Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của chính sách tiền tệ qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA LÃI SUẤT VÀ ĐỘ DỐC TRÁI PHIẾU VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI NHTM

2.1. Lý thuyết về khả năng sinh lời của NHTM

2.2. Hiệu quả hoạt động của NHTM

2.3. Chính sách lãi suất và độ dốc trái phiếu

2.4. Ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời của NHTM

2.4.1. Ảnh hưởng đến thu nhập lãi ròng

2.4.2. Ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi

2.4.3. Ảnh hưởng đến các khoản trích lập dự phòng

2.4.4. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA LÃI SUẤT VÀ ĐỘ DỐC TRÁI PHIẾU ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM VIỆT NAM

3.1. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản ROA

3.2. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM

3.3. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến tỷ lệ thu nhập ngoài lãi NNIM

3.4. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến dự phòng rủi ro tín dụng PTT

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm

4.1.1. Dữ liệu nghiên cứu

4.1.2. Sự phù hợp của kích thước mẫu

4.2. Phương pháp nghiên cứu và các kiểm định

4.2.1. Ưu điểm của sử dụng dữ liệu bảng

4.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.3.1. Phân tích thống kê mô tả

4.3.2. Tương quan và đa cộng tuyến

4.3.2.1. Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson
4.3.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3.3. Kiểm định các khiếm khuyết định lượng

4.3.5. Phân tích kết quả hồi quy

4.3.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của đề tài

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ĐỊNH LƯỢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến ngân hàng thương mại

Chính sách tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Ngân hàng nhà nước sử dụng các công cụ như lãi suất và độ dốc trái phiếu để kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế. Sự thay đổi trong chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến sự phát triển của nền kinh tế.

1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ và lãi suất

Chính sách tiền tệ là tập hợp các biện pháp mà ngân hàng trung ương áp dụng để kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế. Lãi suất là chi phí của việc vay mượn tiền, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và tiêu dùng của các tổ chức và cá nhân.

1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng, giúp huy động vốn và phân phối nguồn lực tài chính cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Sự ổn định và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế.

II. Thách thức từ chính sách tiền tệ đối với khả năng sinh lời của ngân hàng

Chính sách tiền tệ có thể tạo ra những thách thức lớn cho khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Sự biến động của lãi suất và độ dốc trái phiếu có thể dẫn đến rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến thu nhập từ lãi. Các ngân hàng cần phải quản lý rủi ro một cách hiệu quả để duy trì khả năng sinh lời.

2.1. Tác động của lãi suất đến thu nhập lãi ròng

Lãi suất cao có thể làm tăng thu nhập lãi ròng, nhưng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng gia tăng. Ngân hàng cần cân nhắc giữa việc tăng lãi suất và khả năng trả nợ của khách hàng.

2.2. Rủi ro từ độ dốc trái phiếu

Độ dốc trái phiếu ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Khi độ dốc giảm, ngân hàng có thể gặp khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận từ các khoản cho vay.

III. Phương pháp phân tích ảnh hưởng của chính sách tiền tệ

Để đánh giá ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại, cần áp dụng các phương pháp phân tích định lượng. Sử dụng dữ liệu bảng và mô hình GMM giúp xác định mối quan hệ giữa lãi suất, độ dốc trái phiếu và khả năng sinh lời.

3.1. Mô hình GMM trong nghiên cứu

Mô hình GMM (Generalized Method of Moments) cho phép xử lý các vấn đề về tự tương quan và phương sai thay đổi trong dữ liệu. Phương pháp này giúp đưa ra kết quả chính xác hơn về mối quan hệ giữa các biến.

3.2. Dữ liệu nghiên cứu và nguồn gốc

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 24 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016. Các số liệu này bao gồm tỷ suất sinh lời, lãi suất và độ dốc trái phiếu.

IV. Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh lời của ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa lãi suất và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, khi lãi suất vượt quá một ngưỡng nhất định, khả năng sinh lời có thể giảm sút. Điều này cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh chính sách tiền tệ một cách linh hoạt.

4.1. Tác động của lãi suất đến ROA và NIM

Nghiên cứu chỉ ra rằng lãi suất có tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và thu nhập lãi thuần (NIM). Tuy nhiên, khi lãi suất quá cao, khả năng sinh lời sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.

4.2. Ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi

Thu nhập ngoài lãi (NNIM) cũng bị ảnh hưởng bởi lãi suất. Khi lãi suất thấp, thu nhập ngoài lãi có xu hướng giảm, điều này làm giảm khả năng sinh lời tổng thể của ngân hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngân hàng thương mại

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy chính sách tiền tệ có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong tương lai, cần có những điều chỉnh hợp lý trong chính sách tiền tệ để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho hệ thống ngân hàng.

5.1. Đề xuất chính sách tiền tệ

Cần có các chính sách tiền tệ linh hoạt để điều chỉnh lãi suất và độ dốc trái phiếu, nhằm tối ưu hóa khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có thể mở rộng để xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng, như quản lý rủi ro và chiến lược đầu tư.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu  Chương 2: Tổng quan về chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời NHTM.  Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đển khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam  Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm  Chương 5: Kết luận và kiến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA LÃI SUẤT VÀ ĐỘ DỐC TRÁI PHIẾU VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI NHTM. Lý thuyết về khả năng sinh lời của NHTM Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại (NHTM) phản ánh khả năng sử dụng các nguồn lực nhằm tối đa lợi nhuận với chi phí thấp nhất và doanh thu cao nhất.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng. NHTM hoạt động hiệu quả sẽ làm gia tăng uy tín và tạo sự yên tâm cho Khách hàng qua đó góp phần gia tăng huy động vốn và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao hơn.Do đó, các NHTM xem hoạt động kinh doanh là mục tiêu quan trong nhất của mình.

Hiệu quả hoạt động của NHTM Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Người gửi tiền sẽ yên tâm hơn nếu gửi ở NHTM có hoạt động kinh doanh tốt, có uy tín trên thị trường. Điều đó sẽ làm cho chỉ tiêu huy động vốn của Ngân hàng sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn. Trên cơ sở đó, NHTM sẽ mở rộng hơn về quy mô hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, góp phần gia tăng lợi nhuận và thu hút khách hàng hơn.

Do đó, mục tiêu hàng đầu của hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chính là hiệu quả hoạt động. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM được đánh giá thông qua năng lực tài chính của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM như chỉ tiêu giới hạn tín dụng đối với khách hàng, an toàn vốn tối thiểu,. và năng lực về hoạt động kinh doanh, trong đó các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời thường được nhắc đến nhiều nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được thể hiện thông qua các chỉ số về khả năng sinh lời như tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập lãi thuần (NIM)….

Các chỉ số này cho thấy cái nhìn về hoạt động kinh doanh của NHTM giúp cho thấy được lãi thu được qua các hoạt động cho vay, đầu tư, dịch vụ với cơ sở quy mô, vốn và tài sản hiện có. Các chỉ số đo lường hoạt động kinh doanh của NHTM phải được lấy qua nhiều giai đoạn, nhiều thời kỳ để nắm bắt được xu hướng , khả năng phát triển cũng như vòng quay hoạt động của Ngân hàng toàn diện hơn. Đồng thơi, luận văn dựa vào thực tiễn tại Việt Nam với quy mô kinh doanh của Ngân hàng để xác định các kết quả sau khi chạy dữ liệu để cho ra các giải pháp phù hợp. Tỷ suất sinh lời của các NHTM 2.

Định nghĩa Khả năng sinh lời của ngân hàng luôn là vấn đề được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm hàng đầu vì ngân hàng có lợi nhuận cao, bền vững sẽ có khả năng phát triển cao, đủ sức cạnh tranh trong môi trường hội nhập quốc tế. Có thể thấy kết quả kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện thông qua lợi nhuận. Nếu Ngân hàng có lợi nhuận cao cho thấy Ngân hàng đó kinh doanh hiệu quả, tạo được niềm tin với khách hàng, có điều kiện về kỹ thuật, công nghệ cao sẽ làm động lực cho các khách hàng ngày càng gửi tiền và tham gia nhiều hơn các sản phẩm của Ngân hàng và góp phần tạo điều kiện cho Ngân hàng ngày càng tăng trưởng. Trong NHTM lợi nhuận được tạo ra bằng cách đi vay (bán các khoản nợ) theo các tiêu chí khác nhau như thanh khoản, rủi ro, mệnh giá, kỳ hạn, mức lãi suất…, sau đó ngân hàng đem cho vay lại (mua các tài sản có).

Quá trình đi vay và cho vay này được gọi là quá trình chuyển hóa tài sản, nghĩa là ngân hàng sử dụng tiền tiết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 kiệm của người này để cho người khác vay và lợi nhuận chính là thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến quá trình chuyển hóa tài sản trên (nếu ngân hàng cung cấp được các dịch vụ mong muốn với giá thành n và có được thu nhập cao từ các tài sản có thì ngân hàng có được lợi nhuận) theo Nguyễn Văn Tiến và Phạm Hữu Hồng Thái ( 2014). Một trong các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng chính là tỷ suất sinh lời. Khả năng sinh lời củaNHTM thường được đo lường thông quacác chỉ tiêu về định lượng như: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng ,cơ cấu của lợi nhuận và các chỉ tiêu thể hiện tỳ suất sinh lời như tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)… ngân hàng kinh doanh càng có hiệu quả thì nhóm chỉ số này càng cao. Theo Horward và Upton, khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận được gọi là tỷ suất sinh lời.

