Báo cáo đồ án môn Quản trị dự án TMĐT: Website bán hàng thời trang (UIT)

Mẫu báo cáo đồ án môn Quản trị dự án TMĐT. Trình bày chi tiết kế hoạch, phân tích và triển khai dự án xây dựng website bán hàng lĩnh vực thời trang.

Chuyên ngành

Quản trị dự án thương mại điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Báo Cáo Đồ Án Quản Trị Dự Án Website Thời Trang

Báo cáo đồ án quản trị dự án website thời trang là một tài liệu toàn diện trình bày quá trình lên kế hoạch, tổ chức và quản lý dự án xây dựng nền tảng thương mại điện tử cho lĩnh vực thời trang. Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng phổ biến, việc phát triển một website bán hàng thời trang chuyên nghiệp trở thành nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp. Báo cáo này ghi chép chi tiết các giai đoạn thực hiện từ khởi tạo, lập kế hoạch đến giám sát và kiểm soát dự án. Ngoài ra, nó cũng bao gồm các phương pháp quản lý rủi ro, phân bổ nguồn lực và chiến lược đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho quản lý dự án mà còn là tài liệu tham khảo quý báu cho sinh viên ngành công nghệ thông tin và những ai muốn tìm hiểu về quản trị dự án thương mại điện tử.

1.1. Mục Đích Và Ý Nghĩa Của Dự Án

Mục đích chính của dự án website thời trang là xây dựng một nền tảng thương mại điện tử hiệu quả, giúp các cửa hàng thời trang quản lý bán hàng một cách chuyên nghiệp. Dự án này cho phép khách hàng dễ dàng tìm kiếm, lựa chọn và mua sắm sản phẩm trực tuyến. Ý nghĩa của dự án nằm ở việc số hóa quy trình kinh doanh, giảm chi phí quản lý thủ công, tăng hiệu quả bán hàng và mở rộng thị trường tiếp cận khách hàng trên toàn quốc.

1.2. Phạm Vi Và Mục Tiêu Chính

Phạm vi dự án bao gồm thiết kế, phát triển và triển khai một website bán hàng thời trang đầy đủ tính năng. Mục tiêu chính là tạo ra một platform thương mại điện tử an toàn, dễ sử dụng với giao diện thân thiện người dùng. Dự án hướng tới nâng cao trải nghiệm khách hàng, cung cấp hệ thống quản lý kho hàng hiệu quả, tích hợp thanh toán trực tuyến và phát triển chức năng báo cáo bán hàng để hỗ trợ quyết định kinh doanh.

II. Tổ Chức Và Cơ Cấu Dự Án Website Thời Trang

Tổ chức dự án được xây dựng dựa trên mô hình phát triển phần mềm hiện đại, với các vai trò rõ ràng và trách nhiệm cụ thể. Cơ cấu tổ chức bao gồm trưởng dự án (Project Manager), các nhà phát triển, thiết kế giao diện và chuyên gia kiểm thử. Mỗi thành viên nhóm được giao những nhiệm vụ cụ thể theo các giai đoạn dự án. Việc phân công rõ ràng giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc. Nhóm thực hiện sử dụng các công cụ quản lý dự án hiệp tác để theo dõi tiến độ, quản lý tài nguyên và điều phối các hoạt động giữa các thành viên một cách hiệu quả.

2.1. Vai Trò Và Trách Nhiệm Các Thành Viên

Trưởng dự án (PM) chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tiến độ, đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn và ngân sách. Các nhà phát triển phát triển tính năng backend, API và logic ứng dụng. Nhà thiết kế tạo giao diện người dùng hấp dẫn và thân thiện. Chuyên gia kiểm thử (QA) đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng cách thực hiện kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT). Mỗi vai trò có mục tiêu cụ thể để đóng góp vào thành công chung của dự án.

2.2. Mô Hình Phát Triển Và Phương Pháp Quản Lý

Dự án sử dụng mô hình phát triển phần mềm phù hợp với quy mô và thời gian thực hiện. Phương pháp quản lý dự án áp dụng các nguyên tắc quản lý dự án hiện đại bao gồm lập kế hoạch chi tiết, phân rã công việc thành các task nhỏ, lập lịch làm việc cụ thể và giám sát tiến độ định kỳ. Nhóm sử dụng kỹ thuật PERT để ước lượng thời gian thực hiện. Phương pháp này giúp kiểm soát rủi ro, đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.

