Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cơ học + Chương 2: Giới thiệu téng quan vé phan mém Mathematica. + Chương 3: Ứng dụng phần mềm Mathematica để giải một số bài toán cơ học. - Phân kết luận: Trình bày các kết quả thu được từ nghiên cứu trên phần mềm Mathematica. NOI DUNG CHU ONG 1: CO SG Li THUYET VE PHAN CO HOC 1.
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM 1. Chuyển động thẳng đều 4) Định nghĩa: - Là chuyển động thẳng trên một đường thẳng trong đó vật đi được những quãng, đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất ki. - Là chuyển động thẳng trong đó: # = const b) Vận tốc: - Vận tốc của chuyển động thẳng đều là đại lượng Vật Lý đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động và đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó. B= const - Biểu thức: v= trong đó s: quãng đường a.
+: thời gian - Don vi: m/s, km/h, m/s. €) Gia tốc: Y = const nên a = 0 4) Phương trình chuyễn động: x=4e+(f~— tạ) 2) Hay:x =xe+0. Chuyển động thăng biến đổi đều 1. ChuyÊn động thằng biến doi đều 4) Định nghĩa: - Là chuyển động thẳng trong đó vận tốc biến thiên (tăng hoặc giảm) được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bắt Kì.
b) Van tốc: * tận tốc trung bình - Vận tốc trung bình của một chuyển động thẳng biến đổi đều trên một quãng đường nhất định là một đại lượng đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó. - Biểu thức: ở;y = hay vy, = (L5) Don vi: m/s, km/s. * Vận tốc tức thời. - Vận tốc tức thời hay vận tóc tại một điểm đã cho trên quỹ đạo đo bằng thương, số giữa quãng đường đi được rất nhỏ tính từ điểm đã cho và khoảng thời gian rất nhỏ để đi hết quấng đường đó.
- Biểu thức: ổ, = = hay v= = (1.6) €) Gia tốc: - Gia tốc là một đại lượng Vật Lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và đo bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó. - Biểu thức : Gia tốc là một đại lượng vectơ. a= 2a = = const, trong đó : ởạ là vận tốc ở thời điểm tạ, ở là vận tốc ở thời điểm t. 17) Hướng : đ TT A Độiớn: a= “=5 ar (1.8) 4) Phương trình chuyển động.
* Công thức vận tốc: ; = 0ạ +a (tT— tạ) q9) * Công thức đường đi: § = vot + at? (1.10) * Phuong trinh chuyén dng: x= xo + v(t — te) + 5a (t— to)? 44119) * Liên hệ giữa a, v,s: v?— v9? = 2as (1. Sự rơi tự đo 4) Định nghĩa: - Sự rơi tự do là sự rơi. của các vật trong chân không chỉ dưới tác dụng của trọng, lực. - Khi không có sức cản của không khí : * Các vật có hình dạng và khói lượng khác nhau đều rơi như nhau.
* Moi vật chuyển động ở gần mặt đát đều có gia tốc rơi tự do. * Vật rơi tự do chuyển động theo phương thẳng đứng. * Chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều. b) tận tỐc và quãng đường đi được: * Công thức tính vận tốc: v = gt (1.13) * Công thức tính quãng đường đi duge: $= > gt (1.14) €) Gia tốc: Gia tốc của sự rơi tự Ảo: g = = (1.15) Ở cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự đo có cùng gia tốc , gọi là gia tốc rơi tự do.
Thường lấy g = 9,8 m/s? 1. Chuyển động tròn đều 4) Định nghĩa: - Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn với vận tốc có độ lớn không đổi chỉ thay đổi phương. b) Vận tốc: * Vận tốc đài : v= = (mss) (1.16) Trong dé As 1a d6 dai cung tron ma chat diém di dugc trong khodng thdi gian At. * tận tốc góc : Là đại lượng đo bằng thương số giữa góc quay ọ của bán kính vật chuyển động ở tâm vòng tròn quỹ đạo và thời gian để quay góc đó.17) Trong đó f là số vòng quay trong 1s và T là khoảng thời gian đi hết một vòng trên vòng tròn.
€) Gia tốc: Gia tốc của chất điểm chuyển động tròn đều gọi là gia tốc hướng tâm, có phương vuông góc với tiếp tuyến quỹ đạo tại vị trí của chất điểm , có chiều hướng vào tâm đường tròn và có giá trị bing = - Biểu thức : 8 = Tên = (1.18) Với R là bán kính quỹ đạo. Ghi chú a) Chất điểm Trong trường hợp kích thước của ật nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó ta có thể coi vật như một chất điểm, tức là vật có kích thước như một điểm hình học. b) Chuyễn động tịnh tiền Chuyên động của một vật là tịnh tiền khi đoạn thẳng nói hai điểm bất kì của vật luôn song song với một phương nhất định. ©) Hệ quy chiều Khi fa chọn một vật làm móc và gắn vào đó một trục tọa độ tức là ta đã chọn một hệ quy chiếu để xác định vị trí của một chất điểm.
