Luận văn thạc sĩ ueh sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng thương mại tại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI NIỆM NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

1.2.1. Đối với nền kinh tế

1.2.2. Đối với Ngân hàng thương mại

1.2.3. Đối với khách hàng

1.3. CÁC HÌNH THỨC CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

1.3.1. Tiền gửi không kỳ hạn

1.3.2. Tiền gửi có kỳ hạn

1.3.3. Tiền gửi tiết kiệm

1.3.4. Phát hành giấy tờ có giá

1.3.5. Các nguồn vốn huy động khác

1.4. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

1.4.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

1.4.2. Chi phí huy động vốn

1.5. CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.5.1. Chỉ số giá chứng khoán

1.5.2. MÔ HÌNH VÉC – TƠ HIỆU CHỈNH SAI SỐ VECM

1.5.2.1. Kiểm định tính dừng của các biến
1.5.2.2. Xác định độ trễ tối ưu của mô hình
1.5.2.3. Kiểm định đồng liên kết
1.5.2.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

1.5.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

2.1. TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2014

2.2. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NHTM TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2014

2.2.1. Chỉ số giá tiêu dùng – CPI

2.2.2. Chỉ số giá chứng khoán (VNINDEX)

2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN HẠN CHẾ CỦA KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Chính sách kinh tế vĩ mô

2.3.2. Thói quen sử dụng tiền mặt và dự trữ vàng của người dân

2.3.3. Thị trường chứng khoán phát triển nóng

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CÁC BIẾN

3.1.1. Thu thập và mô tả dữ liệu

3.1.2. Mô tả biến trong mô hình nghiên cứu

3.2. MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH

3.2.1. Kiểm định tính dừng của các biến

3.2.2. Xác định độ trễ tối ưu của mô hình

3.2.3. Kiểm định đồng liên kết

3.2.4. Kết quả mô hình kiểm định

3.2.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

3.2.6. Đánh giá sự tác động của các biến kinh tế vĩ mô lên nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM tại Việt Nam

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ KINH TẾ VĨ MÔ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

4.1. CHIẾN LƯỢC, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

4.2. MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VĨ MÔ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

4.2.1. Đối với chính sách kinh tế vĩ mô

4.2.2. Đối với chính sách tiền tệ

4.2.2.1. Về chính sách cung tiền
4.2.2.2. Về chính sách lãi suất

4.2.3. Đối với thị trường chứng khoán

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của nhân tố kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng vốn huy động ngân hàng

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, việc hiểu rõ về nhân tố kinh tế vĩ mô và tác động của chúng đến tăng trưởng vốn huy động ngân hàng là rất quan trọng. Các yếu tố như lãi suất, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), và chính sách tiền tệ đều có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố này và cách chúng tương tác với nhau để tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định cho ngân hàng.

1.1. Khái niệm về vốn huy động ngân hàng và vai trò của nó

Vốn huy động ngân hàng là nguồn tài chính quan trọng cho hoạt động cho vay và đầu tư. Nó bao gồm các khoản tiền gửi từ cá nhân và tổ chức, và đóng vai trò quyết định trong việc duy trì hoạt động của ngân hàng. Việc huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn hỗ trợ nền kinh tế phát triển bền vững.

1.2. Các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến vốn huy động

Các nhân tố như lãi suất, tỷ lệ lạm phát, và chính sách tiền tệ có thể tác động trực tiếp đến tăng trưởng vốn huy động ngân hàng. Khi lãi suất tăng, người gửi tiền có xu hướng gửi nhiều hơn, trong khi lạm phát cao có thể làm giảm sức mua và ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn.

II. Thách thức trong việc huy động vốn ngân hàng tại Việt Nam

Việc huy động vốn ngân hàng tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình hình kinh tế không ổn định, lạm phát cao và chính sách tiền tệ chưa linh hoạt là những yếu tố cản trở. Ngân hàng cần phải tìm ra các giải pháp hiệu quả để vượt qua những thách thức này và tối ưu hóa nguồn vốn huy động.

2.1. Tác động của lãi suất đến huy động vốn

Lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tăng trưởng vốn huy động ngân hàng. Khi lãi suất cao, ngân hàng có thể thu hút nhiều hơn từ các khoản tiền gửi, nhưng cũng có thể làm giảm nhu cầu vay vốn từ phía khách hàng.

2.2. Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến huy động vốn

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có thể tạo ra những ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn của ngân hàng. Việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc và lãi suất cơ bản có thể làm thay đổi dòng chảy vốn trong nền kinh tế.