Một số người hay nhầm lẫn giữa khái niệm lợi nhuận và khả năng sinh lợi. Đôi khi, thuật ngữ “lợi nhuận” và “tỷ suất sinh lời” được sử dụng thay thế cho nhau. Nhưng trong thực tế, hai thuật ngữ này khác nhau về mặt ý nghĩa. Lợi nhuận là thuật ngữ tuyệt đối, đề cập đến tổng thu nhập của ngân hàng trong thời gian nhất định; trong khi tỷ suất sinh lợi là một khái niệm tương đối, đề cập đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Các chỉ số đo lường tỷ suất sinh lời của NHTM Ngân hàng cần phải xem xét mức lợi nhuận, cân đối chi phí cho những thất thoát xảy ra để đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng và được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau đây:  Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Tài sản của ngân hàng được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, và cả hai nguồn vốn này đều được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của NHTM. Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) là chỉ tiêu được sử dụng hầu hết trong các bài nghiên cứu đo lường khả năng sinh lời của các ngân hàng như Sufian(2011), Naceur et al. (2008)… Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động của đơn vị. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Thông qua ROA, cho thấy được khả năng trong việc sử dụng tài sản hiệu quả của đơn để tạo ra được lợi nhuận. ROA càng cao cho thấy khả năng sử dụng tài sản để tạo ra khả năng sinh lời củaNgân hàng càng hiệu quả và tạo ra hiệu quả kinh doanh tốt cho ngân hàng. Chính vì vậy, tỷ lệ ROA càng cao thì khả năng sinh lời của ngân hàng càng cao theo Davydenko ( 2011). ROA không những phụ thuộc vào các quyết định chính sách của ngân hàng mà còn phụ thuộc cả những yếu tố vĩ mô mà NH không thể kiểm soát được.

Lợi nhuận sau thuế ROA = * 100 Tổng tài sản Theo Rivard et al. (1997), ROA là chỉ tiêu tốt nhất đo lường khả năng sinh lợi của 1 ngân hàng vì ROA không bị ảnh hưởng bởi sự tăng cao của nguồn vốn và ROA cho thấy khả năng tạo ra được khả năng sinh lời củangân hàng từ danh mục tài sản của chính ngân hàng đó. Vấn đề duy nhất của ROA là tỷ số trên không tính đến các yếu tố ngoại bảng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng theo Davydenko (2011). So với ROE, chỉ tiêu hiệu quả trên tài sản đo lường thêm hiệu quả của các nguồn lực đòn bẩy tài chính của ngân hàng sử dụng.

Hiệu quả lợi nhuận trên tổng tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 sản bao quát hơn hiệu quả lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên cũng có thể là yếu tố tạp nhiễu hơn hiệu quả lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.  Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ giữa thu nhập thuần trên tổng vốn chủ sở hữu. Cho thấy được với 1 đồng vốn từ chủ sở hữu của ngân hàng thì sẽ tạo ra được lợi nhuận bao nhiêu với một khoảng thời gian nhất định (thường được cho là 1 năm). Nói cách khác, ROE đánh giá lợi ích mà cổ đông (chủ sở hữu ngân hàng) có được từ nguồn vốn bỏ ra.Nghiên cứu ROE sẽ chỉ ra cách ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn đầu tư của mình như thế nào để tạo ra lợi nhuận (Gul, Irshad và Zaman (2011)).

Lợi nhuận sau thuế ROE = * 100 Tổng vốn chủ sỡ hữu ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng (tức là đầu tư chấp nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ở mức hợp lý). Theo lý thuyết về nguồn lực, vốn là yếu tố quan trọng trong nguồn lực của mọi doanh nghiệp. Việc khai thác tốt nguồn lực tạo ra lợi nhuận thể hiện hiệu quả khả năng sinh lời củachủ doanh nghiệp.

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ NHTM sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, cân đối hài hòa giữa vốn cổ đông và vốn đi vay để khai thác lợi thế của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Vì thế hệ số ROE càng cao thì cổ phiếu ngân hàng đó càng hấp dẫn nhà đầu tư. Theo Davydenko (2011), để đánh giá tốt nhất khả năng sinh lời, cần xem xét cả 2 chỉ số ROA và ROE dù 2 chỉ số này mang ý nghĩa khác nhau nhưng cả 2 đều chỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 ra hiệu quả quản lý trong việc tạo ra lợi nhuận từ tiền đầu tư của cổ đông và sự đầu tư vào danh mục tài sản của các ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