Đồ án: Bảo vệ so lệch máy biến áp điện lực bằng rơ le số 7UT51x Siemens

Tài liệu đầy đủ về bảo vệ so lệch máy biến áp điện lực bằng rơ le Siemens 7UT51x. Phân tích nguyên lý, chức năng và hướng dẫn cài đặt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Rơle Bảo vệ So lệch 7UT51x của Siemens

Rơle bảo vệ so lệch 7UT51x là thiết bị bảo vệ hiện đại được phát triển bởi Siemens, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện lực. Đây là rơle số thế hệ mới, kết hợp công nghệ điện tử và kỹ thuật số, thay thế dần các rơle điện từ truyền thống. Bảo vệ so lệch máy biến áp bằng 7UT51x cung cấp nhiều chức năng bảo vệ toàn diện, giúp phát hiện và cô lập các sự cố nhanh chóng, đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Với những ưu điểm vượt trội về độ chính xác, tốc độ phản ứng và khả năng lập trình linh hoạt, rơle 7UT51x đã trở thành giải pháp ưu tiên cho các trạm biến áp điện lực hiện đại.

1.1. Các ứng dụng của Rơle 7UT51x

Rơle 7UT51x được ứng dụng rộng rãi trong bảo vệ máy biến áp điện lực, máy phát điện, động cơ điện và các điểm rẽ nhánh trong hệ thống truyền tải. Thiết bị này thích hợp cho các trạm biến áp từ 35kV đến 220kV, cung cấp bảo vệ so lệch, bảo vệ quá dòng, bảo vệ chạm đất và nhiều chức năng khác. Nhờ tính năng lập trình linh hoạt, 7UT51x có thể được cấu hình cho nhiều loại thiết bị và điều kiện vận hành khác nhau.

1.2. Chức năng bảo vệ chính

Các chức năng bảo vệ của rơle 7UT51x bao gồm: bảo vệ so lệch (differential protection), bảo vệ quá dòng có thời gian (overcurrent protection), bảo vệ chạm đất có giới hạn (earth fault protection), bảo vệ quá tải theo nhiệt độ (thermal protection), và bảo vệ sự cố chạm vỏ (tank earth fault). Mỗi chức năng được thiết kế để phát hiện các loại sự cố khác nhau, từ đó kích hoạt các tín hiệu cảnh báo hoặc cắt thiết bị.

II. Thiết kế và Thông số Kỹ thuật của 7UT51x

Thiết kế cơ bản của rơle 7UT51x tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo độ bền và độ tin cậy cao trong môi trường vận hành khắc nghiệt. Thiết bị có kích thước nhỏ gọn, dễ lắp đặt trong tủ điều khiển của trạm biến áp. Thông số kỹ thuật của 7UT51x bao gồm các chỉ số về điện áp vào, dòng điện vào, các output rơle, và các thông số thí nghiệm. Hiệu suất hoạt động của thiết bị được đảm bảo ở các điều kiện khác nhau từ nhiệt độ thấp đến cao, từ độ ẩm thấp đến cao, giúp thiết bị hoạt động ổn định lâu dài.

2.1. Kích thước lắp đặt và cấu trúc vật lý

Rơle 7UT51x được thiết kế với kích thước chuẩn IEC, cho phép lắp đặt trực tiếp vào các tủ điều khiển tiêu chuẩn của trạm điện lực. Thiết bị có giao diện người dùng thân thiện với màn hình hiển thị LCD, các nút điều khiển dễ sử dụng. Cấu trúc mô-đun cho phép nâng cấp và bảo trì linh hoạt mà không cần dừng hoạt động của hệ thống.

2.2. Thông số kỹ thuật chính

Thông số điện: điện áp nhập 110V DC/AC, dòng vào 1-5A, độ chính xác 0.5-1%. Thông số cơ học: khả năng chịu gia tốc lên đến 5g. Thông số thời gian: tốc độ xử lý dữ liệu < 100ms, thời gian phản ứng nhanh < 50ms. Các output: có từ 8-16 đầu ra rơle, tuỳ theo phiên bản 7UT513 hay 7UT515, hỗ trợ bảo vệ máy biến áp hiệu quả.