III. Phương pháp cải thiện huy động vốn ngân hàng hiệu quả

Để cải thiện khả năng huy động vốn, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả. Việc đa dạng hóa các sản phẩm huy động và cải thiện dịch vụ khách hàng là những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng thu hút nhiều nguồn vốn hơn.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm huy động

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm huy động đa dạng như tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, và các sản phẩm đầu tư khác để thu hút nhiều đối tượng khách hàng hơn.

3.2. Cải thiện dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự tin tưởng và khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng vốn huy động ngân hàng. Các ngân hàng cần phải theo dõi và phân tích các yếu tố này để có thể đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng lãi suất và CPI có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng huy động vốn của ngân hàng. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp ngân hàng có những điều chỉnh kịp thời.

4.2. Ứng dụng các chính sách kinh tế vĩ mô

Các chính sách kinh tế vĩ mô như điều chỉnh lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc cần được áp dụng một cách linh hoạt để hỗ trợ ngân hàng trong việc huy động vốn hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của huy động vốn ngân hàng

Tương lai của tăng trưởng vốn huy động ngân hàng tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các biến động kinh tế vĩ mô. Ngân hàng cần phải chủ động trong việc điều chỉnh chiến lược huy động vốn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Triển vọng phát triển của ngân hàng

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng, ngân hàng có cơ hội lớn để mở rộng nguồn vốn huy động thông qua các sản phẩm và dịch vụ mới.

5.2. Những thách thức trong tương lai

Tuy nhiên, ngân hàng cũng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gia tăng và biến động kinh tế toàn cầu. Việc chuẩn bị cho những thách thức này là rất cần thiết để duy trì sự ổn định và phát triển.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng thương mại tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ, vốn huy động, vốn vay và các vốn khác. Trong đó vốn huy động có vai trò quan trọng và then chốt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các Ngân hàng thương mại và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn huy động là tài sản bằng tiền của khách hàng mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả phù hợp với thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng thương mại được huy động dưới các hình thức sau: - Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác của các tổ chức, cá nhân và các Tổ chức tín dụng khác.

- Huy động qua phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu từ nguồn vốn trong nước và ngoài nước,… 1.2 VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 1.1 Đối với nền kinh tế Trong nền kinh tế, vốn là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của mọi quốc gia. Vốn vừa là phương thức đồng thời là điều kiện để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, vốn tạo ra khả năng huy động, sử dụng và khai thác hiệu quả mọi nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế xã hội. Trong chiến lược xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa thì vốn là chìa khóa, là điều kiện hàng đầu để thực hiện chiến lược này. Do đó thông qua hoạt động huy động vốn của hệ thống Ngân hàng thương mại, các nguồn vốn nhàn rỗi từ xã hội đã được tập trung tối đa, biến các nguồn vốn nhàn rỗi này thành nguồn vốn lớn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cho nền kinh tế.

Với chi phí huy động thấp và tập trung được nguồn vốn lớn và nhanh, nguồn vốn huy động đã góp phần quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cầu vốn giữa các thành phần khác nhau trong xã hội gặp nhau được dễ dàng hơn, tạo nên tính ổn định bền vững cho sự phát triển của nền kinh tế. Bên cạnh đó, hoạt động huy động vốn giúp Ngân hàng nhà nước kiểm soát được lượng tiền tệ trong lưu thông, ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ : lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ giá, lãi suất chiết khấu,… Ví dụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả, Ngân hàng nhà nước tăng lãi suất cơ bản, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm giảm bớt lượng tiền trong lưu thông hoặc ngược lại.2 Đối với Ngân hàng thương mại Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại, vốn tự có của ngân hàng chiếm một tỷ trọng khá nhỏ, dưới 10% trong tổng nguồn vốn, chủ yếu tài trợ cho tài sản cố định, máy móc thiết bị,. Vốn vay chiếm khoảng 10- 15% tổng nguồn vốn, dùng để đáp ứng mục tiêu thanh khoản tạm thời.

Do đó nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng nhất chiếm tỷ trọng 70% - 80% tổng nguồn vốn để đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh khác như cấp tín dụng và các dịch vụ của ngân hàng. Tuy nguồn vốn huy động không đem lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng có thể gia tăng quy mô vốn của ngân hàng, tăng sức cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín và tạo niềm tin đối với khách hàng. Như vậy nghiệp vụ huy động vốn đã góp phần trong việc giải quyết vấn đề đầu vào cho ngân hàng.3 Đối với khách hàng Khi hệ thống ngân hàng phát triển, nghiệp vụ huy động vốn đã phát triển mạnh, thu hút được khá lớn nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế. Đây là kênh tiết kiệm và đầu tư sinh lời của cá nhân và tổ chức và cũng là nơi an toàn để cất trữ và tích lũy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 vốn bằng cách gửi tiền vào ngân hàng.

