốn nội địa. Kết quả là tăng cung và giảm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- cầu ngoại tệ làm cho đồng tiền trong nước lên giá so với ngoại tệ hay tỷ giá giảm.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối: nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ngoài thì nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn xuất khẩu. Cầu ngoại tệ tăng nhanh hơn cung làm cho tỷ giá tăng. - Vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương: Chính phủ thông qua Ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua vào hoặc bán ra một khối lượng ngoại tệ lớn nhằm làm thay đổi cung cầu và tac động đến tỷ giá. - Tác động của nhiều yếu tố khác như: tình hình kinh tế chính trị, kỳ vọng và sự tấn công của nhà đầu cơ, giá vàng, giá dầu trên thị trường quốc tế, tình hình thu hút kiều hối….2 Rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai.

Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp. Nhìn chung, bất cứ hoạt động nào mà dòng tiền vào và dòng tiền ra phát sinh bằng những loại tiền tệ khác nhau đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá. Đối với một doanh nghiệp, dòng tiền thường phát sinh từ ba nhóm hoạt động chính: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ. Do đó, rủi ro tỷ giá thường tác động vào dòng tiền của ba nhóm hoạt động này.3 Phân tích rủi ro tỷ giá 1.1 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư thường phát sinh đối với công ty đa quốc gia hoặc đối với các nhà đầu tư tài chính có danh mục đầu tư đa dạng hóa trên bình diện quốc tế.

Chẳng hạn Unilever hay P&G là những công ty đa quốc gia có mặt từ rất sớm trên thị trường Việt Nam. Khi đầu tư vào Việt Nam, Unilever phải bỏ vốn ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- bằng ngoại tệ (USD) để thiết lập nhà máy, nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất. Phần lớn sản phẩm sản xuất đều là sản phẩm tiêu dùng trên thị trường Việt Nam nên đương nhiên doanh thu bằng Việt Nam đồng (VND). Nếu như đại bộ phận chi phí của Unilever phát sinh bằng ngoại tệ (ngoại trừ tiền lương cho nhân công và cán bộ quản lý Việt Nam) trong khi doanh thu đại bộ phận bằng Việt Nam đồng (ngoại trừ doanh thu xuất khẩu sang nước thứ ba) thì Unilever phải đối mặt thường xuyên với rủi ro tỷ giá.

Nếu USD lên giá so với VND thì chi phí sản xuất sẽ tăng tương đối so với doanh thu. Sự gia tăng này trong chừng mực nào đó làm cho lợi nhuận giảm đi nghiêm trọng và có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh. Ngoài những ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp, rủi ro tỷ giá còn có thể ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư gián tiếp, tức là đầu tư trên thị trường tài chính. Chẳng hạn, việc đầu tư ra nước ngoài trên thị trường chứng khoán của một quốc gia khác đòi hỏi các nhà đầu tư phải thực hiện chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ của quốc gia đó để giao dịch bằng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nước ngoài.

Đến thời điểm chấm dứt hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải bán lại ngoại tệ để mua nội tệ chuyển về nước theo tỷ giá bán của ngân hàng nước ngoài công bố. Trường hợp ngân hàng nước ngoài điều chỉnh tỷ giá theo hướng giảm giá đồng nội tệ, tăng giá đồng ngoại tệ thì nhà đầu tư phải chịu một khoản lỗ khi chuyển đổi, đó là chưa kể đến chênh lệch giá mua bán mà nhà đầu tư phải gánh chịu (nếu bỏ qua cổ tức).2 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu Có thể nói xuất nhập khẩu được xem là hoạt động nhạy cảm nhất đối với sự biến động của tỷ giá hối đoái so với các hoạt động khác. Sự thay đổi của tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Trên thực tế, các nhà xuất nhập khẩu chỉ có thể biết được tỷ giá giao dịch của ngày hôm nay (ngày ký hợp đồng xuất nhập khẩu) nhưng không thể chắc chắn được tỷ giá trong tương lai (ngày đáo hạn hợp đồng).