III. Nguyên lý làm việc của Bảo vệ So lệch

Bảo vệ so lệch là phương thức bảo vệ dựa trên nguyên lý Kirchhoff về bảo toàn dòng điện. Khi hệ thống hoạt động bình thường, tổng dòng điện vào bằng tổng dòng điện ra của máy biến áp. Nếu xảy ra sự cố ngắn mạch bên trong, dòng so lệch xuất hiện sẽ được rơle 7UT51x phát hiện và kích hoạt để cắt thiết bị ngay lập tức. Nguyên lý hoạt động này cho phép bảo vệ nhanh chóng các sự cố bên trong máy biến áp, giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện lực.

3.1. Làm phù hợp các giá trị đo được

Để bảo vệ so lệch máy biến áp hoạt động chính xác, cần phải làm phù hợp các giá trị đo được từ các biến dòng ở các phía 110kV, 35kV và 22kV. Quá trình này bao gồm hiệu chỉnh tỷ số biến dòng, đảm bảo rằng các dòng so lệch được tính toán chính xác. Rơle 7UT51x có chức năng tự động hiệu chỉnh giá trị, giảm sai số do bão hòa biến dòng hoặc độ trễ của biến dòng.

3.2. Đánh giá các giá trị đo và cắt nhanh

Rơle 7UT51x liên tục đánh giá các giá trị dòng so lệch và so sánh với các ngưỡng cài đặt. Khi dòng so lệch vượt ngưỡng, thiết bị sẽ cắt nhanh không hãm để cô lập sự cố. Quá trình này diễn ra trong vài mili giây, bảo vệ máy biến áp điện lực từ các thiệt hại do dòng sự cố lớn. Hàm chặn bổ sung được kích hoạt khi phát hiện bão hòa biến dòng để tránh phát động giả.

IV. Ứng dụng 7UT51x tại Trạm Biến áp Điện lực 110kV

Ứng dụng thực tế của rơle 7UT51x tại các trạm biến áp điện lực như trạm 110kV Phúc Thọ chứng minh hiệu quả cao của thiết bị. Bảo vệ so lệch máy biến áp được cấu hình để bảo vệ máy biến áp chính với dung lượng lớn, đồng thời cung cấp các bảo vệ bổ sung cho các máy phát điện, động cơ và các điểm rẽ nhánh trong trạm. Sơ đồ kết nối được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống bảo vệ và độ tin cậy của hệ thống điện ở mức cao nhất.

4.1. Mô tả đối tượng được bảo vệ

Trạm biến áp 110kV là nơi truyền tải điện từ đường dây 110kV xuống các mức 35kV và 22kV để cấp điện cho các khu vực tiêu thụ. Đối tượng bảo vệ chính bao gồm máy biến áp chính (110/35/22kV), các máy phát điện phụ trợ, và các thiết bị phân phối liên quan. Rơle 7UT51x được lắp đặt để bảo vệ toàn bộ thiết bị này khỏi các sự cố tiềm tàng.

4.2. Cài đặt thông số bảo vệ so lệch

Cài đặt thông số cho bảo vệ so lệch máy biến áp bao gồm: cấu hình tỷ số biến dòng từ các biến dòng ở các phía khác nhau, thiết lập ngưỡng dòng so lệch (thường 0.2-0.5 lần dòng định mức), thời gian phát động (10-100ms), và các hàm chặn bảo vệ. Quá trình cài đặt này đòi hỏi kỹ năng chuyên môn và hiểu biết sâu về hệ thống bảo vệ điện để đảm bảo rơle 7UT51x hoạt động tối ưu.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : Giới thiệu chung về rơle số 7UT51x. I) Các ứng dụng và chức năng bảo vệ của 7UT51x.1) Các ứng dụng của 7UT51x. Rơle bảo vệ so lệch số 7UT51 được ứng dụng cho các máy biến áp với tất cả các cấp điện áp, cho các máy điện quay hoặc cho các điểm rẽ nhánh với tối đa là 3 nguồn cấp. Có 2 kiểu:  Kiểu nhỏ 7UT512 phù hợp với các máy phát, động cơ, máy biến áp 2 cuộn dây và các điểm rẽ nhánh với 2 nguồn cấp.

