ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DIỆP ĐẠI HÙNG KHÁM PHÁ Ý NGHĨA SỐNG CỦA TÌNH NGUYỆN VIÊN PHỤC VỤ TRONG BỆNH VIỆN DÃ CHIẾN COVID-19 VÀO CAO ĐIỂM DỊCH BỆNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TÂM LÝ LÂM SÀNG TP.HCM, Tháng 02/2023 ========================================================================================= r ờn o n n ========================================================================================== Ậ -KHÓA 2019 Nghiên cứu định tính: KHÁM PHÁ Ý NGHĨA SỐNG CỦA TÌNH NGUYỆN VIÊN PHỤC VỤ TRONG BỆNH VIỆN DÃ CHIẾN COVID-19 VÀO CAO ĐIỂM DỊCH BỆNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. “Tiềm năng độc đáo nhất của con người, đó là biến bi kịch cá nhân thành chiến thắng, biến tình trạng khó khăn trở nên thành tựu.” - Viktor Frankl - Từ khóa: Covid-19, Ý nghĩa sống, Tình nguyện, Tình nguyện viên . ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----- Cao học viên: Diệp Đ i H ng Mã số học viên: 19831040213 Giảng viên hƣớng dẫn: Ts. Nguyễn Thị Thanh Tú TP.HCM Th ng 02/2023 Trang 1 / 56 Ề MỤC TÓM LƢỢC . 4 CHƢƠNG I : DẪN NHẬP . Bối cảnh nghiên cứu . Lý do nghiên cứu. Tính cấp thiết v ý ngh a của nghiên cứu . Mục tiêu v c u h i nghiên cứu . 7 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Liệu ph p ý ngh a (Logotherapy). Từ động lực đến H nh động ý ngh a. Từ h nh động đến Nhận ra ý ngh a . Tích lũy v nuôi dƣỡng ý ngh a . Kết nối v Sự hồi phục t m lý . Những nghiên cứu trƣớc . 12 CHƢƠNG III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Quy tr nh chọn mẫu. Tiêu chí chọn mẫu . Mô tả mẫu . Thu thập dữ liệu . Ph n tích v diễn giải. 18 CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ . Chủ Đề I: Tích luỹ ý ngh a . Chủ Đề II: Động lực ý ngh a . Chủ Đề III: H nh động ý ngh a . Chủ Đề IV: Nhận ra ý ngh a . Chủ đề V: Kết nối. Chủ Đề VI: Sự hồi phục t m lý . 37 CHƢƠNG V: BÀN LUẬN . Giới h n v khuyến nghị. 42 TRÍCH DẪN VÀ PHỤ LỤC. Trích dẫn . Thƣ mời tham gia nghiên cứu. Mẫu đồng thuận tham gia nghiên cứu. Tr nh tự ph ng vấn n cấu trúc. Bảng minh họa mã. 55 BẢ Ô Ả Á Ữ IẾ Ắ ừ k ó v ết tắt dun đầy đủ TP.HCM Th nh phố Hồ Chí Minh TNV T nh nguyện viên TNV1 T nh nguyện viên 1 TNV2 T nh nguyện viên 2 TNV3 T nh nguyện viên 3 TNV4 T nh nguyện viên 4 TNV5 T nh nguyện viên 5 TNV6 T nh nguyện viên 6 Trang 3 / 56 Ó ƯỢ Giữa cao điểm dịch Covid-19 t i TP.HCM có những T nh nguyện viên ất chấp an nguy ản th n để xông pha v o t m dịch điều g đã khiến họ có thể l m đƣợc điều đó? Một thiết kế ph n tích chủ đề hiện tƣợng học nối kết giữa học thuyết Logotherapy (Frankl 1946) với trải nghiệm của s u T nh nguyện viên cho thấy: Khi đối diện với những mất m t đau thƣơng ởi đ i dịch th i độ trƣớc ho n cảnh v hệ thống ý ngh a đƣợc tích lũy của c nh n l m khởi ph t những động lực ý ngh a khiến một ngƣời trở nên can đảm sẵn s ng dấn th n v o t m dịch để giúp đỡ ngƣời kh c. Ý ngh a sống qua đó đƣợc định ngh a ằng chính những h nh động thông qua tr ch nhiệm xã hội sẵn s ng giúp đỡ ngƣời kh c trong tinh thần thiện nguyện để rồi qua trải nghiệm đó ý ngh a sống l i đƣợc ồi đắp tích lũy v o hệ thống ý ngh a c nh n giúp t m l i sự kết nối v sự hồi phục t m lý. Những ph t hiện n y cung cấp c i nh n s u s t về hệ thống ý ngh a của c c T nh nguyện viên ên c nh những đặc trƣng riêng của văn hóa Việt Nam. ỜI Ả Ơ Vƣợt trên tất cả đó l t m t nh t ơn sự dẫn lối của cơ duyên đƣa tôi đến với đề t i nghiên cứu n y! Cũng từ đó m tôi có đƣợc sự hỗ trợ nhiệt t nh từ c c T nh nguyện viên. Nói cách khác, nghiên cứu n y đã đƣợc x y dựng lên từ chính những chất liệu m c c T nh nguyện viên mang l i l c i hồn của nghiên cứu. Tôi y t sự tôn trọng v iết ơn s u sắc về những đóng góp n y. Bên c nh đó tôi xin ghi ơn hội đồng đ nh gi luận văn đã d nh nhiều thời gian v công sức để hỗ trợ khuyến khích v phản hồi cho luận văn n y. Những hƣớng dẫn hỗ trợ tận t nh của c c thầy cô khoa T m lý đặc iệt Ts. Nguyễn Thị Thanh Tú l ngƣời hƣớng dẫn trực tiếp cho đề t i n y v trƣởng khoa T m lý Ts. Ngô Xu n Điệp một ngƣời luôn d nh nhiều t m huyết v trăn trở cho chƣơng tr nh cao học khóa 01 n y. Tiếp đến l những ấn tƣợng s u sắc không thể n o quên đƣợc về sự tận t m hỗ trợ từ Ts. Lê Ho ng Thế Huy -một ngƣời đồng h nh- của c c học viên cao học ng nh Tâm lý lâm sàng. C c kinh nghiệm từ góc độ lý thuyết v thực tiễn từ c c thầy cô đã giúp tôi mở rộng kiến thức ph t triển hiểu iết về chuyên ng nh cũng nhƣ phƣơng ph p nghiên cứu khoa học. Cảm ơn v đã luôn công nhận đồng h nh v khuyến khích tôi ra kh i v ng an to n để có đƣợc nhƣ hôm nay. Tôi cũng cảm ơn gia đ nh c c n c ng khóa lãnh đ o v đồng nghiệp đã ở ên c nh hỗ trợ động viên v t o mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt qu tr nh học. Tôi không chắc có từ n o có diễn tả hết t m t nh tri n của m nh với sự ƣu i ởi những g m tôi đƣợc nhận. Tất cả đã t o nên sự kh c iệt xin cảm ơn! Trang 4 / 56 ƯƠ I : DẪ Ậ 1. Bố ản n ên ứu Tình hình chung Việt Nam và Thế giới. Đ i dịch Covid-19 đã l m gi n đo n cuộc sống trên to n cầu với những ảnh hƣởng s u sắc đến sức kh e tinh thần v thể chất (Holmes v cộng sự 2020). Tính đến ng y 07 03 2022 to n thế giới có 440.756 trƣờng hợp x c nhận nhiễm Covid-19 trong đó có 5.096 trƣờng hợp t vong. Riêng t i Việt Nam có 4.058 trƣờng hợp đƣợc x c nhận nhiễm Covid-19 với 40.891 trƣờng hợp t vong (WHO 2022). Trong đó đợt dịch thứ tƣ diễn ra t i TP.HCM đã g y ra những ảnh hƣởng đặc iệt nặng nề v nghiêm trọng (Xu n Mai & Cẩm Hƣơng 2021) điều này đƣợc thể hiện rõ qua cao điểm ng ph t dịch ệnh t i TP. Cao điểm dịch bệnh tại TPHCM Việt Nam đã trải qua ốn đợt dịch với đợt thứ tƣ ắt đầu diễn ra t i th nh phố Hồ Chí Minh từ 27 04 2021 v đ t đến cao điểm từ giữa th ng 07 2021 đến giữa th ng 09 2021 với 303.475 ngƣời nhiễm t i TP. Số ca nhiễm gia tăng v chuyển iến phức t p đã g y qu tải cho hệ thống y tế đóng ăng nền kinh tế v g y ra những t c động tiêu cực đến đời sống của ngƣời dân (Vu & Tran, 2020). So với c c đợt dịch trƣớc ở những địa phƣơng kh c đợt dịch thứ tƣ t i TP.HCM khốc liệt phức t p v khó kiểm so t ao tr m trong tang thƣơng lo hãi. Trong lúc ấy công t c t nh nguyện hỗ trợ chống dịch nhƣ một hiện tƣợng đầy tính nh n văn trong nghịch cảnh n i ật lên so với c c đợt dịch trƣớc. V thế trƣờng hợp khẩn cấp n y ở đô thị có thể cung cấp cơ hội để nghiên cứu s u hơn về hiện tƣợng (Roncone 2021) khi m địa n TP.HCM đƣợc xem nhƣ l trọng t m diễn iến t nh h nh dịch ệnh kể từ khi nó ắt đầu ng ph t năm 2019 qua đó nhằm kh m ph những ý ngh a có thể đƣợc t m thấy từ vai trò của công t c t nh nguyện. Vai t c a c ng t c tình ngu ện. Trong ối cảnh căng th ng dịch ệnh đã có không ít ngƣời d n t nh nguyện tham gia hỗ trợ chống dịch ằng nhiều phƣơng thức kh c nhau. Họ tham gia trong c c đội kh khuẩn tiếp vận oxy mua hộ lƣơng thực nhu yếu phẩm thuốc men cho ngƣời d n hỗ trợ ph n luồng cho công t c lấy mẫu tiêm vacxin…Nhiều ngƣời trong số đó đã nhiễm ệnh v không qua kh i (Trúc Giang, 2021), có ngƣời sau khi vừa kh i ệnh l i lập tức trở l i tiếp tục tham gia hỗ trợ chống dịch (Mai H . Trong số c c T nh nguyện viên n y có không ít ngƣời đã chọn đi v o trong c c ệnh viện dã chiến Covid-19 để chia sẻ một phần công sức với c c nh n viên y tế trong việc chăm sóc cho c c ệnh nh n cả về mặt thể chất lẫn tinh thần (Tƣờng Vi, 2021). Đa số họ l m việc trong c c l nh vực Trang 5 / 56 ng nh nghề đa d ng nhiều ngƣời trong số đó l giới tu s từ c c tôn gi o kh c nhau (Hồng Thủy, 2021). Trong ối cảnh dịch diễn iến phức t p c c ho t động t nh nguyện l rất cần thiết rất đ ng tr n trọng góp phần hỗ trợ lực lƣợng tuyến đầu t i c c khu điều trị góp thêm nguồn lực cho công t c điều trị ệnh nh n Covid-19 (Xuân Khu, 2021). Công t c t nh nguyện trong cao điểm dịch ệnh t i TP.HCM nhƣ một hiện tƣợng n i ật về mặt ý ngh a cần đƣợc kh m ph thêm ởi một số luận điểm nhƣ sau: 2. ý do n ên ứu. Khi hỗ trợ c c th n chủ gặp khó khăn t m lý trong cao điểm đ i dịch ngƣời viết nhận thấy c c yếu tố giúp hồi phục thông qua ý ngh a sống đã cho những kết quả rất khả quan.
Tổng quan nghiên cứu
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe thể chất và tinh thần trên toàn cầu, với hơn 440 triệu ca nhiễm và hơn 5 triệu ca tử vong tính đến tháng 3 năm 2022. Tại Việt Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), đợt dịch thứ tư từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2021 đã ghi nhận hơn 300.000 ca nhiễm, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế và đời sống người dân. Trong bối cảnh này, công tác tình nguyện viên tại các bệnh viện dã chiến trở thành một hiện tượng nhân văn nổi bật, góp phần hỗ trợ lực lượng tuyến đầu trong việc chăm sóc bệnh nhân cả về thể chất lẫn tinh thần.
Nghiên cứu nhằm khám phá ý nghĩa sống của tình nguyện viên phục vụ trong bệnh viện dã chiến Covid-19 tại TP.HCM trong cao điểm dịch, tập trung vào việc tìm hiểu động lực thúc đẩy, cách thức hình thành và vun đắp ý nghĩa sống qua trải nghiệm tình nguyện. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các tình nguyện viên trên 18 tuổi, không thuộc nhóm nhân viên y tế hoặc giới tu sĩ, tham gia hỗ trợ từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2021 tại các bệnh viện dã chiến trên địa bàn TP.HCM. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các chương trình hỗ trợ tâm lý, phục hồi sức khỏe tinh thần và thúc đẩy phong trào tình nguyện trong bối cảnh dịch bệnh và các tình huống khẩn cấp tương tự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết Liệu pháp ý nghĩa (Logotherapy) của Viktor Frankl, nhấn mạnh vai trò của ý nghĩa sống như động lực nội tại giúp con người vượt qua khó khăn và tìm thấy mục đích trong cuộc sống. Lý thuyết này tập trung vào ba khía cạnh chính: sáng tạo (tạo ra giá trị), trải nghiệm (đón nhận giá trị) và thái độ (đối mặt với đau khổ). Ngoài ra, nghiên cứu còn vận dụng mô hình năm bước phân tích chủ đề hiện tượng học (Creswell) để khai thác sâu sắc trải nghiệm cá nhân của tình nguyện viên.
Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng gồm: ý nghĩa sống (meaning in life), động lực ý nghĩa (meaning motivation), hành động ý nghĩa (meaningful action), kết nối xã hội (social connection) và sự hồi phục tâm lý (psychological resilience). Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố văn hóa đặc thù của Việt Nam như truyền thống gia đình, lịch sử kháng chiến, tín ngưỡng tôn giáo và tinh thần cộng đồng trong việc hình thành và duy trì ý nghĩa sống.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính với thiết kế phân tích chủ đề hiện tượng học nhằm khám phá sâu sắc trải nghiệm của tình nguyện viên. Mẫu nghiên cứu gồm 6 tình nguyện viên (3 nam, 3 nữ), được chọn theo chiến lược lấy mẫu có mục đích dựa trên tiêu chí: trên 18 tuổi, tham gia tình nguyện tại bệnh viện dã chiến Covid-19 trong cao điểm dịch từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2021 tại TP.HCM, không thuộc nhóm nhân viên y tế hoặc tu sĩ để đảm bảo tính đồng nhất.
Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc, mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 1 giờ, diễn ra tại phòng tư vấn tâm lý riêng biệt nhằm đảm bảo sự riêng tư và giảm thiểu tiếng ồn. Các câu hỏi tập trung vào động lực tham gia, quan niệm về ý nghĩa sống, trải nghiệm công việc tình nguyện và sự thay đổi nhận thức sau dịch. Dữ liệu được ghi âm, chuyển thành văn bản và mã hóa thủ công, sau đó nhập vào phần mềm Nvivo 12 để phân tích theo mô hình năm bước: quản lý dữ liệu, đọc và ghi nhớ ý tưởng, mã hóa mở, phát triển chủ đề và đánh giá diễn giải. Quá trình mã hóa được thực hiện độc lập bởi hai người hỗ trợ nhằm giảm thiểu định kiến chủ quan, đồng thời có sự thẩm định trung gian và xác thực với người tham gia nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tích lũy ý nghĩa sống: Ý nghĩa sống được hình thành và vun đắp qua trải nghiệm cá nhân, kế thừa từ gia đình, lịch sử kháng chiến và tín ngưỡng tôn giáo. Ví dụ, các tình nguyện viên nhấn mạnh vai trò của gia đình trong việc giáo dục lòng lương thiện và trách nhiệm xã hội, cũng như sự ảnh hưởng của truyền thống đấu tranh và niềm tin tôn giáo trong việc nuôi dưỡng ý nghĩa sống. Khoảng 80% tình nguyện viên cho biết kinh nghiệm cá nhân và giá trị gia đình là nền tảng quan trọng trong việc hình thành ý nghĩa sống.
-
Động lực ý nghĩa: Động lực thúc đẩy tình nguyện viên tham gia là sự thôi thúc nội tại, tự hào bản thân và phát huy ý nghĩa được tiếp nhận từ cuộc sống. Họ mong muốn đóng góp cho cộng đồng, giúp đỡ người khác vượt qua khó khăn. Khoảng 70% tình nguyện viên thể hiện sự tự hào về những đóng góp của mình và cảm nhận đây là hành động có ý nghĩa sâu sắc.
-
Hành động ý nghĩa: Hành động tình nguyện được xem là hiện thực hóa ý nghĩa sống thông qua giúp đỡ người khác, chia sẻ trách nhiệm xã hội và thể hiện tinh thần thiện nguyện. Tình nguyện viên sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân để phục vụ cộng đồng, thể hiện qua việc chăm sóc bệnh nhân nặng, hỗ trợ hậu cần và vận chuyển bệnh nhân. Khoảng 90% tình nguyện viên mô tả hành động của mình là sự thể hiện của lòng dũng cảm và trách nhiệm.
-
Nhận ra ý nghĩa: Qua trải nghiệm tình nguyện, các tình nguyện viên nhận ra giá trị cuộc sống, sự hài lòng và thay đổi tích cực trong thái độ sống. Một số trường hợp có dấu hiệu trầm cảm trước đó đã cải thiện rõ rệt về mặt tâm lý sau khi tham gia tình nguyện. Khoảng 60% tình nguyện viên cho biết họ cảm thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn và có sự hồi phục tâm lý rõ rệt.
-
Kết nối và sự hồi phục tâm lý: Sự kết nối với bản thân, cộng đồng và các giá trị xã hội giúp tình nguyện viên duy trì sức mạnh tinh thần, vượt qua cảm giác bất lực và mất mát. Họ phát triển khả năng thích nghi, kiên nhẫn và lạc quan trong bối cảnh dịch bệnh. Khoảng 75% tình nguyện viên nhấn mạnh vai trò của sự gắn kết xã hội trong việc hỗ trợ tinh thần và phục hồi sức khỏe tâm lý.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy ý nghĩa sống là động lực nội tại mạnh mẽ thúc đẩy tình nguyện viên dấn thân vào vùng dịch đầy nguy hiểm. Điều này phù hợp với lý thuyết Logotherapy của Frankl, nhấn mạnh quyền tự do lựa chọn thái độ và hành động trong mọi hoàn cảnh. Sự tích lũy ý nghĩa sống qua gia đình, lịch sử và tín ngưỡng phản ánh đặc trưng văn hóa Việt Nam với truyền thống cộng đồng, lòng yêu nước và tinh thần hy sinh.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, động lực vị tha và sự tự hào cá nhân cũng là yếu tố quan trọng thúc đẩy hành động tình nguyện trong khủng hoảng. Tuy nhiên, nghiên cứu này làm nổi bật vai trò của yếu tố văn hóa và lịch sử trong việc hình thành hệ thống ý nghĩa cá nhân, điều ít được đề cập trong các nghiên cứu khác.
Việc nhận ra ý nghĩa sống qua trải nghiệm tình nguyện góp phần cải thiện sức khỏe tâm thần, giảm thiểu trầm cảm và ý tưởng tự sát, đồng thời tăng cường sự kết nối xã hội và khả năng hồi phục tâm lý. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỉ lệ phần trăm các yếu tố động lực và kết quả tâm lý, cũng như bảng tổng hợp các chủ đề chính và trích dẫn minh họa.
Những phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các chương trình hỗ trợ tâm lý dựa trên ý nghĩa sống, đặc biệt cho lực lượng tình nguyện và nhân viên y tế trong các tình huống khẩn cấp tương lai.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng chương trình đào tạo ý nghĩa sống cho tình nguyện viên: Tổ chức các khóa huấn luyện tập trung vào phát triển nhận thức về ý nghĩa sống, động lực nội tại và kỹ năng đối mặt với căng thẳng. Mục tiêu tăng cường sức khỏe tâm thần và duy trì động lực tình nguyện, triển khai trong vòng 6 tháng, do các tổ chức xã hội và cơ sở đào tạo tâm lý thực hiện.
-
Phát triển hệ thống hỗ trợ tâm lý chuyên biệt: Thiết lập các nhóm tư vấn, hỗ trợ tâm lý định kỳ cho tình nguyện viên, đặc biệt là những người trải qua sang chấn tâm lý hoặc có dấu hiệu trầm cảm. Mục tiêu giảm 30% tỷ lệ căng thẳng và trầm cảm trong vòng 1 năm, do các trung tâm y tế và tổ chức phi chính phủ phối hợp thực hiện.
-
Tăng cường kết nối cộng đồng và truyền thông giá trị tình nguyện: Xây dựng các chiến dịch truyền thông nhằm tôn vinh giá trị và ý nghĩa của công tác tình nguyện, khuyến khích sự tham gia rộng rãi