- Đối với nhà xuất khẩu, vào ngày đáo hạn, nếu tỷ giá tăng, thì ngoài việc thu được lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu, công ty còn kiếm được lợi nhuận từ sự tăng giá của đồng ngoại tệ. Nếu tỷ giá giảm xuống thì doanh thu kỳ vọng của hợp đồng xuất khẩu sẽ giảm đi và có thể gây ra lỗ nếu giá ngoại tệ xuống quá mạnh. - Đối với nhà nhập khẩu, vào ngày đáo hạn, nếu tỷ giá tăng lên, công ty vẫn phải thanh toán số ngoại tệ như đã cam kết nhưng số nội tệ để mua ngoại tệ tính theo tỷ giá ngày đáo hạn lớn hơn nhiều so với số nội tệ dự kiến so với tỷ giá tại ngày ký hợp đồng. Ngược lại, nếu tỷ giá giảm xuống, số tiền dùng để mua ngoại tệ sẽ ít hơn so với dự kiến ban đầu.

Như vậy, chúng ta có thể thấy đối với hoạt động xuất khẩu, công ty có kỳ vọng tỷ giá tăng và đối với hoạt động nhập khẩu, các doanh nghiệp thường kỳ vọng ở tỷ giá giảm.3 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động tín dụng Bên cạnh rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư và hoạt động xuất khẩu, rủi ro tỷ giá còn xuất hiện trong hoạt động tín dụng, mà rõ nhất là các khoản tín dụng bằng ngoại tệ. Việc vay ngoại tệ với lãi suất thấp là cơ hội cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, trong thời gian dài, các doanh nghiệp còn phải chú ý đến yếu tố tỷ giá. Tại ngày đáo hạn, các doanh nghiệp vay nợ bằng đồng ngoại tệ phải đảm bảo trả nợ vay bằng chính loại ngoại tệ đó cho ngân hàng cấp tín dụng.

Điều đó cũng có nghĩa là các doanh nghiệp này sẽ phải mua ngoại tệ với một tỷ giá chưa được xác định trước trong tương lai. Cũng như các nhà nhập khẩu, sự tăng giá của đồng ngoại tệ tại ngày đáo hạn đòi hỏi doanh nghiệp phải chi nhiều hơn số nội tệ so với tỷ giá ngày giải ngân để mua ngoại tệ, và ngược lại khi tỷ giá giảm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá 1.1 Các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá Trước những bất ổn của tỷ giá và ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, thị trường đã phản ứng lại bằng cách hình thành các sản phẩm phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Công cụ được đề cập đến trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá là các công cụ tài chính phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn.

Hợp đồng kỳ hạn đã tồn tại trong hàng thập niên qua, nhưng chỉ đến đầu thập niên 1970 thì công cụ này mới chính thức được tin tưởng. Về cơ bản, thị trường hợp đồng ngoại hối kỳ hạn là thị trường liên ngân hàng, do đó nhiều công ty đối mặt với rủi ro tỷ giá do không thể tận dụng lợi ích của thị trường này. Để đáp ứng lại nhu cầu này ngày càng nhiều hơn, thị trường tài chính đã đáp ứng bằng việc cho ra đời hợp đồng giao sau về tỷ giá. Tháng 05/1972, thị trường tiền tệ quốc tế của Sàn giao dịch hàng hóa Chicago CME bắt đầu giao dịch hợp đồng giao sau với đồng bảng Anh, đô la Canada, mark Đức, yên Nhật, franc Thụy Sỹ và franc Pháp.

Công cụ hoán đổi tiền tệ đã xuất hiện tiếp sau đó. Hợp đồng hoán đổi giữa WB và IBM vào tháng 08/1981 đã được thừa nhận rộng rãi là buổi ra mắt công chúng của sản phẩm hoán đổi tiền tệ. Hợp đồng quyền chọn ngoại tệ ra đời ngay sau sản phẩm hoán đổi. Tháng 12/1982, Sàn giao dịch chứng khoán Philadelphia cho ra đời hợp đồng quyền chọn đồng bảng Anh, sau đó là đô la Canada, mark Đức, yên Nhật, franc Thụy Sỹ vào tháng 1 và tháng 2/1983.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