Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2016

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. KẾT CẤU LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CỔ ĐÔNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

2.1. Cấu trúc sở hữu, Cơ cấu cổ đông và Tỷ suất sinh lời tại các Ngân hàng thương mại

2.2. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

2.3. ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CỔ ĐÔNG LÊN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG

2.4. GIẢ THUYẾT CHO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

2.4.1. Giả thuyết cho câu hỏi thứ nhất

2.4.2. Giả thuyết cho câu hỏi thứ hai

2.4.3. Giả thuyết cho câu hỏi thứ ba

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CẤU SỞ HỮU VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NHTM CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. THỰC TRẠNG CƠ CẤU SỞ HỮU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.2. THỰC TRẠNG TỶ LỆ SINH LỜI CỦA CÁC NHTM CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.3. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH

4.3.1. Biến đo lường tỷ suất sinh lời của ngân hàng

4.3.2. Biến đo lường cơ cấu cổ đông

4.3.3. Biến độc lập khác

4.4. KÌ VỌNG VỀ DẤU CỦA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH

4.5. PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

4.6. CÁCH THỨC KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

4.7. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

4.8. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.8.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.8.2. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến

4.8.3. Kết quả hồi quy thể hiện tác động của sở hữu nhà nước đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng

4.8.4. Kết quả hồi quy thể hiện tác động của sở hữu nước ngoài đến tỷ suất sinh lời ngân hàng

4.8.5. Kết quả hồi quy thể hiện tác động của sở hữu trong nước đến tỷ suất sinh lời ngân hàng

4.8.6. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

4.8.7. Kiểm định giả thuyết H1: Sở hữu Nhà nước càng lớn càng làm giảm tỷ suất sinh lời của ngân hàng

4.8.8. Kiểm định giả thuyết H2: Sở hữu nước ngoài càng lớn càng làm tăng tỷ suất sinh lời của ngân hàng

4.8.9. Kiểm định giả thuyết H3: Sở hữu trong nước càng lớn càng làm tăng tỷ suất sinh lời của ngân hàng

4.8.10. Kiểm định tính vững của mô hình

4.8.11. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý NHẰM NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

5.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

5.4. GỢI Ý NGHIÊN CỨU

5.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến lợi nhuận ngân hàng Việt Nam

Cơ cấu cổ đông đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối liên hệ giữa cơ cấu cổ đông và tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP). Việc hiểu rõ ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông không chỉ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn mà còn hỗ trợ các ngân hàng trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động.

1.1. Cơ cấu cổ đông và vai trò của nó trong ngân hàng

Cơ cấu cổ đông của ngân hàng bao gồm các thành phần như sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài và sở hữu trong nước. Mỗi loại hình sở hữu này có những đặc điểm và ảnh hưởng khác nhau đến hoạt động của ngân hàng. Sở hữu nhà nước thường mang lại sự ổn định, trong khi sở hữu nước ngoài có thể mang lại công nghệ và quản lý hiện đại.

1.2. Tỷ suất sinh lời và các yếu tố ảnh hưởng

Tỷ suất sinh lời của ngân hàng được đo bằng các chỉ số như ROA và ROE. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời bao gồm chi phí vốn, rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố này và cơ cấu cổ đông.

II. Vấn đề và thách thức trong cơ cấu cổ đông ngân hàng Việt Nam

Mặc dù cơ cấu cổ đông có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận ngân hàng, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Các ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng nợ xấu cao và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các ngân hàng nước ngoài.

2.1. Tình trạng nợ xấu và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà các ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu cao không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời mà còn làm giảm niềm tin của nhà đầu tư vào ngân hàng.

2.2. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn lên các ngân hàng trong nước. Các ngân hàng Việt Nam cần phải cải thiện cơ cấu cổ đông và nâng cao hiệu quả hoạt động để có thể cạnh tranh.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến lợi nhuận ngân hàng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu cổ đông và tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của 28 ngân hàng trong giai đoạn 2005-2015.