Rơle có 2 rơle cắt, 4 rơle tín hiệu, 2 đầu vào nhị phân và 6 chỉ thị LED có thể lập trình được. Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 9 Đồ án tốt nghiệp  Kiểu lớn 7UT513 được sử dụng cho máy biến áp 3 cuộn dây và các điểm rẽ nhánh có 3 nguồn cấp. Rơle có 5 rơle cắt, 10 rơle tín hiệu, 5 đầu vào nhị phân và 14 chỉ thị LED có thể lập trình được.

Cả hai kiểu đều có chức năng bảo vệ quá dòng có thời gian nó có thể sử dụng như bảo vệ dự phòng và được gán cho bất cứ cuộn dây nào hoặc các đầu cực của đối tượng bảo vệ.2) Các chức năng bảo vệ. Các chức năng chung. - Bảo vệ so lệch máy biến áp từ 2 đến 3 cuộn dây. - Bảo vệ so lệch động cơ và máy phát điện.

- Bảo vệ so lệch điểm rẽ nhánh. - Bảo vệ chống chạm đất hạn chế. Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 10 Đồ án tốt nghiệp - Bảo vệ chống sự cố chạm vỏ.

- Bảo vệ quá dòng có thời gian. - Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ. * Các chức năng bảo vệ: - Bảo vệ so lệch với từng pha riêng biệt. - Bảo vệ quá dòng pha và quá dòng chạm đất.

- Cắt nhanh ở ngưỡng cao. - Bảo vệ chống quá tải. * Các chức năng khác - Chức năng đo lường. - Chức năng ghi chụp sự cố.So lệch máy biến áp.

- Đặc tính cắt dòng hãm. - Hãm chống lại các dòng từ hoá với sóng hài bậc hai. - Hãm chống lại các dòng sai số ổn định và thoáng qua, ví dụ: gây ra quá kích thích, với sóng hài có thể lựa chọn (hài bậc 3, 4 hoặc bậc 5). - Không nhạy cảm với các thành phần một chiều và bão hoà biến dòng.

- Ổn định cao ngay cả với các mức bão hoà khác nhau của biến dòng. - Cắt nhanh không hãm đối với các sự cố máy biến áp có dòng lớn. - Độc lập với cách nối đất của trung tính máy biến áp. - Tăng độ nhạy với các sự cố chạm đất bằng việc bù dòng thứ tự không (chỉ có ở rơle 7UT513).

- Tự tổ hợp các tổ đấu dây của máy biến áp. - Điều chỉnh các tỷ số biến dòng với việc cân nhắc các dòng định mức khác nhau của biến dòng. Bảo vệ so lệch máy phát và động cơ. - Đặc tính cắt dòng hãm.

Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 11 Đồ án tốt nghiệp - Độ nhạy cao - Thời gian cắt ngắn - Không nhạy cảm với các thành phần một chiều và bão hoà biến dòng. - Ổn định cao ngay cả với các mức bão hoà khác nhau của biến dòng. - Cắt nhanh đối với các sự cố có dòng lớn.

- Độc lập với cách nối đất của trung tính máy biến áp. Bảo vệ so lệch cho các điểm rẽ nhánh. - Đặc tính cắt dòng hãm. - Thời gian cắt ngắn - Không nhạy cảm với các thành phần một chiều và bão hoà biến dòng.

- Ổn định cao ngay cả với các mức bão hoà khác nhau của biến dòng. - Giám sát dòng vận hành. Bảo vệ chạm đất có giới hạn. - Cho các cuộn dây máy biến áp, các máy phát, các động cơ hoặc cuộn kháng, điểm nối sao của chúng được nối đất trực tiếp.

- Có độ nhạy cao với các sự cố chạm đất trong vùng bảo vệ. - Có độ ổn định cao với các sự cố ngoài vùng dùng phương pháp hãm dòng qua việc đánh giá độ lớn của dòng điện cũng như vị trí góc pha của dòng chạy qua. Bảo vệ quá dòng có thời gian. - Có thể bảo vệ như bảo vệ dự phòng cho bất cứ cuộn dây được lựa chọn hoặc nguồn cấp nào, với 7UT513 cho cả "đối tượng ảo".

- Có thể làm việc như bảo vệ quá dòng có thời gian độc lập hoặc phụ thuộc với đặc tính có thể lựa chọn. - Cấp qua dòng đặt lớn có thể làm việc độc lập. Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ. Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49.

12 Đồ án tốt nghiệp - Hai chức năng logic quá tải độc lập có thể gán cho bất cứ hai cuộn dây nào hoặc các nguồn cấp của thiết bị được bảo vệ, đối với 7UT513 có thể cho một thiết bị ảo. - Mô phỏng nhiệt của các tổn hao nhiệt do dòng. - Đo giá trị hiệu dụng. - Cấp cảnh báo quá dòng có thể điều chỉnh.

Bảo vệ chạm vỏ. - Cho các máy biến áp có vỏ bọc cách ly hoặc nối đất qua điện trở lớn. - Giám sát dòng chảy qua giữa vỏ và đất, có thể đánh giá dòng bằng sóng cơ bản hoặc giá trị hiệu dụng tuỳ chọn. - Có thể nối với đầu vào đo lường thông thường (normal) của thiết bị hoặc với đầu vào đặc biệt có độ nhạy cao (chỉnh định nhỏ nhất là 10 mA).Phối hợp với các đầu nhị phân từ bên ngoài.

- Cho việc xử lý hoặc truyền lại các lệnh hoặc các tín hiệu bên ngoài, ví dụ: "tín hiệu bảo vệ hơi". - Nối với các rơle tín hiệu, LED và qua giao tiếp nối tiếp tới các phương tiện điều khiển và kiểm soát (ví dụ LSA). Phối hợp các tín hiệu cắt từ bên ngoài. - Kết hợp các tín hiệu bên ngoài và quá trình xử lý tín hiệu.

- cắt bằng các tín hiệu bên ngoài qua ma trận cắt đã tích hợp có trễ hoặc không trễ. Ma trận cắt tích hợp. Với 2 (7UT512) hoặc 5 (7UT513) rơle cắt cho bất cứ lệnh cắt của bảo vệ nào.Các chức năng phụ thuộc. Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49.

13 Đồ án tốt nghiệp Ngoài các chức năng trên rơle còn cung cấp các chức năng: - Xử lý các tín hiệu - Lưu các so lệch ngắn mạch cho việc ghi sự cố - Đo dòng vận hành - Các chức năng giám sát. II) Thiết kế cơ bản của 7UT51x. Tùy theo ứng dụng mà có 2 kiểu cơ bản: - 7UT512 dùng cho máy biến áp 2 cuộn dây, máy phát, động cơ và điểm nút với 2 nhánh rẽ. - 7UT513 dùng cho máy biến áp 3 cuộn dây và điểm nút với 3 nhánh rẽ.

7UT513 cũng có thể dùng để bảo vệ máy phát và động cơ. Có 2 kiểu modul được lắp đặt trong vỏ 7XP20.  7UT51xx-xDxxx lắp trong vỏ 7XP2030-1(7XP2040-1) cho lắp bề mặt. Vỏ bọc được phủ kín màng kim loại, mặt trước có của sổ plastic trong suốt có thể tháo ra.

Giá treo plastic được làm để hỗ trợ, chỉ dẫn cho các modul đầu vào. Bảng chỉ dẫn tiếp theo nằm dưới đáy bên tay trái của mỗi modul có một tiếp điểm để tiếp điện tới vỏ bọc được lắp đặt kết hợp với lò xo nối đất trong modul. Nối đất được làm trước khi làm tiếp điểm đưa vào. Vít nối đất được cấp bên phía tay trái của vỏ.

Ngoài ra, đầu cuối 16(26) được nối với case. Tất cả tín hiệu ngoài được đưa vào qua 60(100) vít sắp xếp trên đỉnh hoặc dưới đáy vỏ. Các vít được dánh số liên tiếp từ trái qua phải từ trên xuống dưới. Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49.

14 Đồ án tốt nghiệp Bộ đưa dòng điện làm việc vào được cung cấp tự động, ngắn mạch biến dòng bất cứ khi nào modul được tháo ra. Không tháo ra để đảm bảo an toàn khi mạch thứ cấp biến dòng có liên quan. Với các rơle bảo vệ so lệch, lệch cắt có thể được đưa ra nếu tiếp xúc không đều khi modul được tháo ra hay đưa vào.  7UT51xx-xCxxx lắp trong vỏ 7XP2030-2(7XP2040-2) cho lắp ngang hoặc 7UT51xx-xExxx cho lắp khối.

Vỏ bọc được phủ kín màng kim loại. Của sổ và bảng gắn phía trước có thể tháo ra. Cửa sổ làm bằng plastic trong suốt để quan sát dễ dàng. Giá treo bằng plastic được làm đẻ chỉ dẫn cho các modul đưa vào.

Tiếp theo ở dưới đáy bên tay trái có 1 tiếp điểm điện nối tới vỏ được lắp kết hợp với lò xo nối đất của modul. Nối đất được làm trước khi được làm tiếp điểm vào. Một vít nối đất được cung câp từ phía sau của vỏ. Tất cả tín hiệu ngoài được đưa vào thông qua modul kết nối được gắn phía sau trên panel cutout.

Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49.2) Kích thước lắp đặt. 7UT512 trong vỏ 7XP2030-1 cho lắp bề mặt. Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 16 Đồ án tốt nghiệp 7UT512 lắp trong vỏ 7XP2030-2 cho lắp ngang hoặc cho lắp khối.

Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 17 Đồ án tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 18 Đồ án tốt nghiệp 7UT513 trong vỏ 7XP2040-1 cho lắp đặt bề mặt. 7UT513 lắp trong vỏ 7XP2030-2 cho lắp ngang hoặc cho lắp khối.

Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49.3) Thông số mô tả. Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 20 Đồ án tốt nghiệp Ô 6: Kiểu rơle.  2: Cho các máy biến áp 2 cuộn dây, các động cơ và các điểm rẽ nhánh với 2 nguồn cấp.

 3: Cho các máy biến áp 3 cuộn dây, các điểm rẽ nhánh với 3 nguồn cấp, cũng có thể sử dụng cho các máy phát, động cơ, máy biến áp 2 cuộn dây và điểm rẽ nhánh 2 nguồn cấp. Ô 7: Dòng định mức; tần số định mức. Ô 8: Điện áp nguồn nuôi  2: 24/48 Vdc. Ô 9: Kiểu lắp đặt.

 D: Trong vỏ 7XP20 cho lắp bề mặt.  C: Trong vỏ 7XP20 cho ngang.  E: Trong vỏ 7XP20 cho lắp khối (không có kính trước) Ô 13: Các chức năng tín hiệu bổ xung.  1: Có bảo vệ chạm đất có giới hạn (yêu cầu tiêu chuẩn của 7UT513).

 2: Có bảo vệ chạm vỏ (7UT513 có đầu vào dòng điện độ nhậy cao). Ô 14: Giao tiếp nối tiếp kết nối với trung tâm điều khiển  A: Không có giao tiếp nối tiếp.  B: Có giao tiếp nối tiếp (t−ơng tự V24 hoặc RS 232C).  C: Có giao tiếp cho cáp quang.

Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49. 21 Đồ án tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Chu Quang Dũng Lớp TBĐ-ĐT2 K49.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