phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của đề tài đƣợc tổ chức thành 6 chƣơng và 3 phụ lục. Bố cục của nội dung chính của luận văn gồm: Chƣơng 1: Tổng quan. Chƣơng 2: Tổng quan HTĐ Việt Nam và các chế độ làm việc của HTĐ. Chƣơng 3: Cơ sở tính toán chế độ xác lập của HTĐ và các phần mềm ứng dụng.
Chƣơng 4: Nghiên cứu ảnh hƣởng của NMNĐ Duyên Hải 1 đến chế độ vận hành của HTĐ Việt Nam. Chƣơng 5: Phƣơng thức đóng điện và vận hành NMNĐ Duyên Hải. Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. PHỤ LỤC KẾT QUẢ DỰ ÁN Trang 4 Luan van Luận Văn Thạc Sĩ: Khảo Sát Sự Ảnh Hƣởng Của Nhà Máy Nhiệt Điện Duyên Hải Đến Hệ Thống Lƣới Điện Truyền Tải Việt Nam Chƣơng 2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM VÀ CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 2.
Tổng quan hệ thống điện Việt Nam 2. Quá trình hình thành và phát triển Do yếu tố lịch sử và lãnh thổ địa lý, HTĐ Việt Nam đƣợc chia thành ba HTĐ miền cụ thể nhƣ sau: + HTĐ miền Bắc bao gồm các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh. HTĐ miền Bắc liên kết với HTĐ Quốc gia qua 4 TBA biến áp (TBA) 500kV là Hoà Bình (2x450 MVA), Hà Tĩnh (1x450 MVA), Nho Quan (1x450 MVA) và Thƣờng Tín (1x450 MVA); liên kết với HTĐ miền Trung qua ĐD 220kV Hà Tĩnh - Đồng Hới. + HTĐ miền Trung bao gồm 9 tỉnh, thành phố duyên hải miền Trung từ Quảng Bình đến Khánh Hoà và 4 tỉnh Tây Nguyên.
HTĐ miền Trung liên kết với HTĐ Quốc gia qua 2 TBA 500KV là Đà Nẵng (2x450 MVA) và Pleiku (2x450 MVA); liên kết với HTĐ miền Bắc qua ĐD 220kV Đồng Hới - Hà Tĩnh; liên kết với HTĐ miền Nam qua ĐD 220kV Nha Trang - Đa Nhim, 2 ĐD 110kV Cam Ranh - Tháp Chàm, Cam Ranh - Đa Nhim. Ngoài ra HTĐ miền Nam còn cấp điện độc lập cho TBA 110kV Đắc Nông của tỉnh Đắc Nông (8 MVA) qua ĐD 110kV Thác Mơ - Bù Đăng - Đắc Nông. + HTĐ miền Nam bao gồm các tỉnh, thành phố phía Nam từ Ninh Thuận đến Cà Mau. HTĐ miền Nam liên kết với HTĐ Quốc gia qua 4 TBA 500kV là Phú Lâm (2x450 MVA), Di Linh (1x450 MVA), Tân Định (2x450 MVA), Nhà Bè (2x600 MVA) và Phú Mỹ 500 (2x450 MVA), Ô Môn (2x450 MVA).
HTĐ miền Nam liên kết với HTĐ miền Trung qua ĐD 220kV Đa Nhim - Cam Ranh, 2 ĐD 110kV Tháp Chàm - Cam Ranh, Đa Nhim - Cam Ranh. Trang 5 Luan van Luận Văn Thạc Sĩ: Khảo Sát Sự Ảnh Hƣởng Của Nhà Máy Nhiệt Điện Duyên Hải Đến Hệ Thống Lƣới Điện Truyền Tải Việt Nam + Ngoài ra, hiện nay toàn bộ phụ tải các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và một phần phụ tải các tỉnh Yên Bái, Quảng Ninh (thuộc HTĐ miền Bắc) đang nhận điện từ Trung Quốc với tổng CS là 240 MW nhằm giảm thiểu nguy cơ thiếu điện ở khu vực phía Tây Bắc nói riêng và cả nƣớc nói chung. ĐD siêu cao áp 500 kV Bắc - Nam mạch 1 đƣợc chính thức đƣa vào vận hành ngày 27/05/1994 mở ra một bƣớc phát triển mới cho ngành điện của Việt nam. Thời gian đầu ĐD siêu cao áp này đã truyền tải một lƣợng CS lớn cung cấp cho HTĐ miền Trung và miền Nam đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định phục vụ sản xuất và sinh hoạt của cả nƣớc ta.