3.1. Mô hình hồi quy và các biến nghiên cứu

Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến sẽ được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Các biến độc lập bao gồm tỷ lệ sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài và sở hữu trong nước.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến tỷ suất sinh lời. Kết quả sẽ được trình bày chi tiết trong phần kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến lợi nhuận ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ rõ ràng giữa cơ cấu cổ đông và tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần. Sở hữu nhà nước có tác động tiêu cực đến lợi nhuận, trong khi sở hữu nước ngoài lại mang lại hiệu quả tích cực.

4.1. Tác động của sở hữu nhà nước đến lợi nhuận

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ sở hữu nhà nước cao có thể dẫn đến hiệu quả hoạt động kém hơn do thiếu tính cạnh tranh và quản lý không hiệu quả.

4.2. Tác động của sở hữu nước ngoài đến lợi nhuận

Ngược lại, sở hữu nước ngoài thường mang lại công nghệ và quản lý hiện đại, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và tỷ suất sinh lời của ngân hàng.

V. Kết luận và gợi ý cho tương lai của ngân hàng Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cơ cấu cổ đông có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, các ngân hàng cần xem xét lại cơ cấu cổ đông của mình.

5.1. Đề xuất cải cách cơ cấu cổ đông

Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài và cải thiện quản lý trong các ngân hàng có sở hữu nhà nước.

5.2. Tương lai của ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các ngân hàng Việt Nam cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện cơ cấu cổ đông để tồn tại và phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Nội dung chương này giới thiệu khái quát đề tài nghiên cứu của bài luận văn bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu Nội dung chương này trình bày tổng quan về tỷ suất sinh lời và cơ cấu cổ đông của NHTM. Về tỷ suất sinh lời, bài nghiên cứu trình bày khái niệm và các nhân tố tác động, còn cơ cấu cổ đông, tác giả trình bày khái niệm, phân loại và đặc điểm cấu trúc sở hữu của NHTM cổ phần. Tiếp đến, bài nghiên cứu trình bày sơ lược một số nghiên cứu trước đây về tác động của cơ cấu cổ đông đến tỷ suất sinh lời của NHTMCP.

Cuối cùng là phát triển giả thuyết nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng cơ cấu cổ đông và tỷ suất sinh lời của NHTM cổ phần Việt Nam 2 GDP Việt Nam, truy cập tại http://data.org/indicator/NY.ZG/countries/VN?display=graph 3 Chỉ số tại trung ngành Việt Nam, truy cập tại http://databank.org/Data/Views/VariableSelection/SelectVariables.aspx?source=Global%20 Financial%20Development TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Nội dung chương trình bày thực trạng về tình hình thay đổi cơ cấu sở hữu ở các NHTM Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời đánh giá sơ bộ về chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của NHTM quốc doanh và NHTM tư nhân Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu Trong chương này, tác giải đưa ra mô hình nghiên cứu, giải thích các biến phụ thuộc cũng như biến độc lập có trong mô hình. Đồng thời đưa ra kỳ vọng dấu của mô hình nghiên cứu, cách thức kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Ngoài ra, nội dung chương này còn trình bày thống kê mô tả các biến, ma trận tương quan và kết quả hồi quy thể hiện tác động của các biến trong mô hình, đồng thời phân tích kết quả nghiên cứu vừa tìm được.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Chương này tác giả đề xuất các giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời của NHTM cổ phần Việt Nam. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Bằng phương pháp ước lượng Pooled OLS, FEM và REM để tìm kết quả hồi quy và thực hiện kiểm định giả thuyết (H1, H2, H3) đã tìm được mối quan hệ giữa cơ cấu cổ đông và tỷ suất sinh lời ngân hàng. Theo đó, sở hữu nhà nước ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ suất sinh lời ngân hàng (trả lời câu hỏi thứ nhất); sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng tích cực tỷ suất sinh lời ngân hàng (trả lời câu hỏi thứ hai); sở hữu trong nước ảnh hưởng tích cực đến tỷ suất sinh lời ngân hàng (trả lời câu hỏi thứ ba). Ba câu trả lời trên đã cho thấy các chính sách về cho phép đầu tư ngoài ngành của DNNN, đặc biệt là đầu tư ngân hàng đã cho kết quả tiêu cực lên hệ thống ngân hàng.

