Chương 1. KHÁI QUÁT VẺ LINH KIỆN ĐIỆN 1. Linh kiện điện tử thụ động. Chất bán dẫn loại N 1.
Chất bán dẫn loại P 1. Transistor lưỡng cực (BJT). Câu tạo và kí hiệu. Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của Transistor.
Các cách mắc Transistor đơn giản. Chức nang cia Flip — Flop. Các loại Flip — Flop. Một số mạch ứng đụng của Elip — Flop.
Kí hiệu và sơ đô chân của Op-Amp. Ưu điểm của Op — Amp. Nguyên lí hoạt động của Op — Amp. Ung dung cia Op — Amp.
TÌM HIẾU VE IC 555 VA CAC DANG MACH UNG DUNG CỦA NÓ 32 2. Lịch sử hình thành. Các thông số và chức năng của IC 555. Bồ trí chân và sơ đồ nguyên lí, chức năng từng chân của IC 555.
Bồ trí chân và sơ đồ nguyên lí. Chức năng từng chân của IC 555. Câu tạo bên trong và nguyên lí hoạt động của IC 555 2. Cấu tạo bên trong.
Nguyên lí hoạt động 2. Một số mạch ứng dụng của IC 555. MÔ PHỎNG MẠCH TỰ ĐỘNG BẢO NƯỚC ĐÂY BANG PHAN MEM PROTEUS VA LAP RAP MACH THUC TE. Sơ lược về phần mềm mô phỏng Proteus.
Sơ đồ khối và chức năng từng khối trong mạch tự động báo nước day. Sơ đỗ, nguyên lí mạch tự động báo nước đây trong bễ. Nguyên lí hoạt động 3. Kết qua mé phong.
Lắp ráp mạch thực tế TH. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO viii 1. Li do chon dé tai Ngày nay, với tốc độ phát triển mạnh mẽ của điện tử và công nghé théng tin, hàng loạt các sản phẩm mới với công nghệ cao đã ra đời, từ những thiết bị phổ biến như máy vi tính, điện thoại, máy nghe nhạc, máy chụp ảnh kĩ thuật số,.
cho đến các vật dụng trong gia đình như: tỉ vi, tủ lạnh, hay máy giặt. những thiết bị này đã góp phần nâng cao đời sống cho con người và chúng có một ý nghĩa lớn trong cuộc cách mạng công nghệ. Tuy nhiên, một “thành viên ” không thể không nhắc tới đó là Chip, mặc dù với bề ngoài “nhỏ bé? nhưng những cơn Chíp đó lại có sức mạnh không hề “nhở” chút nao. Nếi coi các cỗ máy hiện đại ngày nay như một thực tế sống thi con Chip nhỏ bé ấy chính là các tế bào góp phần nuôi dưỡng và duy trì sự sống cho các cổ máy này.
Hơn nửa thế kỉ qua xuất hiện nhiều con Chip tuyệt vời, nhưng chỉ một số ít thật sự nỗi bật với tính sáng tạo, đi trước thời đại. Những con Chip nay tao nén xu hướng công nghệ và góp phần làm cho cuộc sống ta thêm thú vị. Một trong số những con Chip lừng danh đó là Chip 555 hay còn gọi là IC 555, nó đã gây chấn động khi ra mắt thị trường vào năm 1971. 1C 555 và họ của nó được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực điện tử, vì nếu kết hợp với các linh kiện thích hợp thì nó có thể thực hiện nhiều chức năng như định thời, tạo xung chuẩn, tạo tín hiệu kích thích hay điều khiển các linh kiện bán dẫn công suat nhu Transistor, Triac.
Một trong số các ứng dụng đó là sử dụng IC 555 để chế tạo ra mạch tự động báo mực nước đầy trong bể nước của gia đình. Day là một ứng dụng rất hay, gần gũi trong cuộc sống mà tôi tâm đắc. Ngoài ra, xuất phát từ thực trạng, nước ta trong những năm gân đây thường xảy ta các trận lũ lớn, bất ngờ khiến người dân không chủ động để phòng tránh. Giải pháp cho vấn đề này là chúng ta có thể ứng dụng mạch báo nước tự động có sử dụng IC 555, để thông báo lũ lụt bất ngờ vào ban đêm, hay khi thủy triều dâng cao đột ngột.
mục đích là giúp người dân hạn chế được thiệt hại về người và của. Chính vì những đặc điềm nổi bật của IC 555, và các ứng dụng kì diệu của nó vào cuộc sống, cùng với sự hứng thú, say mê, yêu thích, muốn tìm hiểu về môn Điện tử và vô tuyến điện nên tôi đã chọn đề tài: “Ứng dụng chế tạo mạch báo nước day trong bé bang IC 555”, 1. Mục tiêu của để tài Tim hiểu IC 555 và ứng dụng vào việc chế tạo mạch báo nước đầy trong bé. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -_ Đối tượng nghiên cứu: Các linh kiện điện tử và IC 555.
-_ Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu về IC 555 và lắp mạch báo nước đầy trong bể sử dụng IC 555. Phương pháp nghiên cứu -_ Nghiên cứu lí thuyết: tổng hợp và phân tích lí thuyết dựa trên sách, vở, giáo trình, trang web. Để hiểu rõ về các linh kiện, hiểu được nguyên lí hoạt động của mạch báo nước đầy. Hiểu được phần mềm để mô phỏng mạch.