Cùng với thời gian, việc hoàn thiện mạch 1 nhằm đáp ứng nhu cầu truyền tải cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng cung cấp điện đã đƣợc thực hiện bằng việc lắp mới hoặc lắp thêm các MBA 450 MVA ở các TBA 500kV (T500) Hoà Bình, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Pleiku, Phú Lâm. Qua quá trình vận hành, ĐD 500 KV Bắc - Nam mạch 1 đã chứng tỏ đƣợc vai trò cực kỳ quan trọng không những trong việc tạo liên kết cho HTĐ Quốc gia, nâng cao chất lƣợng cung cấp điện, nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc khai thác và vận hành HTĐ mà còn giữ vai trò điều phối điện năng giữa các miền trong đất nƣớc. Từ năm 2004 trở đi do điều kiện thời tiết và tốc độ tăng trƣởng phụ tải lớn dẫn đến nhu cầu trao đổi điện năng giữa miền Bắc và miền Nam, nhu cầu cung cấp điện của miền Trung đã vƣợt khả năng tải của ĐD 500kV Bắc - Nam mạch 1. Đƣợc sự đồng ý của chính phủ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã đầu tƣ xây dựng ĐD 500kV Bắc - Nam mạch 2 và đến ngày 23/09/2005 đã chính thức đóng điện đƣa vào vận hành.
ĐD 500kV Bắc - Nam mạch 2 đã góp phần cung cấp điện năng cho các tỉnh miền Bắc vào đầu năm 2005; và cho đến nay hai ĐD 500kV mạch 1, mạch 2 đã kiến tạo cho ngành truyền tải điện Việt Nam một hình ảnh rất mới mẽ trong việc tiếp cận các khoa học công nghệ điện siêu cao áp. Ngoài ra hai ĐD 500kV mạch 1, mạch 2 còn làm nhiệm vụ trao đổi điện năng giữa các miền của đất nƣớc, đảm bảo vận hành ổn định, an toàn kể cả trong trƣờng hợp một trong hai ĐD bị sự cố ngừng cung cấp điện. Lƣới điện truyền tải 220kV và 110kV không ngừng đƣợc phát triển đáp ứng Trang 6 Luan van Luận Văn Thạc Sĩ: Khảo Sát Sự Ảnh Hƣởng Của Nhà Máy Nhiệt Điện Duyên Hải Đến Hệ Thống Lƣới Điện Truyền Tải Việt Nam đƣợc nhu cầu truyền tải CS phục vụ cho việc cung cấp điện. Trong hơn 15 năm qua, HTĐ Việt Nam liên tục đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng phụ tải trung bình khoảng 15.
Riêng tháng 3/2011 tăng trƣởng phụ tải trung bình khoảng 19.8% Do tốc độ tăng trƣởng của phụ tải rất cao nên liên tiếp trong các năm 1997 đến nay, HTĐ quốc gia liên tục phải đối mặt với khả năng thiếu điện vào mùa khô. Trong các thành phần phụ tải HTĐ Việt Nam thì thành phần quản lý và tiêu dùng dân cƣ chiếm một tỷ trọng tƣơng đối lớn nên biểu đồ rất lồi lõm; có độ dốc lớn; thấp điểm ngày của HTĐ thƣờng rơi vào khoảng từ 2 - 5giờ, cao điểm sáng từ 10 - 11giờ và cao điểm tối từ 18 - 20 giờ hàng ngày. CS tiêu thụ vào cao điểm tối thƣờng lớn hơn nhiều so với các thời điểm khác trong ngày. Trong những năm gần đây tỉ trọng phụ tải công nghiệp tăng, cũng nhƣ việc EVN đã áp dụng nhiều chính sách quản lý phụ tải nhƣ đƣa hệ thống công tơ 3 giá vào hoạt động.
Điều này làm góp phần san bằng đồ thị phụ tải góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho vận hành và làm tăng tính kinh tế trong vận hành HTĐ. Nguồn điện trong HTĐ Việt Nam: HTĐ Việt Nam hiện có các loại NMĐ điện nhƣ: Thuỷ điện, Nhiệt điện than, Nhiệt điện dầu, Tuabin khí. Mỗi loại NMTĐ điện có chế độ vận hành khác nhau do đặc điểm công nghệ phát điện. Các NMTĐ có các chế độ vận hành: + Vận hành theo đặc tính vận hành Tuabin.
