Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Hằng thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 9.07, bảo vệ năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Ngọc Hiển và TS. Đặng Vũ Huân).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, quyền tự do kinh doanh là quyền tự nhiên của con người, có ý nghĩa toàn diện trên các phương diện kinh tế, chính trị, pháp lý và xã hội. Ở phương diện kinh tế, quyền này thúc đẩy giải phóng sức lao động, tạo việc làm và sản sinh của cải vật chất; ở phương diện chính trị và pháp lý, quyền tự do kinh doanh là biểu hiện của chế độ dân chủ, là nguyên tắc cốt lõi trong xây dựng hệ thống pháp luật của Nhà nước pháp quyền. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị đã xác định nguyên tắc hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền tự do kinh doanh theo hướng "công dân được làm tất cả những gì pháp luật không cấm". Nguyên tắc hiến định này được ghi nhận chính thức tại Điều 33 Hiến pháp năm 2013 và được cụ thể hóa qua các đạo luật như Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014.

Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện quyền tự do kinh doanh vẫn tồn tại nhiều rào cản và khoảng trống: quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn; thủ tục hành chính gia nhập và rút lui khỏi thị trường còn phức tạp; danh mục và điều kiện kinh doanh còn bất hợp lý; năng lực và nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế gây phiền hà cho chủ thể kinh doanh; quyền của các chủ thể kinh doanh vẫn đối mặt với nguy cơ bị xâm phạm bởi các chủ thể khác trong bối cảnh mặt trái của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tự do kinh doanh và pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành; từ đó đề xuất các định hướng cùng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tự do kinh doanh và pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh (khái niệm, đặc điểm, điều kiện bảo đảm, ý nghĩa, nội dung quy định và các biện pháp bảo đảm).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn thực hiện về bảo đảm quyền tự do kinh doanh; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Xác định các định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi bảo đảm quyền tự do kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tự do kinh doanh; quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và quy định pháp luật của Nhà nước về bảo đảm quyền tự do kinh doanh; các vụ việc thực tế, báo cáo tổng kết tình hình thực thi pháp luật liên quan tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận án nghiên cứu ở cấp độ quốc gia, tập trung vào hai cấu phần của pháp luật bảo đảm quyền tự do kinh doanh là quy định về nội dung quyền và quy định về các biện pháp bảo đảm. Về nội dung quyền, luận án phân tích theo tiến trình hoạt động của chủ thể kinh doanh: gia nhập thị trường, hoạt động trên thị trường (tập trung vào quyền tự do sở hữu tài sản, quyền tự do hợp đồng, quyền tự do cạnh tranh), và rút lui khỏi thị trường.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Không gian nghiên cứu trên phạm vi cả nước; thời gian khảo sát dữ liệu và thực tiễn chủ yếu từ khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành đến tháng 12 năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia thành các nhóm công trình trong nước và quốc tế:

