Luận Án Tiến Sĩ Về Bảo Đảm Quyền Tự Do Kinh Doanh Theo Pháp Luật Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam, nêu rõ các quy định và thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực này.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

159
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2. Các công trình nghiên cứu về quyền và bảo đảm quyền con người

1.3. Các công trình nghiên cứu về quyền tự do kinh doanh

1.4. Các công trình nghiên cứu trực tiếp về bảo đảm quyền tự do kinh doanh và pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

1.5. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.6. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

1.6.1. Lý thuyết nghiên cứu

1.6.2. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.6.3. Hướng tiếp cận nghiên cứu

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO KINH DOANH

2.1. Khái quát về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

2.2. Khái niệm, đặc điểm quyền tự do kinh doanh

2.3. Khái niệm, đặc điểm bảo đảm quyền tự do kinh doanh

2.4. Các điều kiện để bảo đảm quyền tự do kinh doanh

2.5. Ý nghĩa của bảo đảm quyền tự do kinh doanh

2.6. Những vấn đề lý luận pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

2.6.1. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

2.6.2. Nội dung pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO KINH DOANH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN

3.1. Thực trạng nội dung bảo đảm quyền tự do kinh doanh

3.2. Thực trạng bảo đảm quyền tự do gia nhập thị trường kinh doanh

3.3. Thực trạng bảo đảm quyền tự do trong hoạt động kinh doanh trên thị trường

3.4. Thực trạng bảo đảm quyền tự do rút lui khỏi thị trường

3.5. Thực trạng các biện pháp bảo đảm quyền tự do kinh doanh

3.5.1. Thực trạng bảo đảm quyền tự do kinh doanh bằng biện pháp thủ tục hành chính

3.5.2. Thực trạng bảo đảm quyền tự do kinh doanh bằng biện pháp giải quyết tranh chấp

3.5.3. Thực trạng bảo đảm quyền tự do kinh doanh bằng biện pháp chế tài xử lý hành vi vi phạm quyền tự do kinh doanh

3.5.4. Thực trạng bảo đảm quyền tự do kinh doanh bằng các biện pháp khác

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO KINH DOANH Ở VIỆT NAM

4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam

4.2. Quán triệt quy định của Hiến pháp năm 2013 về bảo đảm quyền con người, quyền công dân

4.3. Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

4.4. Đảm bảo phù hợp pháp luật quốc tế và yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

4.5. Đảm bảo thích ứng kịp thời với tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4

4.6. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam

4.6.1. Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam

4.6.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật ở Việt Nam

4.7. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyền tự do kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh (quyền tự do kinh doanh) là một trong những quyền cơ bản của công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp Việt Nam. Quyền này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn thể hiện sự tự do, dân chủ trong xã hội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi cá nhân và tổ chức có quyền tham gia vào hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Điều này thể hiện rõ trong các văn bản pháp luật như Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư. Việc bảo đảm quyền này không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là yêu cầu khách quan trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để thực hiện được quyền này, các chủ thể kinh doanh cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều rào cản trong việc thực hiện quyền này, như thủ tục hành chính phức tạp và sự thiếu hiểu biết của một số cán bộ, công chức. Những vấn đề này cần được giải quyết để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh doanh.

1.1. Khái niệm và đặc điểm quyền tự do kinh doanh

Khái niệm về quyền tự do kinh doanh được hiểu là quyền của cá nhân và tổ chức được tự do tham gia vào các hoạt động kinh doanh mà không bị cản trở bởi các quy định pháp luật không hợp lý. Đặc điểm của quyền này bao gồm tính tự nguyện, tính bình đẳng và tính hợp pháp. Quyền tự do kinh doanh không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là, mặc dù có quyền tự do kinh doanh, các chủ thể vẫn phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo không vi phạm quyền lợi của người khác và lợi ích của xã hội. Việc hiểu rõ về khái niệm và đặc điểm của quyền tự do kinh doanh sẽ giúp các chủ thể kinh doanh có thể thực hiện quyền lợi của mình một cách hiệu quả và hợp pháp.

II. Pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

Pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh (bảo đảm quyền kinh doanh). Các quy định này không chỉ thể hiện trong Hiến pháp mà còn được cụ thể hóa qua các luật chuyên ngành như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Cạnh tranh. Những quy định này nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng, công bằng cho tất cả các chủ thể. Đặc biệt, các quy định về thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp đã được cải cách mạnh mẽ, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho các chủ thể kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện, như sự chồng chéo trong các quy định pháp luật và sự thiếu đồng bộ trong việc thực thi pháp luật. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình. Do đó, việc hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh là rất cần thiết.