+ Có thể ngừng và khởi động thƣờng xuyên. Nhiệt điện than, dầu, GT+CC (Gasturbine+CombineCycle): + Vận hành theo đặc tính CS (P&Q) của tổ máy. + Vận hành trong một khoảng thời gian dài theo yêu cầu HTĐ. Gasturbine chạy khí hoặc dầu: + Vận hành theo đặc tính CS (P&Q) của tổ máy + Vận hành liên tục.
Trang 7 Luan van Luận Văn Thạc Sĩ: Khảo Sát Sự Ảnh Hƣởng Của Nhà Máy Nhiệt Điện Duyên Hải Đến Hệ Thống Lƣới Điện Truyền Tải Việt Nam Trên cơ sở các chế độ làm việc của MF, các chế độ khai thác NMTĐ điện đƣợc thực hiện nhƣ sau: + Thuỷ điện: Huy động theo điều tiết hồ chứa, các kế hoạch sửa chữa lớn thƣờng đƣợc bố trí vào mùa khô. + Nhiệt điện than, dầu: Huy động cao trong mùa khô, huy động tối thiểu trong mùa lũ (đảm bảo CS đỉnh, chống quá tải, bù điện áp .), kế hoạch sửa chữa lớn thƣờng đƣợc bố trí vào mùa lũ. + Gasturbine chạy dầu: Chạy ở chế độ phủ đỉnh, chống quá tải, bù áp hoặc yêu cầu đặc biệt khác. Huy động lấy sản lƣợng nếu thiếu điện năng trong mùa khô.
Kế hoạch sửa chữa theo EOH (giờ vận hành tƣơng đƣơng) + Gasturbine chạy khí và đuôi hơi: Huy động cao mùa khô, giảm khai thác trong mùa lũ (đảm bảo CS đỉnh, chống quá tải, bù điện áp. Kế hoạch sửa chữa theo EOH (giờ vận hành tƣơng đƣơng). Hiện trạng của HTĐ Việt Nam và qui hoạch cho tƣơng lai 2. Hiện trạng của HTĐ Việt Nam Nguồn điện: + Hiện tại nguồn điện trong HTĐ Việt Nam có cơ cấu khá đa dạng với nhiều loại nguồn điện khác nhau nhƣ: Thủy điện, nhiệt điện, tuabin khí, đuôi hơi, diesel nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện của phụ tải với mức tăng trƣởng ngày càng cao.
+ Tính đến hết năm 2010, tổng CS lắp đặt của hệ thống đạt 19.788MW, trong đó thủy điện vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất với 36,36% (6441MW). Tuy nhiên việc khai thác các NMTĐ lại phụ thuộc nhiều vào tình hình thủy văn, đặc biệt trong các tháng cuối năm 2009 và mùa khô năm 2010 tình hình thời tiết, khí hậu và thủy văn diễn biến hết sức bất thƣờng, khô hạn nghiêm trọng, lƣợng nƣớc về các hồ thủy điện chỉ đạt 40÷50% trung bình nhiều năm làm cho sản lƣợng điện phát của các NMTĐ giảm mạnh, ƣớc tính sản lƣợng thủy điện thiếu hụt do không tích đƣợc đầy các hồ khoảng 987 triệu kWh. Bên cạnh đó phần lớn các tổ máy nhiệt điện là cũ và lạc hậu lại phải vận hành dài ngày không đƣợc ngừng sửa chữa định kỳ nên độ tin cậy giảm Trang 8 Luan van Luận Văn Thạc Sĩ: Khảo Sát Sự Ảnh Hƣởng Của Nhà Máy Nhiệt Điện Duyên Hải Đến Hệ Thống Lƣới Điện Truyền Tải Việt Nam hay xảy ra sự cố; Tua bin khí phụ thuộc lớn vào nguồn cung cấp khi lại tập trung tại Trung tâm điện lực Phú Mỹ khi sự cố lƣới dẫn tới HTĐ mất một lƣợng CS lớn; Các dự án nguồn điện đƣợc triển khai thực hiện không đảm bảo tiến độ đề ra.1:Tổng hợp các nguồn HTĐ Việt Nam (nguồn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, 2013) Các thành phần Cơ cấu nguồn theo Cơ cấu nguồn theo sản lƣợng nguồn CS lắp đặt (MW) (kWh) Thuỷ điện 6441 27206 Nhiệt điện 2945 10310 Tua bin khí 3563 6298 Diesel 454 52 Ngoài ngành 5975 28104 Tổng CS 19378 84032 Lƣới điện: + Để cung cấp điện đƣợc từ nguồn điện đến phụ tải thì cần phải có một mạng lƣới điện (gồm ĐD và MBA) phát triển rộng lớn. HTĐ phát triển không ngừng trong không gian và thời gian để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải.