Chương 1. Tổng quan về các hệ hỗ trợ ra quyết định - Chương 2. Chẩn đoán bệnh sử dụng rừng ngẫu nhiên - Chương 3. Ứng dụng phân loại chẩn đoán bệnh 4 CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH 1. Giới thiệu về học máy trong y tế Học máy trong y tế hay hệ chuyên gia là một chương trình thông minh nhằm dạy cho máy tính biết các hoạt động của một chuyên gia thực thụ. Hệ chuyên gia đầu tiên là DENDRAL, xuất hiện vào giữa thập niên 70, sau đó vào năm 1975 hệ chuyên gia MYCIN ra đời đã thành công trong việc áp dụng khoa học trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực Y học, cụ thể là lĩnh vực chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm trùng máu. Đây là hệ chuyên gia tương đối lớn, thực hiện ở mức chuyên gia con người, bên cạnh đó còn cung cấp cơ chế giải thích các bước suy luận.
Vào cuối năm 80, tại Viện Công nghệ Thông tin đã bước đầu xây dựng hệ trợ giúp khám chữa bệnh nội khoa, châm cứu và chẩn trị đông y , đã có tiếp cận ra quyết định trong việc chẩn đoán lâm sàng [1] ,… 1. Một số hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong chẩn đoán bệnh 1.1 Ứng dụng phƣơng pháp SVM trong dự đoán hoạt tính kháng sốt rét Công bố của tổ chức y tế thế giới WHO 2008 [10] ước tính có khoảng 247 triệu ca sốt rét trong số 3.3 tỉ người nằm trong vùng nguy cơ và bệnh sốt rét gây ra gần 1 triệu ca tử vong, hầu hết là trẻ em dưới 5 tuổi. Tình trạng đề kháng thuốc đang ngày một gia tăng trên diện rộng, khiến cho việc kiểm soát dịch sốt rét ngày càng trở nên khó khăn. Tình trạng đề kháng thuốc của ký sinh trùng sốt rét P.
Falciparum ngày càng gia tăng trên diện rộng. Thực tiễn đòi hỏi thế giới phải có một chiến lược hiệu quả và dài hạn trong cuộc chiến chống lại bệnh sốt rét trên toàn cầu, trong đó việc nghiên cứu tìm ra những thuốc mới có hiệu quả trên các dòng Plasmodium đề kháng là nhu cầu cấp bách nhằm tìm ra giải pháp điều trị với các tiêu chí: hiệu quả, an toàn, độc tính thấp, và giá rẻ để mọi cá nhân nằm trong vùng nguy cơ sốt rét đều được chăm sóc. Thuật toán máy vector hỗ trợ SVM hồi qui (support vector machine) được sử dụng để xây dựng mô hình dự đoán hoạt tính kháng sốt rét trên 67 dẫn chất 5 chalcon. Trong nghiên cứu này, thuật toán máy vector hỗ trợ SVM hồi qui (support vector machine) được sử dụng để xây dựng mô hình dự đoán hoạt tính kháng sốt rét trên 67 dẫn chất chalcon Thông tin về mối liên hệ giữa cấu trúc – tác dụng kháng sốt rét của các dẫn chất có được từ mô hình SVM hồi qui cũng như khả năng dự đoán của mô hình có thể ứng dụng trong định hướng nghiên cứu tổng hợp các hoạt chất có thể phát triển thành thuốc kháng sốt rét mới.1: Cấu trúc hóa học của các dẫn chất chalon a.
Mô hình tổng quan: Mô hình SVM hồi qui dự đoán hoạt tính kháng sốt rét được tiến hành theo các giai đoạn như sau: 6 Hình 1.2: Qui trình xây dựng mô hình máy vector hỗ trợ SVM hồi qui. Giai đoạn chuẩn bị cơ sở dữ liệu: Cấu trúc của 93 dẫn chất chalcon [2] được thu thập dựa trên một vài tiêu chí chung như: (i) cấu trúc có triển vọng, (ii) giá trị IC50 in vitro có được từ phương pháp đo độ hấp thu 3H- hypoxanthin, ([2],[11]) (iii) giá trị hoạt tính sinh học xác định trên chủng P. falciparum K1 đề kháng chloroquin (CQ), và (iv) các cấu trúc có cùng xương sống trên cùng 1 mô hình tiến hành. Nghiên cứu được tiến hành trên 93 dẫn chất chalcon với khung cơ bản của 7 các Cấu trúc hóa học của các dẫn chất chalon.
Giá trị hoạt tính sinh học IC50 được quy đổi thành giá trị: pIC50= - log(IC50) được sử dụng trong nghiên cứu. Giai đoạn tính toán thông số mô tả phân tử: Thông số mô tả phân tử là những thông số mô tả tính chất của các chất có ảnh hưởng tới tác dụng sinh học, bao gồm những tính chất về lý, hóa. Cấu trúc 2D của các dẫn chất được xây dựng và tính toán thông số mô tả phân tử bằng phần mềm Dragon® phiên bản Evaluation 5. Tổng số 2032 thông số mô tả phân tử 2D thuộc 11 nhóm chính được tính toán.
Giai đoạn lựa chọn thông số mô tả phân tử: Để loại bỏ đi các thông số không quan trọng và lựa chọn thông số tốt nhất cho xây dưng mô hình, một số phương pháp và thuật toán được áp dụng bao gồm quá trình loại thông số mô tả thô và quá trình lựa chọn thông số thích hợp sau cùng cho mô hình [12],[13]. Một vài qui tắc cho việc loại thô ban đầu bao gồm: (i) các thông số có ≥ 80% giá trị = 0; (ii) các thông số có độ lệch chuẩn ≤ 0,5; (iii) các thông số có tương quan với giá trị pIC50 ≤ 0,07. Các thông số còn lại được phân chia tỷ lệ giá trị trong khoảng (0-1) bằng phương pháp chuẩn hóa cực tiểu – cực đại. Công thức cụ thể như sau theo công thức: Với : Vn: giá trị mới V0: giá trị hiện tại MAX0, MIN0: giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của dãy giá trị hiện tại MAXn, MINn: giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của khoảng giá trị mới cần qui đổi Các thông số sau khi được phân chia tỷ lệ sẽ được áp dụng vào thuật toán “rừng ngẫu nhiên RF” trong gói Fselector trong R với hàm “tầm quan trọng 8 rừng ngẫu nhiên” để chọn lọc những thông số mô tả đặc trưng nhất cho hoạt tính sinh học [14],[15].k” cũng trong gói Fselector hỗ trợ để cắt ra “k” thông số được đánh giá có liên quan nhất với giá trị tham chiếu là giá trị pIC50, Giá trị “k” được xác định phù hợp [15].
Giai đoạn phân tích thành phần cơ bản: Các thông số được sử dụng để xây dựng mô hình SVM hồi quy phi tuyến tính trên toàn bộ cơ sở dữ liệu cho kết quả r2 khá thấp. Để xây dựng mô hình có khả năng mô tả được hoạt tính sinh học bằng các thông số mô tả phân tử và loại bỏ các chất gây nhiễu ảnh hưởng đến kết quả của mô hình, thuật toán phân tích thành phần cơ bản (principal component analysis - PCA) được sử dụng. Trong nghiên cứu này, thuật toán phân tích thành phần cơ bản không tuyến tính (nonlinear principal component analysis - NL- PCA) dựa trên lý thuyết mạng thần kinh trong gói pcaMethod của R được sử dụng [16]. Giai đoạn Máy vector hỗ trợ hồi qui phi tuyến tính: Tính toán máy vector hỗ trợ SVM là một nhóm các phương pháp học có sự giám sát dùng trong phân loại hay phương trình hồi quy [17],[16],[18],[15].