2.1. Nội dung pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

Nội dung pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh bao gồm các quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh, các điều kiện để tham gia vào hoạt động kinh doanh, cũng như các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ. Các quy định này nhằm đảm bảo rằng mọi cá nhân và tổ chức đều có cơ hội bình đẳng trong việc tham gia vào thị trường. Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định rõ ràng về các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp, như chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và đào tạo nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận được các nguồn lực hỗ trợ. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh.

III. Thực trạng bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam

Thực trạng bảo đảm quyền tự do kinh doanh tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều tiến bộ nhưng cũng còn nhiều thách thức. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, chỉ số khởi sự doanh nghiệp của Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản trong việc gia nhập thị trường, như thủ tục hành chính phức tạp và sự thiếu minh bạch trong các quy định pháp luật. Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ từ Nhà nước. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện môi trường kinh doanh, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh doanh. Việc nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về quyền tự do kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng để cải thiện tình hình này.

3.1. Thực trạng nội dung bảo đảm quyền tự do kinh doanh

Nội dung bảo đảm quyền tự do kinh doanh hiện nay đã được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Nhiều doanh nghiệp phản ánh rằng họ gặp khó khăn trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh do các quy định pháp luật còn chồng chéo và thiếu đồng bộ. Bên cạnh đó, sự thiếu hiểu biết của một số cán bộ, công chức về quyền tự do kinh doanh cũng gây ra nhiều khó khăn cho các chủ thể kinh doanh. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.

IV. Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do kinh doanh, cần có những định hướng và giải pháp cụ thể. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất giữa các quy định pháp luật. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các chủ thể kinh doanh về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Đồng thời, cần cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và chi phí cho các doanh nghiệp trong việc gia nhập thị trường. Việc xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng sẽ góp phần bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước.

4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do kinh doanh

Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do kinh doanh bao gồm việc hoàn thiện các quy định pháp luật, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Cần có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh, đồng thời đảm bảo rằng các quy định này được thực thi một cách nghiêm túc. Bên cạnh đó, cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, giúp họ tiếp cận các nguồn lực cần thiết để phát triển. Việc nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về quyền tự do kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng để cải thiện tình hình này. Tất cả những giải pháp này sẽ góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh doanh.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước “Trên thế giới “QTDKD” và bảo đảm “QTDKD” là chủ đề thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia, viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế trong nước và ngoài nước trong nhiều năm qua. Ở nước ta, “QTDKD” gắn liền với việc thực hiện công cuộc đổi mới, đặc biệt từ khi “QTDKD” được chính thức ghi nhận tại Hiến pháp năm 1992 đã thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học và đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về vấn đề này. Tuy nhiên, đây là vấn đề rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau.

Vì vậy, những công trình này có hướng tiếp cận khai thác, nghiên cứu và nhận thức dưới nhiều góc độ khác nhau”. Có thể sắp xếp các công trình nghiên cứu liên quan đến bảo đảm “QTDKD” thành những nhóm sau: 1. Các công trình nghiên cứu về quyền và bảo đảm quyền con người “Cuốn sách “The Universal Declaration of Human Rights: Acommon Standard of Achiievement” của Gudmundur Alfredsson và Asbjorn Eide (Dịch sát nghĩa là: Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền: một chuẩn mục chung cần đạt được) [131]. Cuốn sách được biên dịch, xuất bản trong khuôn khổ Chương trình Quản trị Nhà nước và cải cách hành chính – trụ cột quản trị nhà nước, hợp phần 3 – hợp tác giữa Việt Nam và Đan Mạch giai đoạn 2007-2011.

Cuốn sách được đóng góp bởi nhiều học giả và nhà hoạt động thực tiễn nổi tiếng trong lĩnh vực nhân quyền. Nội dung cuốn sách phân tích nguồn gốc của tuyên ngôn và nội dung các điều khoản của Tuyên ngôn và là cơ sở để NCS phân tích, luận giải vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện bảo đảm “QTDKD””. Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về bảo đảm quyền con người nói chung gồm: Sách chuyên khảo “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp Việt Nam” của nhóm tác giả, đồng chủ biên Phạm Văn Ba, Nguyễn Thị Báo, Vũ Công Giao đã làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn của mỗi quan hệ giữa Hiến pháp và tư tưởng quyền con người; xác định, phân tích, so sánh cách thức và mức độ ghi nhận, phản ánh chế độ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các bản Hiến pháp Việt Nam trước năm 2013 và Hiến pháp các nước trên thế giới [8]. 7 luan an “Sách chuyên khảo “Quyền con người – tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học (Tập 1, tập 2)” do tác giả Võ Khánh Vinh chủ biên [91,92].