  1. Nhóm công trình nghiên cứu về quyền và bảo đảm quyền con người:
  • Công trình quốc tế của Gudmundur Alfredsson và Asbjorn Eide biên dịch với tên "The Universal Declaration of Human Rights: A common Standard of Achievement" phân tích nguồn gốc và nội dung Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948, làm cơ sở phân tích vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền.
  • Các công trình trong nước gồm sách chuyên khảo của nhóm tác giả Phạm Văn Ba, Nguyễn Thị Báo, Vũ Công Giao về quyền con người và quyền công dân trong Hiến pháp Việt Nam; sách chuyên khảo "Quyền con người – tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học" (Tập 1, Tập 2) và sách "Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người" do Võ Khánh Vinh chủ biên (cùng các tác giả Đinh Ngọc Vượng, Phạm Hữu Nghị, Nguyễn Thị Việt Hương, Lê Thị Hồng Nhung, Vũ Minh Chi); giáo trình "Cơ chế quốc tế và khu vực về quyền con người" của Võ Khánh Vinh và Lê Mai Thanh; ấn phẩm chuyên đề của Tạp chí Dân chủ và Pháp luật về bảo đảm quyền bằng thiết chế tư pháp; luận án "Cơ chế pháp lý về bảo hộ công dân ở Việt Nam" của Phan Thanh Hà.
  1. Nhóm công trình nghiên cứu về quyền tự do kinh doanh:
  • Luận án tiến sĩ "Xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh ở nước ta" và sách chuyên khảo "Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam" của Bùi Ngọc Cường.
  • Sách chuyên khảo "Tự do kinh doanh và vấn đề bảo đảm quyền con người tại Việt Nam" của Mai Hồng Quỳ.
  • Báo cáo thường niên "Economic Freedom of the World, 2019 annual report" của Viện Fraser.
  • Sách "Quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Liên minh Châu Âu và Việt Nam" của Phan Huy Hồng và Nguyễn Thanh Tú.
  • Đề tài khoa học cấp Bộ "Quyền tự do kinh doanh và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo Hiến pháp năm 2013" do Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp chủ trì.
  1. Nhóm công trình nghiên cứu về bảo đảm quyền tự do kinh doanh trong từng lĩnh vực cụ thể:
  • Lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh: Luận án "Pháp luật về đăng ký kinh doanh ở Việt Nam hiện nay" của Nguyễn Thị Thu Thủy.
  • Lĩnh vực quyền sở hữu tài sản: Luận văn của Tống Thị Hương; bài viết của Hà Thị Mai Hiên, Nguyễn Xuân Quang.
  • Lĩnh vực quyền tự do hợp đồng: Luận án của Phạm Hoàng Giang về tự do giao kết hợp đồng thương mại; bài viết của Dương Đăng Huệ.
  • Lĩnh vực quyền tự do cạnh tranh: Luận án của Đặng Vũ Huân về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh; bài viết của Nguyễn Văn Cương về cơ quan thực thi pháp luật cạnh tranh.
  • Lĩnh vực rút lui khỏi thị trường: Đề tài cấp Bộ của Dương Đăng Huệ về giải pháp pháp lý phá sản doanh nghiệp.
  1. Nhóm nghiên cứu đánh giá thực trạng và giải pháp:
  • Các báo cáo quốc tế: "2019 Index of Economic Freedom" của Heritage Foundation; báo cáo "Doing Business 2020" của Ngân hàng Thế giới; báo cáo "Administrative simplification in Viet Nam" (2011) của OECD; tài liệu của John Wille, Karim O.Belayachi, Numa De Magalhaes và Frederic Meunier.
  • Các công trình trong nước: Sách của Lê Danh Vĩnh; sách của Nguyễn Văn Hậu và Nguyễn Thị Thu Hà; Báo cáo điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2011; bài viết của Đặng Vũ Huân (2016); Báo cáo rà soát điều kiện kinh doanh của VCCI (tháng 6/2017); Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của VCCI và USAID.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận quyền tự do kinh doanh dưới góc độ quyền nội dung đơn lẻ hoặc nghiên cứu chung về quyền con người ở thời điểm trước Hiến pháp năm 2013, chưa phân tích chỉnh thể khái niệm, đặc điểm, điều kiện và cơ chế pháp luật bảo đảm quyền tự do kinh doanh (kết hợp cả nội dung quyền và hệ thống các biện pháp pháp lý bảo đảm). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận liên ngành luật học với luật kinh tế làm trụ cột, khảo sát thực tiễn giai đoạn thi hành Hiến pháp năm 2013 đến hết năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu của luận án dựa trên các nền tảng học thuyết pháp lý:

  • Học thuyết Mác – Lênin về Nhà nước pháp quyền: Phân tích bản chất dân chủ của Nhà nước, quyền lực thuộc về nhân dân; Nhà nước hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, có trách nhiệm tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân, trong đó có quyền tự do kinh doanh.
  • Học thuyết quyền tự nhiên của con người: Xác định quyền tự do kinh doanh xuất phát từ quyền sở hữu và nhu cầu tự nhiên của con người trong việc tìm kiếm tư liệu sinh hoạt, lao động và sản xuất, mà Nhà nước có nghĩa vụ ghi nhận và bảo đảm bằng pháp luật chứ không phải là sự ban phát đơn phương.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê thứ cấp:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin được sử dụng làm phương pháp luận chung.
  • Phương pháp hệ thống: Sử dụng xuyên suốt nhằm sắp xếp logic các nội dung nghiên cứu từ lý luận, thực trạng đến giải pháp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học để làm rõ các quy định pháp luật và đánh giá thực tiễn.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực pháp luật quốc tế và kinh nghiệm một số nước.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, xử lý các dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quốc tế và quốc gia để minh chứng cho thực trạng thực thi.

Nguồn dữ liệu và tư liệu: Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Cạnh tranh, Luật Phá sản, Luật Trọng tài thương mại, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân); dữ liệu Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế giới; Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Báo cáo điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa; dữ liệu thống kê doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động giai đoạn 2014–2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 4 nhóm nội dung chính; chỉ rõ những kết quả đã đạt được mà luận án kế thừa và xác định 3 khoảng trống lý luận – thực tiễn cần tiếp tục làm rõ. Tác giả luận giải cơ sở lý thuyết dựa trên học thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và học thuyết quyền tự nhiên; thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và xác định hướng tiếp cận liên ngành luật học lấy chuyên ngành luật kinh tế làm nòng cốt.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tự do kinh doanh và pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm và đặc trưng lý luận:

  • Quyền tự do kinh doanh: Là quyền tự nhiên, hiến định của chủ thể kinh doanh được tự do lựa chọn ngành nghề, hình thức đầu tư, quy mô, mô hình tổ chức, tự do giao kết hợp đồng và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật không cấm.
  • Bảo đảm quyền tự do kinh doanh: Là hoạt động của Nhà nước và các thiết chế xã hội nhằm tạo lập đầy đủ các điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội, pháp lý để chủ thể kinh doanh thực hiện đầy đủ quyền của mình, đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền.
  • 4 đặc điểm của bảo đảm quyền tự do kinh doanh: (1) Chủ thể có trách nhiệm bảo đảm gồm cơ quan nhà nước, cơ quan tư pháp, tổ chức xã hội và chính chủ thể kinh doanh (trong đó Nhà nước đóng vai trò quyết định); (2) Chủ thể được bảo đảm là mọi chủ thể kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, cá nhân kinh doanh nhỏ); (3) Luôn gắn liền giữa nội dung quyền và biện pháp bảo đảm quyền; (4) Bảo đảm quyền luôn có giới hạn luật định (phù hợp với khoản 2 Điều 29 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức và sức khỏe cộng đồng; giới hạn phải công khai, minh bạch và bảo đảm tính cân xứng).
  • 4 điều kiện bảo đảm quyền tự do kinh doanh: (1) Điều kiện pháp lý; (2) Điều kiện về vai trò của Nhà nước qua 5 nhóm nghĩa vụ: ghi nhận, tôn trọng, thực hiện đầy đủ, bảo vệ và tạo điều kiện; (3) Điều kiện về tổ chức bộ máy, nhận thức và năng lực thực thi của cán bộ, công chức và chủ thể kinh doanh; (4) Điều kiện ứng dụng khoa học, công nghệ.
  • Pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh: Luận án xác định đây là một bộ phận của pháp luật kinh tế, bao gồm hai cấu phần: hệ thống quy định về nội dung quyền (gia nhập thị trường, hoạt động trên thị trường, rút lui khỏi thị trường) và hệ thống quy định về các biện pháp pháp lý bảo đảm (thủ tục hành chính, giải quyết tranh chấp, chế tài xử lý vi phạm, các biện pháp hỗ trợ).

Chương 3: Thực trạng bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn thực hiện

Chương 3 phân tích thực trạng văn bản pháp luật và thực tiễn thực thi tại Việt Nam giai đoạn 2014–2019 theo hai nội dung chính:

  1. Thực trạng nội dung quyền:
  • Quyền tự do gia nhập thị trường: Đã chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế cấp phép sang cơ chế đăng ký và ghi nhận quyền tự do kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm. Thời gian đăng ký doanh nghiệp và chỉ số khởi sự kinh doanh có sự cải thiện rõ nét.
  • Quyền tự do trong hoạt động kinh doanh: Khảo sát quy định về bảo đảm quyền sở hữu tài sản, quyền tự do hợp đồng và quyền tự do cạnh tranh lành mạnh.
  • Quyền tự do rút lui khỏi thị trường: Đánh giá quy định về giải thể, tạm ngừng kinh doanh và thủ tục phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản năm 2014.
  1. Thực trạng các biện pháp bảo đảm:
  • Biện pháp thủ tục hành chính: Đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh nhưng thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, thuế còn phức tạp.
  • Biện pháp giải quyết tranh chấp: Đánh giá hoạt động xét xử của Tòa án và Trọng tài thương mại; quyền tự định đoạt phương thức giải quyết tranh chấp của doanh nghiệp.
  • Biện pháp chế tài: Thực trạng áp dụng chế tài hành chính, dân sự và hình sự để xử lý các hành vi cản trở hoặc vi phạm quyền tự do kinh doanh.

Các số liệu thống kê được luận án trích dẫn và tổng hợp phản ánh chuyển biến của môi trường kinh doanh:

Chỉ tiêu / Tiêu chí đánh giá Năm 2013 / 2014 Năm 2019 Nguồn trích dẫn trong văn bản
Thứ hạng Chỉ số khởi sự kinh doanh (Doing Business) Hạng 125 (năm 2014) Hạng 104 / 190 nền kinh tế Ngân hàng Thế giới
Số lượng thủ tục khởi sự kinh doanh phải thực hiện 10 thủ tục 9 thủ tục Ngân hàng Thế giới
Thời gian thực hiện thủ tục khởi sự kinh doanh 34 ngày 19 ngày Ngân hàng Thế giới
Thứ hạng quy định về bảo vệ nhà đầu tư, cổ đông Hạng 169 (2013) / 117 (2014) Hạng 89 / 190 nền kinh tế Ngân hàng Thế giới
Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới - 138,1 nghìn doanh nghiệp Báo cáo tình hình DN 2019
Tổng số vốn đăng ký thành lập mới - 1.730,2 nghìn tỷ đồng (tăng 17,1%) Báo cáo tình hình DN 2019
Quy mô vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp mới - 12,5 tỷ đồng (tăng 11,2%) Báo cáo tình hình DN 2019
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động - 34,4 nghìn doanh nghiệp (tăng 15,9%) Báo cáo tình hình DN 2019
Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện - 243 ngành nghề (Phụ lục 4 Luật Đầu tư) Luật sửa đổi Luật Đầu tư
Khảo sát kiến nghị về ngành nghề kinh doanh có điều kiện - 16 ngành chưa phù hợp; 10 ngành phạm vi chưa phù hợp Báo cáo rà soát VCCI (06/2017)

Luận án cũng chỉ ra các tồn tại: 61,2% doanh nghiệp trong mẫu khảo sát 2.449 doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu ảnh hưởng tiêu cực từ biến động kinh tế và gánh nặng thủ tục hành chính, chi phí không chính thức; sự chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật chuyên ngành; cơ chế hậu kiểm chưa đồng bộ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất 4 định hướng và 2 nhóm giải pháp lớn:

  • 4 định hướng hoàn thiện: (1) Quán triệt quy định của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền công dân; (2) Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; (3) Bảo đảm phù hợp pháp luật quốc tế và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế (thực thi các cam kết trong WTO, CPTPP, EVFTA, IPA); (4) Bảo đảm thích ứng kịp thời với tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi, bãi bỏ các quy định chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Phá sản; rà soát, cắt giảm các ngành nghề kinh doanh có điều kiện không cần thiết và loại bỏ các loại giấy phép con bất hợp lý; hoàn thiện pháp luật về hợp đồng, sở hữu tài sản và xử lý nợ; minh bạch hóa các quy định thủ tục hành chính và chế tài xử lý vi phạm.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển mạnh từ phương thức "tiền kiểm" sang "hậu kiểm"; ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa toàn diện quy trình đăng ký kinh doanh; nâng cao năng lực, phẩm chất, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức; nâng cao chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án, phát triển các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (trọng tài, hòa giải); phát huy vai trò đại diện và bảo vệ của các tổ chức xã hội nghề nghiệp (như VCCI và các hiệp hội doanh nghiệp); nâng cao nhận thức pháp lý và trách nhiệm xã hội của cộng đồng doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt khoa học của luận án bao gồm:

  1. Đóng góp về mặt lý luận: Bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về bảo đảm quyền tự do kinh doanh trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; phân định rõ khái niệm, đặc điểm, 4 điều kiện bảo đảm và 5 ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh; xác lập cấu trúc nội dung của pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh gồm hệ thống quy định nội dung quyền (gia nhập, hoạt động, rút lui) và hệ thống quy định về các biện pháp bảo đảm (thủ tục hành chính, tài phán, chế tài xử lý vi phạm, biện pháp hỗ trợ); chỉ rõ 5 nghĩa vụ cụ thể của Nhà nước (ghi nhận, tôn trọng, thực hiện đầy đủ, bảo vệ, tạo điều kiện).
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành bảo đảm quyền tự do kinh doanh tại Việt Nam từ sau Hiến pháp năm 2013 đến cuối năm 2019; phân tích các kết quả cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh và chỉ ra những hạn chế, mâu thuẫn giữa các luật chuyên ngành, rào cản từ 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, gánh nặng chi phí không chính thức và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đóng góp về giải pháp: Đề xuất 4 định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp độ quốc gia, không đi sâu vào so sánh chi tiết toàn bộ mô hình pháp luật của từng quốc gia trên thế giới; đối với nội dung hoạt động kinh doanh, tác giả tập trung khảo sát ba nhóm quyền cơ bản (quyền sở hữu tài sản, quyền tự do hợp đồng, quyền tự do cạnh tranh) mà chưa thể bao quát toàn bộ các quyền năng kinh tế chuyên biệt khác; dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê được giới hạn khảo sát chủ yếu từ khi ban hành Hiến pháp năm 2013 đến thời điểm tháng 12 năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu cơ chế bảo đảm quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế số và các mô hình kinh doanh mới phát sinh từ cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 (kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hợp đồng điện tử thông minh).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước (ISDS) cùng các tác động pháp lý đa chiều từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, IPA) đối với quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở lý luận và căn cứ thực tiễn cho việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các đạo luật kinh tế (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Phá sản), cắt giảm danh mục điều kiện kinh doanh và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Hiến pháp và Hành chính có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về quyền con người trong lĩnh vực kinh tế và cơ chế pháp lý bảo vệ quyền tự do kinh doanh.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức đại diện: Giúp các doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp nắm vững phạm vi quyền được pháp luật bảo đảm, các giới hạn pháp lý và các công cụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi bị xâm phạm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quyền tự do kinh doanh và pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh được luận án định nghĩa như thế nào? Trả lời: Quyền tự do kinh doanh là quyền tự nhiên và hiến định của chủ thể kinh doanh được tự do lựa chọn hình thức đầu tư, ngành nghề, quy mô, mô hình tổ chức, tự do hợp đồng và cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật không cấm. Pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, quy định nội dung quyền tự do kinh doanh và các biện pháp bảo đảm nhằm giúp chủ thể kinh doanh thụ hưởng, thực hiện đầy đủ quyền trên thực tế và ngăn chặn, xử lý các hành vi cản trở, vi phạm các quyền tự do gia nhập thị trường, tự do hoạt động kinh doanh và tự do rút lui khỏi thị trường.

  2. Nhà nước có những nghĩa vụ cơ bản nào trong việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh? Trả lời: Luận án xác định Nhà nước có vai trò quyết định thông qua 5 nghĩa vụ: (1) Nghĩa vụ ghi nhận (ban hành chính sách, pháp luật quy định đầy đủ nội dung quyền và các biện pháp bảo đảm); (2) Nghĩa vụ tôn trọng (không can thiệp tùy tiện, không đặt ra các rào cản bất hợp lý khi chủ thể đáp ứng đủ điều kiện); (3) Nghĩa vụ thực hiện đầy đủ (các cơ quan nhà nước thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ luật định); (4) Nghĩa vụ bảo vệ (chủ động ngăn ngừa, xử lý hành vi vi phạm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi bị xâm phạm); (5) Nghĩa vụ tạo điều kiện (thực hiện các chính sách hỗ trợ để chủ thể thực hiện quyền thuận lợi, hiệu quả).

  3. Việc giới hạn quyền tự do kinh doanh phải tuân thủ những nguyên tắc nào theo luận án? Trả lời: Việc giới hạn quyền tự do kinh doanh căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và Hiến pháp năm 2013, phải bảo đảm 3 yêu cầu: (1) Giới hạn phải được quy định công khai, minh bạch, rõ ràng bằng văn bản luật, phòng ngừa sự lạm dụng tùy tiện; (2) Mục đích giới hạn phải vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng; (3) Giới hạn phải bảo đảm tính cân xứng, cân bằng hài hòa giữa quyền tự do kinh doanh của chủ thể với lợi ích chung của xã hội và quyền của người khác.

  4. Những kết quả cải cách và tồn tại chủ yếu trong thực tiễn bảo đảm quyền tự do kinh doanh giai đoạn 2014–2019 được luận án nêu ra là gì? Trả lời: Về kết quả, chỉ số khởi sự kinh doanh của Việt Nam tăng từ hạng 125 (2014) lên 104/190 (2019), thời gian thực hiện giảm từ 34 ngày xuống 19 ngày; chỉ số bảo vệ nhà đầu tư tăng từ 169 (2013) lên 89 (2019); năm 2019 đạt kỷ lục 138,1 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và 34,4 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động. Về tồn tại, danh mục 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện vẫn còn nhiều ngành chưa phù hợp; thủ tục hành chính sau đăng ký kinh doanh còn rườm rà; tình trạng chi phí không chính thức và nhũng nhiễu của một bộ phận cán bộ vẫn tiếp diễn; sự thiếu đồng bộ giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các luật chuyên ngành.

  5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tự do kinh doanh? Trả lời: Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện pháp luật: sửa đổi các quy định chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Phá sản; bãi bỏ các điều kiện kinh doanh bất hợp lý trong danh mục ngành nghề có điều kiện; hoàn thiện chế định sở hữu, hợp đồng và chế tài xử lý vi phạm; (2) Nâng cao hiệu quả thực thi: chuyển mạnh từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm", ứng dụng công nghệ thông tin số hóa quy trình quản lý; nâng cao đạo đức công vụ và năng lực của đội ngũ công chức; nâng cao chất lượng xét xử của Tòa án và Trọng tài thương mại; phát huy vai trò của VCCI và các tổ chức xã hội nghề nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Thu Hằng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam theo hướng tiếp cận liên ngành luật học lấy luật kinh tế làm trọng tâm. Công trình đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quyền tự do kinh doanh, xác lập mô hình pháp luật bảo đảm quyền bao gồm cả nội dung quyền và các biện pháp pháp lý thực thi. Dựa trên việc phân tích số liệu thực tiễn và quy định pháp luật giai đoạn 2014–2019, luận án đã chỉ ra những thành tựu cùng các điểm nghẽn thể chế, từ đó đề xuất 4 định hướng và các nhóm giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu lực thực thi quyền tự do kinh doanh tại Việt Nam.