3) Qily dao Khi chất điểm chuyển động vạch nên một đường trong không gian gọi là quỹ đạo. 2) Tỉnh tương đối của chuyển động Mọi vật chuyển động và mọi trạng thái đứng yên đều có tính tương đối. - Tính tương đối của tọa độ: Đối với hệ quy chiếu ( hệ tọa độ) khác nhau thì tọa độ của vật sẽ khác nhau. - Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của cùng một vật đối với hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
- Công thức cộng vận tốc : tag = By + dey (1. DONG LUC HQC CHAT DIEM. Sự tương tác giữa các vật - Tác dụng tương hỗ giữa các vật gọi là tương tác. - Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm vật bién dang.
- Lực biểu diễn bằng một vectơ có: + Điểm đặt: là vị trí mà lực đặt lên vật. + Hướng: biểu diễn theo hướng tác đụng lực. + Độ lớn: độ dài vectơ lực tỉ lệ với độ lớn. 11 - Hai lực được coi là bằng nhau: nếu cho chúng lần lượt tác dụng vào một vật tại cùng một điểm, theo cùng một hướng thì chúng gây ra cho vật đó cùng một gia tốc hoặc cùng một mức độ biến dạng.
- Hai lực cân bằng nhau: hai lực cùng đặt vào một vật và có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều nhau. - Một vật ở trong trạng thái cân bằng ( đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều ) là vì các lực tác đụng vào nó cân bằng nhau. - Đơn vị của lực trong hệ Sĩ là Newtơn (N) 1. Phép tổng hợp lực - Là phép thay thế nhiều lực tác dụng vào vật bằng một lực tác dụng giống hệt như toàn bộ những lực ấy.
Lực thay thế này gọi là hợp lực. - Quy tắc hình bình hành: tổng hợp hai lực có giá đồng qui. F+f,=Ê - Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai lực có tác dụng giống hệt như lực ấy. - Quy tắc hình bình hành : phân tích một lực thành hai lực đồng qui.
Khối hrợng và quán tính - Quán tính: là tính chất của một vật muốn bảo toàn vận tốc của mình cả về hướng lẫn độ lớn. - Khối lượng: là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. - Đơn vị (hệ SI): kilogam (kg) - Tính chất : + Là một đại lượng vô hướng, dương. 12 + Có tính chất ng : khi nhiều vật được ghép lại thành một lượng của hệ vật bằng tổng khối lượng các vật đó.
- Khối lượng riêng: là khối lượng của vật có trong một đơn vị thể tích. - Vv Don vi (hé SI): kg /m? 1. Các định luật Niu-ton - Định luật I Newtơn ( Định luật quán tính ). + Nếu một vật không chịu tác dụng của một vật khác thì nó giữ nguyên vị trí đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
+ Vật cô lập có gia tốc bằng không. + Thực tế không có vật nào hoàn toàn bị cô lập. Định luật này là một sự khái quát hóa và trừu tượng hóa của Newtơn. + Tính đúng đắn của định luật này thể hiện ở chỗ hệ quả của nó phù hợp với thực tế.
* Ý nghĩa : - Định luật nêu lên tính chất quan trọng, là xu hướng bảo toàn vận tốc của mọi vật. Tính chất đó gợi là quán tính. - Quán tính có2 biểu hiện: + Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên — vật có tinh “i” + Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều —› vật có tính “ đà ” - Định luật II Newtơn. + Gia tốc của một vật luôn cùng chiều với lực tác dụng lên vật.
Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác đụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó. f= Ề mm + Đơn vị lực là Newtơn (N). + New tơn là lực truyền một khối lượng 1kg, một gia tốc bằng lzn/s” - Định luật TII Newtơn. + Hai vat trong tác với nhau với những lực bằng nhau về độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều nhau.
A= Fa 13 * Đặc điểm của lực và phản lực: + Tương tác có tính chất hai chiều, các lực xuất hiện thành từng cặp. + Cặp lực trong tương tác có cùng ban chat. + Cặp lực trong tương tác đặt lên hai vật khác nhau nên không bù trừ lẫn nhau. Các lực cơ học (Bảng 1.1: Các lực cơ học) Định nghĩa Biểu thức Luc hap dan Định luật: “ Hai vat bat Fra = & ĐH + (1.20) kỳ hút nhau với một lực G=6,68 * 101! Wm?/kg”: hằng tỉ lệ thuận với tích của 86 hip din.
hai khí lượng của - Lực hấp đẫn là lực hút. chứng và tỉ lệ nghịch với - Công thức trên chỉ đúng đối với bình phương khoảng chất điểm hoặc đối với các vật cách giữa chúng” hình cầu có khối lượng phân bố đều. "Trọng lực - Là lực hút của trái đất P=mậ (1.21) tác dụng vào vật ở gần M: khối lượng của vật mặt đất. : gia tốc trọng trường.
To tQy - Là trường hợp riêng : trọng lực của vật của lực hấp dẫn. + Điểm đặt của trọng lực : trọng tâm của vật. +Phương : thẳng đứng. + Chiều : hướng từ trên xuống dưới.
* Gia tốc của trọng lực: M g=6 (R+h)? (1.22) M:khối lượng trái đất (M= 6.10" kg) R: ban kinh tréi đất. h: độ cao của vật so với mặt đất.