Đây là công trình gồm nhiều bài viết nghiên cứu về lý luận, lịch sử về quyền con người, đảm bảo thực hiện và cơ chế bảo vệ quyền con người; phân tích về mô hình bộ máy quốc gia về nhân quyền ở một số nước và đưa ra những giải pháp về cơ chế bảo đảm quyền con người ở Việt Nam. Đặc biệt là bài viết “Thực hiện quyền con người vì mục tiêu phát triển con người ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Vũ Minh Chi, trong đó đã phân tích: “việc Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền con người, tạo điều kiện để các quyền con người được thực hiện thông qua việc đề ra và thực hiện các luật lệ, chính sách, đường lối chủ trương chính là quá trình thực hiện quyền con người. Thông qua quá trình thực hiện quyền con người như vậy các chủ thể mang quyền được thụ hưởng trên hiện thực” [94, tr. “Cuốn sách chuyên khảo về “Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người” [93] của tác giả Võ Khánh Vinh chủ biên, trong đó gồm nhiều bài viết của các tác giả có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quyền con người như: Đinh Ngọc Vượng, Phạm Hữu Nghị, Nguyễn Thị Việt Hương và Lê Thị Hồng Nhung”.

Các tác giả đã phân tích nghiên cứu về nhận thức chung về cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người, các yếu tố tác động đến cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người, vai trò thể chế và thiết chế trong việc bảo đảm và thúc đẩy quyền con người đáp ứng yêu cầu xây dựng NNPQ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Cuốn giáo trình sau đại học về “Cơ chế quốc tế và khu vực về quyền con người” của tác giả Võ Khánh Vinh và Lê Mai Thanh chủ biên đã đi sâu phân tích, luận giải khái niệm, nội dung cơ chế quốc tế, cơ chế khu vực về quyền con người. Theo đó, cơ chế quốc tế tôn trọng, thúc đẩy và bảo vệ quyền con người là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế và các thiết chế quốc tế trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau nhằm bảo đảm quyền con người” [94]. Tạp chí Dân chủ Pháp luật, Bộ Tư pháp phát hành số chuyên đề “Bảo đảm quyền con người và quyền công dân bằng thiết chế tư pháp” [76] gồm nhiều bài viết phân tích việc bảo đảm quyền con người thông qua hoạt động xét xử của TA, hoạt động thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự.

“Bên cạnh đó, luận án “Cơ chế pháp lý về bảo hộ công dân ở Việt Nam” của tác giả Phan Thanh Hà [33] đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hộ công dân, phân biệt rõ khái niệm bảo hộ, bảo đảm và bảo vệ quyền công dân và làm sáng tỏ khái niệm, các yếu tố cấu thành của cơ chế pháp lý bảo hộ công dân. Theo tác giả để hoạt động 8 luan an bảo hộ pháp lý đối với công dân được thực hiện trên thực tế, cơ chế này phải có những yếu tố cơ bản sau: Thể chế bảo hộ, thiết chế bảo hộ và các phương thức, biện pháp mà chủ thể bảo hộ được phép sử dụng trong hoạt động bảo hộ công dân”. Các công trình nghiên cứu trên đây đã phân tích rất sâu sắc các vấn đề lý luận về quyền con người và bảo đảm quyền con người. Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho NCS khi nghiên cứu về chủ đề bảo đảm “QTDKD” theo pháp luật Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu về quyền tự do kinh doanh “Luận án “Xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế nhằm đảm bảo “QTDKD” ở nước ta” của tác giả Bùi Ngọc Cường [27] đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về “QTDKD”, xác định bản chất, nội dung và những yếu tố chi phối “QTDKD”; nghiên cứu lý giải vai trò của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảo “QTDKD”; phân tích, đánh giá thực trạng những nội dung cơ bản của “QTDKD” trong pháp luật kinh tế hiện hành và đề ra những định hướng và giải pháp nhằm xây dựng hoàn thiện pháp luật kinh tế đảm bảo “QTDKD” ở Việt Nam. Tác giả cũng đã phân tích “QTDKD” dưới góc độ chủ thể, đặc biệt dưới góc độ là một chế định pháp luật, tác giả đã đưa ra khái niệm ““QTDKD” là hệ thống các quy phạm pháp luật và những đảm bảo pháp lý do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho các cá nhân hay pháp nhân thực hiện quyền chủ thể nói trên” [27, tr. Với quan niệm này cho thấy “QTDKD” gồm có hai mặt tồn tại trong thể thống nhất: một mặt là những quyền chủ thể KD được hưởng, mặt khác đó là trách nhiệm của cơ quan nhà nước, công chức nhà nước khi thực hiện chức năng quản lý của mình phải tôn trọng, bảo vệ những quyền của chủ thể KD”. “Cuốn sách chuyên khảo “TDKD và vấn đề bảo đảm quyền con người tại Việt Nam” của tác giả Mai Hồng Quỳ đã phân tích những vấn đề lý luận về quyền con người, “QTDKD” và quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn đề này, tác giả phân tích “QTDKD” ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.

Tác giả đã tập trung vào nghiên cứu, phân tích những chế định cơ bản thể hiện sự bảo đảm “QTDKD” của công dân ở Việt Nam như: quyền thành lập DN trong các lĩnh vực; quyền tự do hợp đồng và quyền tự định đoạt trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động KD” [74]. “Cuốn “Economic Freedom of the World, 2019 annual report” (Quyền tự do kinh tế trên thế giới, báo cáo năm 2019) của Viện nghiên cứu Fraser [129] đã phân tích “QTDKD” xuất phát từ quyền sở hữu cá nhân, theo đó, cá nhân có quyền lựa chọn, quyết định sử dụng thời gian và khả năng của mình cho cuộc sống của họ, từ đó, mở rộng ra, họ có quyền tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu phục vụ chính bản thân mình. Trên cơ sở đó, “QTDKD” được xác định là sự tự lựa chọn, quyết định của cá nhân về việc sản xuất 9 luan an hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà không bị can thiệp, bó hẹp bởi những yếu tố tác động bên ngoài (bao gồm cả ý chí chính trị, biện pháp can thiệp kinh tế, quy trình, thủ tục, pháp luật…)”. Về nội dung “QTDKD”, theo phân tích của tác giả Phan Huy Hồng và tác giả Nguyễn Thanh Tú trong cuốn sách ““QTDKD” theo pháp luật liên minh Châu Âu và Việt Nam” [38] nội dung của “QTDKD” bao gồm 4 quyền: Quyền tự do cung cấp (di chuyển) hàng hóa, tự do di chuyển con người, tự do cung cấp dịch vụ và tự do di chuyển vốn.

Tuy nhiên, những quyền này có thể bị hạn chế vì lý do chính sách, an ninh, đạo đức công cộng hay sức khỏe cộng đồng. “Một cách tiếp cận mới mẻ khác về nội dung “QTDKD” được đề cập trong đề tài khoa học cấp Bộ ““QTDKD” và bảo đảm “QTDKD” theo Hiến pháp năm 2013” [77] do Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp là tổ chức chủ trì, trong đó Ban chủ nhiệm và nhóm nghiên cứu đã phân tích nội dung cơ bản của “QTDKD” bao gồm quyền tự do lựa chọn hình thức đầu tư, thành lập DN và lựa chọn ngành nghề KD; Quyền tự do cạnh tranh và quyền được rút khỏi thị trường. Bên cạnh đó tác giả phân tích các quyền khác có tác động đến “QTDKD” như: Quyền tự do sở hữu tài sản, quyền tự do hợp đồng, quyền tự do tiếp cận nguồn lực, quyền tiếp cận thông tin, quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp và một số quyền khác như: quyền làm việc, quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, hội họp, lập hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Bảo Đảm Quyền Tự Do Kinh Doanh Theo Pháp Luật Việt Nam" của tác giả Đỗ Thị Thu Hằng, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Vũ Huân và TS. Hồ Ngọc Hiển, được thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội vào năm 2020. Bài viết tập trung vào việc phân tích và đánh giá các quy định pháp luật liên quan đến quyền tự do kinh doanh tại Việt Nam, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm cải thiện và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp. Nội dung bài luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khung pháp lý hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Tìm Hiểu Pháp Luật về Hộ Kinh Doanh ở Việt Nam", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về pháp luật hộ kinh doanh, một phần quan trọng trong hệ thống pháp luật kinh doanh. Bên cạnh đó, bài viết "Kỷ luật lao động theo pháp luật Việt Nam hiện nay: Thực trạng và hướng hoàn thiện" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến lao động trong môi trường kinh doanh. Cuối cùng, bài "Thực trạng và giải pháp cho hợp đồng thương mại điện tử ở Việt Nam" sẽ cung cấp thông tin bổ ích về một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ trong kinh doanh hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh pháp lý liên quan đến kinh doanh tại Việt Nam.