III. Kế Hoạch Thực Hiện Và Quản Lý Tiến Độ Dự Án

Kế hoạch thực hiện dự án website thời trang được lập chi tiết với các giai đoạn rõ ràng từ khởi tạo đến hoàn thành. Dự án được chia thành các công việc chính (work package) và các task con cụ thể. Mỗi giai đoạn có các cột mốc (milestone) quan trọng để theo dõi tiến độ. Kế hoạch bao gồm phân rã công việc, lập lịch làm việc, phân bổ nguồn lực và xác định các work product (sản phẩm công việc) cần giao. Việc quản lý tiến độ được thực hiện bằng cách theo dõi định kỳ, so sánh kế hoạch với thực tế và điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo dự án hoàn thành đúng hạn.

3.1. Phân Rã Công Việc Và Lập Lịch Làm Việc

Phân rã công việc (WBS) chia dự án thành các phần nhỏ, dễ quản lý và dễ ước lượng. Mỗi work package được phân chia thêm thành các task cụ thể với thời gian ước lượng rõ ràng. Lịch làm việc được lập dựa trên các dependency giữa các task, xác định chuỗi tới hạn và các cột mốc quan trọng. Lịch làm việc giúp nhóm biết rõ khi nào cần hoàn thành từng phần của dự án, từ thiết kế cơ sở dữ liệu đến kiểm thử sản phẩm.

3.2. Quản Lý Nguồn Lực Và Đào Tạo Nhân Sự

Quản lý nguồn lực bao gồm cấp phát nhân sự, thiết bị, công cụ phần mềm cần thiết cho dự án. Nhóm xác định các yêu cầu tài nguyên cụ thể cho từng giai đoạn. Kế hoạch đào tạo được xây dựng để nâng cao kỹ năng thành viên nếu cần, đặc biệt với các công nghệ hoặc phương pháp mới. Việc phân bổ hiệu quả nguồn lực giúp tối ưu hóa chi phí, tránh lãng phí và đảm bảo tiến độ dự án.

IV. Kiểm Soát Chất Lượng Và Quản Lý Rủi Ro Dự Án

Kiểm soát chất lượng là một phần không thể thiếu trong báo cáo đồ án quản trị dự án website thời trang. Quá trình này bao gồm kiểm tra tính đúng đắn của yêu cầu người dùng, xác minh thiết kế kỹ thuật và thực hiện kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT). Quản lý rủi ro lại tập trung vào nhận diện, phân tích và lập kế hoạch đối phó các rủi ro tiềm ẩn. Rủi ro có thể bao gồm thiếu hụt nhân sự, thay đổi yêu cầu khách hàng, hoặc vấn đề kỹ thuật. Bằng cách xác định và đánh giá rủi ro từ sớm, nhóm có thể lập chiến lược phòng ngừa hoặc giảm thiểu tác động, đảm bảo dự án thành công.

4.1. Kế Hoạch Kiểm Soát Chất Lượng Sản Phẩm

Kế hoạch kiểm soát chất lượng xác định các tiêu chí chất lượng cần đạt được cho sản phẩm website. Bao gồm kiểm tra giao diện người dùng, tính năng chức năng, hiệu suất tải trangbảo mật dữ liệu. Quá trình kiểm thử bao gồm unit testing, integration testinguser acceptance testing (UAT). Các defect phát hiện được ghi nhận, ưu tiên và sửa chữa. Việc đảm bảo chất lượng từng bước giúp giảm lỗi, tăng độ tin cậy sản phẩm và nâng cao sự hài lòng người dùng.