Nhận được lãi từ khoản vốn gửi vào ngân hàng giúp cho khách hàng gia tăng thu nhập, tăng khả năng tiêu dùng, đồng thời có thể tiếp cận được các tiện ích của ngân hàng khi sử dụng các dịch vụ thanh toán. Khi có nhu cầu về vốn để đáp ứng cho công việc kinh doanh hay tiêu dùng khách hàng có thể sử dụng dịch vụ cấp tín dụng của ngân hàng một cách nhanh chóng.3 CÁC HÌNH THỨC CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau và được ngân hàng thương mại huy động bằng nhiều nguồn khác nhau, cụ thể là: 1.1 Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi được dùng với mục đích thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Nguời gửi tiền sử dụng các tiện ích của ngân hàng như chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh bằng cách mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn hay còn được gọi là tài khoản thanh toán. Với loại tiền gửi này, khách hàng có thể sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, có thể rút tiền bất cứ khi nào mà không cần báo trước với ngân hàng.

Do tính chất không ổn định nên lãi suất của loại tiền gửi này không cao, chủ yếu đáp ứng được các tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp. Vì vậy khách hàng thường duy trì số dư không lớn, nhưng với số lượng khách hàng nhiều cũng giúp cho tổng nguồn huy động của loại tiền gửi này chiếm một lượng đáng kể. Đối với ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền có chi phí thấp nhất do lãi suất huy động từ tiền gửi không kỳ hạn thấp. Vì vậy các ngân hàng luôn cạnh tranh và thu hút nguồn vốn này để hiệu quả kinh doanh đạt cao hơn.

Ngoài ra, việc thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo được nguồn thu cho ngân hàng thông qua các phí dịch vụ, giảm được rủi ro khi dùng tiền mặt trong nền kinh tế.2 Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng gửi có sự thỏa thuận về lãi suất và kỳ hạn gửi tiền, chủ yếu áp dụng cho đối tượng là tổ chức kinh tế. Người gửi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn tuy nhiên trong trường hợp cần thiết, khách hàng vẫn có thể rút trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất rút trước hạn. Khi người gửi xác định được nguồn tiền của mình không được sử dụng trong một thời gian nhất định, họ sẽ quyết định gửi với hình thức có kỳ hạn để được hưởng lãi suất cao. Do vậy, đây là loại tiền gửi có tính ổn định tương đối và có chi phí khá cao, thường được các ngân hàng sử dụng vào mục đích cho vay trung, dài hạn.3 Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của cá nhân vào ngân hàng, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, hưởng lãi suất theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi và được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không thực hiện được các giao dịch thanh toán hay phát hành séc như tài khoản thanh toán. Nguồn vốn này tập trung thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi từ dân cư và có tính ổn định. Với nguồn vốn này, ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc sử dụng để cấp tín dụng hoặc đưa vào đầu tư. Đây là nguồn vốn được xem là quan trọng của Ngân hàng thương mại.

Để thu hút được nguồn vốn này, với nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, các ngân hàng thương mại phải đa dạng hóa các hình thức huy động và lãi suất huy động hấp dẫn. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm:  Tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân không xác định được thời gian sử dụng trong tương lai nhưng muốn gửi vào ngân hàng để đảm bảo an toàn và có thể sinh lợi. Với hình thức này, người gửi tiền có thể rút bất cứ khi nào mà không cần báo trước cho ngân hàng. Do tính không ổn định nên loại này thường có lãi suất thấp giống như tiền gửi không kỳ hạn.

 Tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân có sự thỏa thuận về thời gian và kỳ hạn gửi tiền, nguời gửi xác định được kế hoạch sử dụng trong tương lai, có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn và sinh lời. Lãi suất của loại tiền gửi này cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn và thay đổi tùy theo kỳ hạn gửi, hình thức nhận lãi và loại ngoại tệ. Tiết kiệm tiền gửi có nhiều kỳ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hạn khác nhau tùy theo nhu cầu của người gửi tiền như: kỳ hạn ngày, tuần, tháng và với các hình thức nhận lãi khác nhau như lĩnh lãi đầu kỳ, lĩnh lãi cuối kỳ hoặc lĩnh lãi định kỳ hàng tháng, quý hoặc 6 tháng một lần.4 Phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng. Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành có thể là: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng… Những người mua các loại giấy tờ có giá này chỉ được ngân hàng hoàn vốn khi đáo hạn.

Do lãi suất của loại phát hành này cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn nên thường thu hút được khách hàng nhiều hơn. Đặc biệt nguồn vốn này không tự động đáo hạn như tiền gửi có kỳ hạn. Phát hành giấy tờ có giá là những phương pháp hữu hiệu để ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn. Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