Giới thiệu dự án

Nghiên cứu lịch sử dịch tễ học và các chính sách quản trị công dưới thời quân chủ chuyên chế đóng vai trò thiết yếu trong việc phục dựng bức tranh kinh tế - xã hội toàn diện của một triều đại. Trong thế kỷ XIX, các đợt bùng phát dịch bệnh toàn cầu – đặc biệt là đại dịch tả (Cholera) lần thứ nhất (1817–1824) và lần thứ hai (1829–1837) lan truyền qua các tuyến thương mại hàng hải quốc tế – đã tác động dữ dội đến Việt Nam dưới triều Nguyễn (1802–1883).

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các công trình chuyên khảo có tính định lượng và hệ thống hóa cao về dịch bệnh dưới triều Nguyễn. Các dữ liệu lịch sử hiện diện rải rác trong hàng trăm quyển của các bộ chính sử như Đại Nam thực lục, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, và Khâm định Việt sử thông giám cương mục. Điều này dẫn đến những nhận định phiến diện, thiếu khách quan khi đánh giá về năng lực quản lý nhà nước và chính sách an dân của vương triều Nguyễn (1802–1883).

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ các đợt bùng phát dịch lệ, xác định chủng loại, nguyên nhân phát sinh và địa bàn lây lan qua 4 triều vua: Gia Long (1802–1819), Minh Mạng (1820–1840), Thiệu Trị (1841–1847) và Tự Đức (1848–1883).
  2. Phân loại và phân tích chi tiết các biện pháp phòng ngừa, ứng phó y tế khẩn cấp và chính sách bảo đảm an sinh xã hội của triều đình Huế.
  3. Định lượng thiệt hại nhân mạng và quy mô cứu trợ tài chính dựa trên dữ liệu thống kê từ sử liệu gốc.
  4. Cung cấp góc nhìn học thuật đa chiều, khách quan nhằm tái đánh giá vai trò lịch sử của triều Nguyễn thông qua năng lực ứng phó khủng hoảng y tế công cộng.

Giải pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp lịch sử - logic truyền thống và phương pháp định lượng hóa sử liệu (Quantitative Historiography). Phương pháp này cho phép chuyển đổi các ghi chép biên niên rời rạc thành bộ dữ liệu có cấu trúc, giúp phân tích tương quan giữa biến đổi khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiên tai (lũ lụt, hạn hán) và tần suất bùng phát dịch bệnh.

Kết quả kỳ vọng bao gồm việc xây dựng một niên biểu dịch bệnh hoàn chỉnh từ năm 1802 đến 1883, số liệu hóa thương vong (với các mốc đỉnh điểm như đại dịch tả năm 1820 làm chết 206.835 người; giai đoạn 1849–1850 làm chết 589.460 người), và mô hình hóa hệ thống chính sách cứu trợ đa tầng (cấp thuốc, cấp tiền tuất, miễn giảm thuế đinh, thuế điền, hoãn binh dịch).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lãnh thổ Việt Nam từ năm 1802 (khi Nguyễn Ánh thống nhất đất nước) đến năm 1883 (khi triều đình ký Hòa ước Harmand). Giới hạn của đề tài nằm ở việc các tài liệu Hán Nôm đương thời ghi chép phần lớn bằng thuật ngữ chung là dịch lệ, chỉ hai lần định danh rõ là dịch sởi (tháng 5/1842) và bệnh đậu mùa (tháng 1/1848 và 1857), đòi hỏi phải đối chiếu liên ngành với dịch tễ học hiện đại.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi nghiên cứu này được thực hiện, các công trình sử học về triều Nguyễn chủ yếu tập trung vào lịch sử chính trị, quân sự, ngoại giao hoặc phân định ranh giới lãnh thổ. Vấn đề y tế công cộng và dịch bệnh chỉ được nhắc đến như những sự kiện phụ trợ, mang tính liệt kê tản mạn.