Trong khi đó, các chính sách như tái cấu trúc DNNN, cổ phần hóa ngân hàng quốc doanh, hay mở cửa thị trường ngân hàng nước ngoài được kỳ vọng mang đến kết quả tích cực. Bên cạnh đó, kết quả này cũng đã củng cố các nghiên cứu tương tự tại các nước đang phát triển, và bổ sung thêm kết quả nghiên cứu cho trường hợp của Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 CHƯƠNG 2 U CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CỔ ĐÔNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CỔ ĐÔNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Chương 2 điểm qua các công trình nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa cơ cấu cổ đông và tỷ suất sinh lời của ngân hàng, đồng thời phát triển giả thuyết nghiên cứu. Cụ thể, mục 2.1 – khung lý thuyết, mục 2.2 – ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông lên tỷ suất sinh lời của ngân hàng, mục 2.3 – phát triển giả thuyết nghiên cứu, và cuối cùng là tóm tắt chương 2.

Cấu trúc sở hữu, Cơ cấu cổ đông và Tỷ suất sinh lời tại các Ngân hàng thương mại Cấu trúc sở hữu có thể được xác định theo hai khía cạnh: Quyền sở hữu tập trung (ownership concentration) và quyền sở hữu hỗn hợp (ownership mix) (Gursory & Aydogan, 2002). Quyền sở hữu tập trung là những cổ đông nắm giữ nhiều cổ phiếu nhất, đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều nhất đến rủi ro và chi phí giám sát, (Pedersen & Thomsen, 1999). Trong nghiên cứu của Rokwaro (2013) khái niệm mức độ tập trung sở hữu được sử dụng là tỷ lệ sở hữu của 5 cổ đông lớn nhất trong các NH của Kenya. Wen (2013) cũng sử dụng mức độ tập trung sở hữu trong các NHTM nhà nước và các NHNTM tư nhân của Trung Quốc là tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn nhất.

Antoniadis et al. (2010) cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ cổ đông sở hữu cổ phiếu lớn nhất đến kết quả hoạt động của các NH ở Trung Đông và Nam Phi. Khái niệm quyền sở hữu hỗn hợp chính là khái niệm về cơ cấu cổ đông bao gồm các tỷ lệ sở hữu khác nhau liên quan đến các đặc tính của cổ đông như: Tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu tư nhân, tỷ lệ sở hữu nhà nước. Các hình thức sở hữu này cũng được đề cập đến trong các nghiên cứu kể trên (Rokwaro, 2013, Wen, 2013, Anstoniadis, 2010, Peong, 2012).

Tỷ suất sinh lời của các ngân hàng được đo lường bằng chỉ tiêu lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc lợi nhuận/tổng tài sản (ROA) (Athanasoglou et al. Về nguyên tắc, ROA phản ánh khả năng quản lý của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 từ tài sản của ngân hàng, mặc dù nó có thể bị sai lệch do các hoạt động ngoại bảng. Bên cạnh đó, ROA còn cho thấy hiệu quả tiết kiệm chi phí và hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay tài sản). Trong khi đó, ROE thể hiện lợi nhuận cho cổ đông dựa trên vốn góp, và ROE sẽ bằng ROA nhân với số nhân vốn chủ sở hữu (dùng để đo lường đòn bẩy tài chính).