4.2. Nhận Diện Phân Tích Và Ứng Phó Rủi Ro

Nhận diện rủi ro trong dự án bao gồm việc xác định các sự kiện hoặc điều kiện không chắc chắn có thể ảnh hưởng tiêu cực. Phân tích rủi ro đánh giá xác suất xảy ra và mức độ tác động của từng rủi ro. Kế hoạch ứng phó lập ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu hoặc chấp nhận rủi ro. Với mỗi rủi ro, nhóm xác định chủ sở hữu rủi ro, kích hoạt (trigger) và hành động đối phó cụ thể, đảm bảo dự án có khả năng phục hồi cao.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ .3 Tổng quan dự án .4 Phạm vi và mục tiêu dự án .5 Các bên liên quan và nhân sự chính. TỔ CHỨC DỰ ÁN .1 Mô hình phát triển phần mềm .2 Cơ cấu tổ chức dự án .1 Tổ chức dự án .2 Vai trò và trách nhiệm. Giả định, điều kiện và rủi ro .3 Chi phí dự kiến .2 Khởi tạo dự án .2 Yêu cầu nguồn lực.3 Yêu cầu đào tạo nhân sự dự án (nếu có) .3 Kế hoạch thực hiện dự án .1 Phân rã công việc .4 Lập lịch làm việc .3 Các cột mốc (milestone) và các work product chính .2 Điều phối nguồn lực .4 Kế hoạch kiểm soát dự án .1 Kiểm soát kế hoạch thực hiện .2 Kế hoạch quản lý yêu cầu .3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm .5 Kế hoạch quản lý rủi ro .1 Nhận diện rủi ro.2 Phân tích rủi ro .3 Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro .4 Phân tích mức độ tác động của rủi ro .6 Ước lượng và phân hạng các rủi ro .7 Kế hoạch đối phó rủi ro .8 Kế hoạch hạn chế, khắc phục rủi ro. GIỚI THIỆU Tài liệu này là báo cáo đồ án môn học Quản lý dự án thương mại điện tử của nhóm 2 bao gồm toàn bộ quá trình lên kế hoạch và cách sử dụng phần mềm để phân chia và quản lý tiến độ công việc của các thành viên trong nhóm.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ Từ viết tắt Diễn giải PM Project Manager – Trưởng dự án Work Products Tất cả các tài liệu/source của dự án như tài liệu yêu cầu người dùng, tài liêu kỹ thuật, source code, hướng dẫn sử dụng.

PERT Program Evaluation & Review Technique là kỹ thuật ước lượng thời gian sử dụng công thức có sẵn. UAT Viết tắt của User acceptance testing - Kiểm thử chấp nhận 1.2 Tham khảo STT Tên tài liệu Mô tả 1 CMI_Dac_Ta_He_Thong.docx Sơ đồ mô tả usecase hệ thống và các usecase thành phần 2 CMI_Bieu_Do_Tuan_Tu.docx Mô tả thứ tự thực hiện dưới dạng sơ đồ cho các usecase 3 CMI_Thiet_Ke_Du_Lieu.docx Dữ liệu được thiết kế dưới dạng bảng (sql) 1.3 Tổng quan dự án Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cưng như các công ty, cửa hàng, nó đóng vai trò hết sức quan trọng có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ. Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân, ngày nay, không lấy gì làm xa lạ. Đối với lĩnh vực bán hàng cũng trở nên ngày càng cấp thiết.

Khách hàng ngày càng có nhiều nhu cầu mua sắm và việc quản lý thủ công mất quá nhiều công sức và thời gian mà hiệu quả lại không cao. Vì vậy ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực này ngày càng phổ biến. Với một vài thao tác đơn giản, nhanh chóng, một người bất kì có thể dễ dàng quản lý mọi công việc của mình trên mọi thiết bị. Dựa vào kiến thức đã được học, sự cần thiết của vấn đề em đã “Xây dựng phần mềm shop quần áo”.

Tuy việc xây dựng phần mềm còn nhiều khó khăn và thiếu sót nhưng đã giúp chúng em có thêm nhiều kiến thức và sự học hỏi, tạo bước phát triển cho sau này.4 Phạm vi và mục tiêu dự án 1.1 Mục tiêu và phạm vi dự án 1.1 Mục tiêu • Nghiên cứu tổng quan về các nghiệp vụ cửa hàng. • Nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết việc phát triển hệ thống thông tin quản lý shop quần áo. • Xây dựng hệ thống thông tin quản lý shop quần áo giúp cho việc quản lý trở nên đơn giản hơn.2 Yêu cầu • Ứng dụng tiện dụng, dễ dùng cho cả người sử dụng và người tổ chức. Cả người có nền tảng tin học và người không có nền tảng tin học.

• Hoạt động trong cả môi trường offline và online. • Bảo mật cao. Không gây rò rỉ thông tin người dùng. • Độ chính xác cao.3 Đối tượng người dùng • Người tổ chức hoạt động (Host).

• Người hỗ trợ cho hoạt động (Collaborator). • Người tham gia hoạt động (Participant).2 Phương pháp công nghệ sử dụng 1.1 Phương pháp ● Phương pháp hệ thống, phương pháp tư duy. ● Phương pháp phân tích, tổng hợp. ● Phương pháp tin học hóa bằng công cụ lập trình để giải quyết vấn đề.2 Công Nghệ Ngôn ngữ lập trình :PHP,HTML,CSS,Javascrip Nền tảng:Wed Cơ sỡ dữ liệu:SQL Công cụ thiết kế:Figma IDE:Visual Studio Code 1.5 Các bên liên quan và nhân sự chính STT Họ Tên Bộ phận Vai trò & trách Liên lạc nhiệm 1 Phan Phi Thuyền Phòng - Quản lý dự án 20522005@gm.vn điều hành - Chịu trách nhiệm lên kế hoạch và điều phối công việc 2 Nguyễn Khoa Phòng - Chịu trách 2021324@gm.vn Hiếu,Nguyễn phân tích nhiệm thiết kế 20521918@gm.vn Công Thành nghiệp vụ và kiểm soát chất lượng 3 Hà Minh Thông Phòng kỹ - Chịu trách 20521979@gm.vn thuật nhiệm kỹ thuật Chương 2.

TỔ CHỨC DỰ ÁN 2.1 Mô hình phát triển phần mềm Dự án này sử dụng mô hình phát triển phần mềm Agile, là 1 quy trình phát triển được công nhận và sử dụng rất rộng rãi. Nó không phải là tập hợp các quy tắc hay hưỡng dẫn cụ thể, thậm chí ta không nên gọi nó là một phương pháp. Một cách chính xác, nó là tập hợp những nguyên tắc mà khuyến khích sự linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi và sự giáo tiếp giữa nhóm phát triển. Agile được thể hiện trên bản tuyên ngôn gồm 4 ý chính và 12 nguyên tắc như sau: Hình 2-1: Tuyên ngôn phát triển phần mềm linh hoạt Cá nhân và tương tác được ưu tiên hơn quy trình và công cụ vì nó giúp quy trình trở nên có tính phản hồi hơn.

Một khi nhóm hiểu và hoạt động tốt với nhau thì họ sẽ dễ dàng giải quyết vấn đến với các công cụ và quy trình. Cách quản lý dự án truyền thống tập trung quá nhiều vào tài liệu, thứ tiêu tốn hang tháng trời. Việc này ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình chuyển giao sản phẩm dẫn đến bị đình trệ dự án là điều khó tránh khỏi. Đàm phán có nghĩa là trải qua 1 quá trình trao đổi, nó có thể chưa được hoàn thiện và phải chỉnh sửa.

Nhưng 1 khi quá trình đàm phán kết thức thì giấy trắng mực đen đã in sẵn, không còn gì để bàn them. Agile khuyến khích ta cộng tác với Khách hàng để có được quá trình làm việc hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng mà tất cả các bên đều muốn đạt được là có được 1 phần mềm hoạt động tốt và phục vụ đáp ứng các nhu cầu đặt ra ban đầu. Vì thế thích nghi với thay đổi để có được phần mềm tốt thì hơn là bán sát kế hoạch để cuối cùng tạo ra sản phẩm không thể đưa vào vận hành.

Để có thể sử dụng Agile trong quá trình phát triển dự án ta có rất nhiều lựa chọn ví dụ như: Kanban, Scrum, Lean, XP,. Trong dự án này, chúng tôi sử dụng Scrum: Scrum có thể có là 1 trong những framework phổ biến nhất trong họ Agile. Trong dự án, chúng tôi tin tưởng vào nhóm phát triển, họ được tự quản lý và trao quyền với 3 vai trò cụ thể, được xác định như sau: Hình 2-2: Các khái niệm chính trong Scrum - Product owned: Là người đại diện Khách hang/ người dùng chính của sản phẩm sẽ được phát triển. Đây là người có thẩm quyền cuối cùng và sẽ luôn đồng hành cùng nhóm phát triển.

- Scrum master: Là người hưỡng dẫn nhóm scrum. Bảo đảm nhóm làm việc có năng suốt và tiến bộ. Nếu trong quá trình phát triên gặp trở ngại sẽ là người đứng ra giải quyết. Scrum master cũng là người trung gian giữa PO và nhóm.

- Development team: Nhóm bao gồm 7 +- tối đa 2 thành viên. Trong này sẽ có developers, testers, databasse people, support people etc. Các hoạt động diễn ra trong scrum bao gồm: Hình 2-3: Vòng đời phát triển theo quy trình Scrum - Plan meeting: Họp lên kế hoạch là điểm bắt đầu của mỗi sprint, trong cuộc họp sẽ có mặt tất cả thành viên của scrum. Scrum master sẽ chọn các user story dựa trên mức độ ưu tiên từ product backlog và nhóm sẽ cùng động não cùng nó.

Nhóm sẽ xác định cụ thể độ phức tạp (theo dãy fibonacy) và ước lượng nỗ lực cần thiết để hoàn thành (hours). - Excute of sprint task: Tương tự như cái tên, đây sẽ là những công việc thực sự sẽ được hoành thành bởi scrum team để đạt được công việc của họ và chuyển user story đó vào trạng thái done. - Daily standup: Trong suốt vòng đời của sprint, mỗi ngày team sẽ họp đều đặn trong vòng 15 phút để thảo luận về: Team đã làm được cái gì vào ngày hôm qua, hôm nay team dự kiến sẽ làm những gì, có bất kỳ trở ngại nào không? - Review meeting: Vào cuối mỗi sprint, nhóm scrum sẽ họp lại cho cho PO xem kết quả, PO sẽ xem và xác nhận công việc đã ổn hay chưa. Sau đó sprint được đóng lại và các task được đánh dấu là đã xong.

- Retropective meeting: Hoạt động này diễn ra sau khi đã review meeting. Khi đó team sẽ trao đổi và viết tài liệu về: Những thứ đã làm tốt trong sprint, cái gì còn chưa tốt, bài học rút ra.2 Cơ cấu tổ chức dự án 2.1 Tổ chức dự án Trưởng dự án Phan Phi Thuyền Trưởng nhóm Kiểm Trường nhóm Lập Trình Trưởng nhóm Phân Tích Trường nhóm Giám Sát Trường nhóm Hỗ Trợ Chứng Hà Minh Thông Nguyễn Công Thành Nguyễn Công Thành Nguyễn Khoa Hiếu Nguyễn Khoa Hiếu Hình 2-4: Cơ cấu tổ chức dự án 2.2 Vai trò và trách nhiệm Nhóm Họ Tên Vai trò Trách nhiệm chính - Chịu trách nhiệm quản lý, điều Phan Phi Thuyền phối toàn bộ dự án. PM Email: Trưởng dự án - Lập kế hoạch triển khai dự án 20522005@gm.vn trực thuộc phạm vi quản lý: qua đó tiếp nhận, lập dự trù nguồn lực thực hiện, thông báo, phối hợp với các phòng ban liên quan và quan để triển khai thực lực thực hiện dự án, đề xuất phương án dự phòng không được triển khai theo đúng kế hoạch. Tham gia đánh giá, dự phòng rủi ro và các biện pháp phòng tránh, khắc phục rủi ro.

- Đảm bảo dự án đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm. - Chịu trách nhiệm phân tích nhu cầu của bên khách hàng, và các đối tác liên quan để tìm hiểu và Nguyễn Công Thành Trưởng nhóm đề xuất các giải pháp giải quyết Email: phân tích vấn đề phát sinh về việc quản lý 20521918@gm.vn tham gia sự kiện. Viết tài liệu BA phân tích hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