- _ Nghiên cứu thực nghiệm: Thực hành lắp ráp mạch điện tử sử dụng IC 555 trên thực tế. Lịch sử nghiên cứu Từ trước đến nay đã có nhiều để tài nghiên cứu về IC 555 và ứng dụng vào thực tiễn: - Luan van tét nghiép, dé tai: “Tim hiểu IC định thời 555 và các mạch điện tử ứng dụng của nớ” của sinh viên Phạm Thị Huyền Trang trường đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. -_ Bài nghiên cứu, đề tài: “Mạch đao động tạo xưng sử dụng IC 55%” của Nguyễn Văn Biên. ‘Voi dé tài của mình, tôi kế thừa những cơ sở lí luận của các công trình nghiên cứu trước đây.
Từ đó tìm hiểu và xây dựng mạch ứng dụng có sử dụng IC 555 cho riêng mình. Dong góp của dé tai -_ Với đề tài này giúp cho các sinh viên hiểu rõ về IC 555 và ứng dụng của 1C 555 vào việc thiết kế các mạch điện tử có ích trong cuộc sống. - “Mach bao nước đầy” rất hữu ích trong các gia đình. Ngoài ra, còn được ứng dụng để báo mực nước thủy triều dang cao, hay báo lũ lụt tăng lên đột ngột lúc đêm khuya.
Cầu trúc của để tài I. MG DAU II. NOI DUNG Chuong 1. KHAI QUAT VE LINH KIEN ĐIỆN TỬ Chương 2.
TÌM HIEU VE Ic 555 VA CAC DANG MACH UNG DUNG CUA NO Chuong 3. MO PHONG MACH TỰ ĐỘNG BÁO NƯỚC ĐÂY BẰNG PHAN MEM PROTEUS VA LAP RAP MẠCH THỰC TE, II. KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ IV. TAI LIEU THAM KHAO IL.
NOI DUNG Chuong 1. KHAI QUAT VE LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 1. Linh kiện điện tử thụ động 1. Điện trở Khái niệm: Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật đẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật đẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở vô cùng lớn.
Kí hiệu, phân loại, cấu tạo a. Điện trở của dây dẫn: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, độ dài và tiết diện của day được tính theo công thức sau: R=pŠ Ps Trong đó: p: là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu (Qm) L: là chiều dài dây dẫn (m) §: là tiết diện dây dẫn (m”) R: là điện trở đơn vị là (Q-Ohm) b. Điện trở trong thiết bị điện tử: Điện trở được làm từ các hợp chất kim loại, tùy theo tỉ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau. - Kí hiệu: kí hiệu của điện trở trên các sơ đỗ nguyên lí như sau: as Pare “—x+~ 1d+ Hình 1.1: Kí hiệu điện trở - Đơn vị: 9, KQ, MO, trong đó: IKO = 1000G, IM@ = 10000000.
- Phân loại: Các loại điện trở trong các mạch điện tử có thể phân loại theo công suất, theo độ chính xác, theo vật liệu chế tạo, theo hình dáng. Nếu phân loại theo công suất thì có các loại như sau: + Loại 1: Các điện trở công suất lớn hơn 2W trở lên. Ví dụ như các điện trở công suất, điện trở sứ.2: Hình đáng thực của một điện trở công suất + Loại 2: Điện trở thường là các điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W.3: Hình dạng thực của loại điện trở 4 vạch mầu + Loại 3: Các điện trở có công suất và kích thước rất nhỏ (loại điện trở dán SMD). | 4732 al Á BCb A BC Hình 1.4: Cách ghi kí hiệu giá trị trên điện trở SMD 1.
Cách đọc, cách mắc và ứng đụng của điện trở a. Đọc giá trị - Loại I: Trị số điện trở/công suất thường được ghi trục tiếp trên thân. - Loại 2: Điện trở thường được kí hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác thì kí hi bằng 5 vòng màu. Giá trị lên trở được tính theo quy ước quốc tế.
+ Đối với loại 4 vòng màu thì: vòng I là số hàng chục, vòng 2 là số hàng đơn vị, vòng 3 là số nhân và vòng 4 là sai số. Giá trị R xác định như sau: R = (ving I)(vòng 2) x 10°"! + (vong 4) + Đối với loại 5 vòng màu thì: vòng | 1a sé hang tram, vong 2 la sé hàng chục, vòng 3 là số hàng đơn vị, vòng 4 là số nhân và vòng 5 là sai số. Giá trị R xác định như sau: R = (ving I)(vòng 2)(vòng 3) x 10°"8 + (vòng 5) - Loai 3: dién tré dan SMD / A BC é gid tri la: 47x10° = 470002. = 47KQ c6 gid tri la: 473x10° = 472000 =47.5: Cách đọc giá tri điện trở SMD b.
Cách mắc điện trở - Mắc kiểu nếi tiếp 2 điện trở R và Rạ được một điện trở tương đương R: R=Ri+Rs Ri Rạ “———-—-_-—¬ Hình 1.6: (a) Điện trở mắc nối tiếp - Mắc kiểu song song 2 điện trở được một điện trở tương đương R: 11 1 —=—+ RR, Ry Ri Hinh 1.6: (b) Dién tré mac song song c. Ứng dụng của điện trở Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiêu được, trong mạch điện, điện trở có những tác dung sau: - Khếng chế dòng điện qua tải cho phù hợp. - Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện áp cho trước. Ty dign Khái niệm: Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động.
Kí hiệu, cầu tạo và phân loại a. Kí hiệu Tụ điện có kí hiệu là C (Capacitor). Thông thường nếu là tụ có cực tính thì trên kí hiệu sẽ có sự khác nhau giữa hai bản tụ. Ngược lại, tụ không có cực tính thì trên kí hiệu hai bản tụ giống nhau.
dE1€ F TT Hình 1.7: Kí hiệu của tụ điện b.