Các yếu tố tác động lên tỷ suất sinh lời được chia làm 2 nhóm yếu tố chính: yếu tố nội tại của ngân hàng và yếu tố bên ngoài liên quan đến tình hình kinh tế vĩ mô. Quyền sở hữu tập trung hay cơ cấu cổ đông đều có những tác động đến sự thay đổi trong tỷ suất sinh lời của Ngân hàng thương mại (Claessens and Djankov, 1998). Wen (2010) đã sử dụng hệ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đo lường khả năng sinh lời của các ngân hàng tại Trung Quốc, Ông tìm ra mối quan hệ tuyến tính thuận chiều giữa quyền sở hữu tập trung đến ROA. Kosak và Cok (2008) cũng nghiên cứu mối quan hệ này ở sáu quốc gia Đông Nam Âu (SEE - 6).

Họ cũng sử dụng các tỷ lệ sở hữu trong nước và tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong ngân hàng để đo lường cơ cấu cổ đông, và phân tích chỉ số sinh lời trong suốt thời kì 1995-2004. Kết quả cho thấy sự khác biệt rất nhỏ của khả năng sinh lời giữa ngân hàng sở hữu nước ngoài và sở hữu trong nước. Lý thuyết đại diện (Agency theory) Lý thuyết đại diện được phát triển bởi Jensen & Meckling (1976). Lý thuyết này đề cập mối quan giữa chủ sở hữu hay là người ủy nhiệm (principals) là chủ của các nguồn lực và người thừa hành (agents) là người được ủy quyền (được thuê) của chủ sở hữu nguồn lực và được chủ sở hữu nguồn lực trao một số quyền quản lý nhất định đối với nguồn lực của người chủ sở hữu nhằm phục vụ lợi ích của chủ sở hữu.

Lý thuyết đề cập sự xung đột lợi ích giữa người ủy nhiệm và người thừa hành. Sự xung đột lợi ích này xảy ra bởi các bên đều có lợi ích riêng và vấn đề thông tin không cân xứng giữa người ủy nhiệm và người thừa hành. Do nhà quản lý (người thừa hành) có ưu thế hơn chủ sở hữu về thông tin, nên dễ dàng hành động tư lợi, hơn nữa việc giám sát các hành động của người đại diện cũng rất tốn kém, khó khăn, phức tạp. Với vị trí của mình, người quản lý công ty được cho là luôn có xu hướng tư lợi và không đủ siêng năng, mẫn cán, và có thể tìm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 kiếm các lợi ích cá nhân cho mình chứ không phải cho công ty.Trong khi người chủ sở hữu chỉ quan tâm đến vấn đề lợi nhuận và gây áp lực lên các nhà quản lý thì sẽ dẫn đến việc các nhà quản lý cố tạo ra lợi nhuận bằng mọi cách mà không quan tâm đến các vấn đề khác, hoặc có thể chỉnh sửa các số liệu sổ sách….Điều này làm phát sinh các chi phí đại diện, là những chi phí phát sinh để duy trì một mối quan hệ đại diện có hiệu quả.

Việc này sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty và tăng chi phí hoạt động. ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CỔ ĐÔNG LÊN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG Cho đến nay trên thế giới vẫn chưa có một kết quả thống nhất về mối liên hệ giữa cơ cấu cổ đông, biểu thị bằng danh tính của cổ đông, với tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Điều này sẽ được thể hiện dưới bảng 2.1 tóm tắt kết quả nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của cơ cấu cổ đông đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Như vậy, một số nghiên cứu đã đưa ra kết luận là sở hữu Nhà nước tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng, như nghiên cứu của Boubakri et al (2005) và Davis (2014).

Vì các nhà nghiên cứu này cho rằng sở hữu Nhà nước sẽ giúp các ngân hàng có nhiều điều kiện hơn để phân bổ vốn đầu tư, có nguồn vốn dồi dào. Bên cạnh đó cũng có hai lý thuyết khác ủng hộ việc tham gia của chính phủ vào thị trường tài chính, cụ thể là, quan điểm phát triển và quan điểm chính trị (Kiruri, 2013). Quan điểm phát triển cho rằng tại một số quốc gia nơi mà các tổ chức kinh tế không phát triển tốt, sở hữu nhà nước tại các ngành kinh tế chiến lược như ngân hàng là cần thiết để tái khởi động phát triển cả về tài chính và kinh tế, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