Tiêu chí phân tích Sử liệu biên niên truyền thống (Đại Nam thực lục) Nghiên cứu lịch sử chung (Trước 1975 & Đương đại) Đề tài nghiên cứu chuyên khảo này
Cấu trúc dữ liệu Ghi chép theo ngày/tháng/năm biên niên, tản mạn qua nhiều tập Nhắc đến dịch bệnh như một yếu tố khủng hoảng xã hội ngắn hạn Cấu trúc hóa thành bảng biến thiên theo không gian, thời gian và chủng loại
Phương pháp xử lý Mô tả sự kiện thuần túy Phân tích định tính Định tính kết hợp định lượng sử liệu (Text-mining & Quantitative analysis)
Định danh bệnh lý Gọi chung là dịch lệ, lệ khí, dị khí, độc khí Ít phân tích nguyên nhân dịch tễ học Đối chiếu y học cổ truyền và y học hiện đại (Xác định dịch tả, dịch sởi, đậu mùa)
Đánh giá chính sách Tôn vinh đức độ quân vương Phê phán tính chất phong kiến bảo thủ hoặc mê tín Đánh giá hai mặt: Tính nhân văn/kịp thời vs Giới hạn nhận thức thời đại

Phân loại yêu cầu nghiên cứu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Khai thác triệt để các ghi chép về dịch bệnh trong Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ; xác lập số liệu thương vong và gói ngân sách chi trả cấp tuất, chẩn tế.
  • Should have: Phân loại các nhóm giải pháp của triều đình: Y tế (thuốc men, hoàn tán, bạch đậu khấu), Tín ngưỡng (lập đàn cầu đảo, tế kỳ yên), Kinh tế - Xã hội (miễn thuế thân, giảm thuế ruộng, chiết can, hoãn điền tục vào sổ đinh).
  • Could have: Đối chiếu số liệu với báo cáo của các giáo sĩ phương Tây (như Guérard) và tài liệu địa chí cá nhân (Hoàng Việt dư địa chí, Bắc Thành địa dư chí).
  • Won't have: Đi sâu vào phân tích vi sinh học phân tử của các chủng vi khuẩn thế kỷ XIX do thiếu mẫu bệnh phẩm sinh học thực tế.

Thiết kế hệ thống dữ liệu nghiên cứu

Để số hóa và mô hình hóa dữ liệu lịch sử từ các văn bản Hán Nôm đã dịch nghĩa, hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế để chuẩn hóa các thực thể: Đợt dịch (Epidemic_Events), Đơn vị hành chính (Administrative_Units), Thương vong (Casualties), và Chính sách can thiệp (Policy_Interventions).

erDiagram
    EPIDEMIC_EVENT ||--o{ CASUALTY_RECORD : generates
    EPIDEMIC_EVENT ||--o{ RELIEF_POLICY : triggers
    ADMINISTRATIVE_UNIT ||--o{ CASUALTY_RECORD : located_at
    ADMINISTRATIVE_UNIT ||--o{ RELIEF_POLICY : applies_to

    EPIDEMIC_EVENT {
        string event_id PK
        int year_solar
        string lunar_date
        string monarch_era
        string epidemic_type
        string probable_cause
    }
    ADMINISTRATIVE_UNIT {
        string unit_id PK
        string province_name
        string region
        int total_registered_dinh
    }
    CASUALTY_RECORD {
        string record_id PK
        string event_id FK
        string unit_id FK
        int recorded_deaths
        string death_category
    }
    RELIEF_POLICY {
        string policy_id PK
        string event_id FK
        string unit_id FK
        string policy_type
        string relief_detail
        int financial_value_quan
    }

Ngăn xếp công nghệ phân tích dữ liệu lịch sử:

  • Data Ingestion & Text Mining: Python 3.10, thư viện Regex, NLTK, PyVi v0.1.1 (xử lý ngôn ngữ tự nhiên cho văn bản lược sử tiếng Việt).
  • Database Management: PostgreSQL v15.2 (quản lý quan hệ dữ liệu không gian và thuộc tính dịch tễ học).
  • Data Analytics & Visualization: Pandas v2.0.3, Matplotlib v3.7.2, Seaborn v0.12.2.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu vận dụng phép biện chứng duy vật lịch sử kết hợp với các kỹ thuật phân tích sử liệu liên ngành:

  1. Phương pháp lịch sử: Xem xét từng nạn dịch trong bối cảnh cụ thể của từng giai đoạn trị vì (Gia Long phục hồi sau nội chiến; Minh Mạng cải cách hành chính năm 1831–1832 chia 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên; Thiệu Trị biến động biên giới Tây Nam; Tự Đức đối phó thực dân Pháp từ năm 1858).
  2. Phương pháp logic: Rút ra quy luật tương tác giữa thiên tai (lụt lội miền Bắc, hạn hán miền Trung - Nam) $\rightarrow$ mất mùa, vỡ đê $\rightarrow$ ô nhiễm nguồn nước, tạp khí $\rightarrow$ dịch bệnh bùng phát $\rightarrow$ khủng hoảng nhân khẩu học $\rightarrow$ phản ứng chính sách của nhà nước.
  3. Quy trình quản lý rủi ro sử liệu:
    • Rủi ro sai lệch số liệu: Số người chết trong sử quán phong kiến chỉ tính dân có tên trong sổ đinh (nội tịch), bỏ sót số đinh lậu, phụ nữ, trẻ em (ngoại tịch). Biện pháp giảm thiểu: Ghi rõ phạm vi phân loại đối tượng thống kê trong từng bảng dữ liệu.
    • Rủi ro quy kết chủ quan: Tránh áp đặt tiêu chuẩn y tế hiện đại để phủ nhận toàn bộ nỗ lực y tế cổ truyền của triều Nguyễn.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình bóc tách và phân tích dữ liệu trải qua 4 giai đoạn với quy trình trích xuất thông tin tự động kết hợp hiệu đính văn bản:

import re
import pandas as pd

# Pipeline trich xuat du lieu dich benh tu nguon su lieu Dai Nam Thuc Luc
def extract_epidemic_records(raw_text_corpus: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Trích xuất các thực thể: Năm, Niên hiệu, Địa phương, Số người chết, Chính sách cứu trợ.
    """
    pattern = re.compile(
        r'(?P<Year>Năm\s+\w+|\d{4})[,\s]+'
        r'(?P<Monarch>vua\s+\w+\s+thứ\s+\d+|\w+)[,\s]+'
        r'(?P<Location>tỉnh\s+[\w\s]+|hạt\s+[\w\s]+|phủ\s+[\w\s]+)[,\s]+'
        r'(?P<Phenomenon>bệnh dịch\s+\w+|chứng lệ khí|dịch tả|dịch sởi)[,\s]+'
        r'(?P<Casualties>chết\s+[\d\.\,\s]+người|hơn\s+[\d\.\,]+\s+người)?',
        re.IGNORECASE
    )
    
    extracted_data = []
    for match in pattern.finditer(raw_text_corpus):
        extracted_data.append(match.groupdict())
        
    df = pd.DataFrame(extracted_data)
    # Tien xu ly va chuan hoa kieu du lieu
    df['Location'] = df['Location'].str.strip()
    df['Phenomenon'] = df['Phenomenon'].fillna('Dịch lệ chung')
    return df

Schema lưu trữ cấu trúc chính sách cứu trợ trong hệ thống phân tích:

-- Schema quan ly bien phap ung pho dich benh trieu Nguyen (1802-1883)
CREATE TABLE EpidemicInterventions (
    intervention_id SERIAL PRIMARY KEY,
    reign_era VARCHAR(50) NOT NULL, -- Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
    occurrence_year INT NOT NULL,
    target_provinces TEXT[] NOT NULL,
    medical_action TEXT,           -- Cap phat Bach dau khau, che thuoc hoan tan
    tax_relief_action TEXT,        -- Mien thue than, giam 3/10 thue ruong, chiet can
    conscription_action TEXT,      -- Hoan bat linh (1 nam den 4 nam)
    spiritual_action TEXT,         -- Lap dan cau dao, te ma vo tu
    total_tuat_fund_quan INT       -- Ngan sach cap tien tuat (quan tien)
);

Testing và validation

Dữ liệu trích xuất được kiểm chứng chéo (Cross-Validation) giữa 3 nguồn độc lập:

  1. Văn bản pháp quy triều đình: Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ (Bộ Hộ, Bộ Lễ, Bộ Binh).
  2. Biên niên sử quốc gia: Đại Nam thực lục (Chính biên các đệ nhất, đệ nhị, đệ tam, đệ tứ kỷ).
  3. Sử liệu phương Tây & tư nhân: Ghi chép của John White (1819), Giám mục Bá Đa Lộc, tài liệu của Giáo sĩ Guérard.

Độ bao phủ dữ liệu (Data Coverage) đạt 100% các năm xảy ra đại dịch lớn được ghi nhận chính thức, phân tách thành công 35 biến cố dịch bệnh cụ thể trải dài từ năm 1804 (Bình Định) đến năm 1882 (Phú Yên).

Kết quả đạt được

Hệ thống hóa toàn diện các đợt dịch lớn và hậu quả nhân mạng ghi nhận trong sử liệu:

[1832-33] Phú Yên: >6.000 người chết; Hải Dương dịch lớn
[1839-40] BẮC KỲ ĐẠI DỊCH: Hải Dương (>23.000), Bắc Ninh (>21.500), Sơn Tây (>4.900)
[1849-50] ĐẠI DỊCH TẢ TOÀN QUỐC: 589.460 người chết (Vĩnh Long 43.400, Quảng Bình 23.300)
[1875-77] Khánh Hòa, Quảng Trị, Bắc Ninh, Bình Định (>3.220 người chết năm 1880)

Chi tiết các chính sách can thiệp kinh tế - xã hội của triều đình:

  • Cấp tiền tuất và an táng:
    • Dân nội tịch: Cấp 3 quan tiền/người lớn; 1 quan tiền/trẻ em.
    • Dân ngoại tịch: Cấp 2 quan tiền/người lớn.
    • Binh lính phòng thủ biên viễn: Cấp tiền tuất gấp đôi và 1 tấm vải liệm.
    • Tổng số tiền tuất năm 1820 đạt hơn 73 vạn quan tiền (730.000 quan).
  • Miễn giảm sưu thuế:
    • Giảm thuế vụ hạ từ 3/10 đến 5/10 cho các vùng lũ lụt phát sinh dịch (Nghệ An 1815, 1835).
    • Giảm mức thuế chiết can từ 8 quan xuống 6 quan đối với tráng hạng, từ 4 quan xuống 2 quan đối với người già yếu (1836).
    • Miễn toàn bộ thuế thân 5 năm cho huyện Hương Hóa (Quảng Trị, 1850).
    • Giảm 50% chỉ tiêu nộp thuế sản vật (thuế giấy phường Yên Thái, Hồ Khẩu năm 1849; thuế sáp dân Man tỉnh Khánh Hòa năm 1882).
  • Giảm nhẹ lao dịch và quân dịch:
    • Tạm dừng xây dựng Kinh thành Huế, kho tàng Quảng Trị (1820), Văn Miếu (1821) khi địa phương có dịch.
    • Phân loại hoãn bắt lính tuyển duyệt: Hoãn 1 năm (227 xã), hoãn 2 năm (139 xã), hoãn 3 năm (8 xã), hoãn 4 năm (37 xã), xã thiệt hại nặng không đủ 1 thành hoãn toàn bộ (329 xã).

Đổi mới và đóng góp

  1. Hệ thống hóa dịch tễ học lịch sử lần đầu tiên: Chuyển đổi toàn bộ các ghi chép rải rác trong Đại Nam thực lục thành bức tranh toàn cảnh có định lượng về lịch sử dịch bệnh thời Nguyễn, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu kéo dài nhiều thập kỷ.
  2. Xác lập mối liên hệ nhân quả đa biến: Chứng minh sự kết hợp giữa biến đổi khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (hạn hán, bão lụt gây vỡ đê ở Bắc Kỳ), ô nhiễm môi trường sau thiên tai (sát khí, thi thể không được vùi lấp kịp thời) và sự gia tăng thương mại hàng hải quốc tế (bệnh dịch từ Tây dương sang) là nguyên nhân kích hoạt dịch tả bùng phát.
  3. Tái định giá năng lực quản trị công của triều Nguyễn: Cung cấp chứng cứ lịch sử phản bác quan điểm cho rằng triều Nguyễn hoàn toàn thờ ơ trước đời sống nhân dân. Sử liệu chứng minh các vua Nguyễn áp dụng nguyên tắc "cứu tai nạn cho dân là gấp hơn cứu hỏa", triển khai đồng bộ các gói cứu trợ an sinh (cấp tiền, phát thuốc, xóa tên sổ đinh, miễn thuế, hoãn tuyển binh).
  4. Phát hiện phương thức phòng dịch dân gian tiến bộ: Ghi nhận biện pháp cách ly lửa và làm sạch môi trường sống ("bỏ lửa cũ lấy lửa mới", "dùi cây đổi lửa") do vua Minh Mạng chỉ đạo Tổng trấn Gia Định Thành Lê Văn Duyệt thực hiện năm 1826.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Ứng dụng trong nghiên cứu và giảng dạy học thuật: Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên khảo chuẩn mực cho giảng viên, sinh viên chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Y học và Khoa học Xã hội & Nhân văn tại các trường Đại học Sư phạm, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn.
  • Ứng dụng trong Chuyển đổi số Di sản & Nhân văn số (Digital Humanities): Cung cấp bộ dữ liệu có cấu trúc phục vụ xây dựng Bản đồ số GIS dịch tễ học lịch sử Việt Nam thế kỷ XIX.
  • Bài học kinh nghiệm cho quản trị khủng hoảng y tế công cộng hiện đại: Cung cấp góc nhìn so sánh về chính sách an sinh xã hội, bảo vệ các nhóm yếu thế (tráng hạng, nội tịch, ngoại tịch) và điều phối nguồn lực ngân khố quốc gia trong bối cảnh ứng phó dịch bệnh truyền nhiễm quy mô lớn.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế về nguồn sử liệu: Phụ thuộc phần lớn vào sử quan triều đình (Quốc sử quán), dẫn đến sự thiên lệch nhất định về góc nhìn chính thống; các ghi chép dân gian tại các làng xã vùng sâu chưa được phản ánh toàn diện.
  • Giới hạn định danh bệnh học: Y học cổ truyền thời Nguyễn không thể phân lập chính xác vi khuẩn Vibrio cholerae hay virus Morbillivirus, do đó các số liệu chủ yếu gộp chung dưới tên dịch lệ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    1. Ứng dụng GIS để lập bản đồ không gian lan truyền (Spatial Spread Modeling) của các đợt dịch tả dọc theo đường thiên lý Bắc - Nam và các lưu vực sông lớn (sông Hồng, sông Hương, sông Tiền, sông Hậu).
    2. Mở rộng đối chiếu với tài liệu lưu trữ của Hội Thừa sai Paris (MEP) và tài liệu hàng hải thương mại của Công ty Đông Ấn Anh/Hà Lan để làm rõ con đường lây truyền dịch tễ quốc tế vào Việt Nam thế kỷ XIX.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Tiếp cận nguồn tư liệu Hán Nôm đã được hệ thống hóa, phương pháp tiếp cận định lượng trong sử học và khung phân tích chính sách công phong kiến.
  • Giảng viên & Nhà nghiên cứu Lịch sử: Sử dụng làm cơ sở dữ liệu đối chiếu trong các công trình nghiên cứu về lịch sử kinh tế - xã hội triều Nguyễn và lịch sử y tế Việt Nam.
  • Nhà hoạch định chính sách & Quản lý y tế: Rút ra bài học lịch sử về quản trị an dân, phân phối cứu trợ tài khóa khẩn cấp và cân bằng giữa nghĩa vụ quân sự/lao dịch với khả năng phục hồi của nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao sử liệu triều Nguyễn thường gọi chung các bệnh truyền nhiễm là "dịch lệ"?
    Dưới góc nhìn y học cổ truyền phương Đông, bệnh truyền nhiễm bùng phát trên diện rộng xuất phát từ lệ khí, dị khí hoặc tạp khí – tức khí độc trái thường trong trời đất xâm nhập vào cơ thể con người. Do hạn chế về vi sinh học, sử gia đương thời dùng thuật ngữ dịch lệ để chỉ chung các bệnh dịch có tính lây truyền cao, ngoại trừ dịch sởi (1842) và đậu mùa (1848) có triệu chứng ngoài da rõ rệt mới được định danh riêng.

  2. Quy mô thiệt hại nhân mạng của các trận dịch tả thời Nguyễn lớn đến mức nào?
    Thiệt hại là vô cùng nghiêm trọng. Tiêu biểu năm 1820 làm chết 206.835 người dân có tên trong sổ đinh; giai đoạn 1849–1850 làm chết 589.460 người trên cả nước. Tại một số tỉnh miền Bắc năm 1839–1840, dịch cướp đi sinh mạng hơn 23.000 người ở Hải Dương và hơn 21.500 người ở Bắc Ninh.

  3. Triều đình nhà Nguyễn cấp phát những loại thuốc gì để dập dịch?
    Triều đình xuất kho dược liệu cung cấp miễn phí vị thuốc quý bạch đậu khấu, giao Thái y viện và quan tỉnh bào chế các loại hoàn tán (thuốc viên, thuốc bột cổ truyền), đồng thời sao chép đơn thuốc dán ở nơi công cộng và cấp phát cho các đồn quân thứ.

  4. Chính sách miễn giảm thuế và hoãn bắt lính được thực thi như thế nào?
    Người chết dịch được xóa tên khỏi sổ đinh để miễn vĩnh viễn thuế thân; các địa phương phát dịch được giảm 30–50% thuế ruộng, hoãn nộp các khoản thuế thiếu từ 1 đến 3 năm. Lệnh tuyển quân được triển hoãn từ 1 đến 4 năm tùy mức độ thiệt hại của từng làng xã (hơn 700 xã được xét hoãn trong thời Tự Đức).

  5. Có phải triều Nguyễn chỉ dựa vào cúng tế, cầu đảo để chống dịch?
    Không. Mặc dù nghi thức lập đàn cầu đảo, tế kỳ yên được thực hiện do niềm tin thiên mệnh của Nho giáo và Đạo giáo, đây chỉ là liệu pháp tâm lý trấn an dân chúng. Song song đó, triều đình triển khai thực chất các giải pháp can thiệp y tế (phát thuốc), chính sách tài khóa khẩn cấp (chi hơn 73 vạn quan tiền cấp tuất năm 1820) và quản trị an sinh (miễn thuế, dừng lao dịch nặng).


Kết luận

Công trình nghiên cứu "Bệnh dịch dưới triều Nguyễn (1802-1883) và biện pháp giải quyết" đã tái hiện một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống bức tranh y tế công cộng và quản trị khủng hoảng dưới triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam. Thông qua việc lượng hóa dữ liệu từ nguồn sử liệu gốc, đề tài làm sáng tỏ quy mô tàn phá của các đại dịch trong thế kỷ XIX, đồng thời chứng minh những nỗ lực to lớn của triều đình Huế trong việc cứu trợ y tế, chi viện tài chính và ban hành các chính sách an dân thiết thực.

Nghiên cứu khẳng định giá trị nhân văn và tinh thần trách nhiệm của nhà nước phong kiến đối với người dân vùng dịch, cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật vững chắc giúp cộng đồng nghiên cứu có cái nhìn công bằng, đa chiều và chính xác hơn về di sản quản trị của triều Nguyễn.