Trong nghiên cứu này, gói e1071 trong môi trường R được sử dụng ([16],[15]). Máy vector hỗ trợ SVM trong gói e1071 bao gồm cả hai chức năng phân loại cũng như hồi qui [16]. SVM hồi qui trong gói e1071 bao gồm 2 thuật toán cho xây dựng mô hình hồi qui là hồi qui epsilon (ε- regression) và hồi qui nu (nu-regression). Trong đó hồi qui epsilon dùng để xây dựng mô hình hồi qui cho dữ liệu phi tuyến tính và thuật toán này được sử dụng trong nghiên cứu.
Khi tiến hành xây dựng mô hình máy vector hỗ trợ hồi quy phi tuyến tính thì 3 tham số quan trọng cần xác định là tham số ε (tham số của hàm tổn thất ε-insensitive) và tham số của hàm nhân Kernel RBF (C, ). Tham số ε qui định biên độ của mặt phẳng hồi quy và 2 tham số C và qui định bề mặt mặt phẳng hồi quy. Sự thay đổi giá trị của 3 tham số này ảnh hưởng lớn tới kết quả dự đoán. Trong đánh giá chéo, dữ liệu được chia làm k nhóm, 1 nhóm dùng để thử, và (k-1) nhóm còn lại dùng để huấn luyện.
Hàm “svm” và “predict” (gói e1071) lần lượt dùng để huấn luyện và dự đoán cho mô hình SVM hồi qui phi tuyến tính g. Đánh giá mô hình: Sau khi huấn luyện và dự đoán hoạt tính sinh học bằng mô hình SVM hồi qui phi tuyến tính, giá trị pIC50 dự đoán của các chất nghiên cứu được xử lý bằng hàm “lm” trong R (hàm hồi qui tuyến tính đơn giản) để đánh giá mức độ tương quan giữa giá trị dự đoán và giá trị thực nghiệm. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: (i) hệ số tương quan pearson r, (ii) sai số chuẩn (SE), (iii) trị số P, (iv) và hệ số xác định bội r2 h. Kết quả và thảo luận Lựa chọn thông số mô tả phân tử: Sau khi tiến hành loại thô ban đầu, tổng cộng 65 thông số đáp ứng điều kiện và được áp dụng vào thuật toán “rừng ngẫu nhiên RF” bằng gói FSelector với hàm “tầm quan trọng rừng ngẫu nhiên” (“random.
Từ kết quả FSelector, nhóm 7 thông số được lựa chọn để xây dựng mô hình vì có giá trị đóng góp vào giá trị hoạt tính sinh học pIC50 cao và nhóm thông số này được trình bày ở bảng 1. Nhóm 7 thông số mô tả được lựa chọn từ FSelector dùng để xây dựng mô hình Tên Định nghĩa Lớp mô tả ESpm15u Moment phổ 15 từ mạng các đỉnh gần kề Chỉ số các đỉnh liền kề ESpm14r Moment phổ 14 từ mạng các đỉnh gần kề Chỉ số các đỉnh điều chỉnh bởi tích phân cộng hưởng liền kề ESpm15r Moment phổ 15 từ mạng các đỉnh gần kề Chỉ số các đỉnh điều chỉnh bởi tích phân cộng hưởng liền kề EEig14x Giá trị riêng 14 từ mạng các đỉnh gần kề Chỉ số các đỉnh hiệu chỉnh bởi các mức độ đỉnh liền kề VRD1 Chỉ số dựa vào vector riêng loại ngẫu Chỉ số dựa vào nhiên mạng khoảng cách giá trị riêng EEig09x Giá trị riêng 09 từ mạng các đỉnh gần kề Chỉ số các đỉnh hiệu chỉnh bởi các mức độ đỉnh liền kề BAC Chỉ số balaban trung tâm Thông số hình học topo 11 Phân tích thành phần cơ bản: Hình 1. Sự phân bố của 93 dẫn chất chalcon dựa trên mặt phẳng tạo bởi 2 PC trong phân tích NL- PCA. Các chất được đánh dấu bằng hình elip nhỏ: là các dữ liệu gây nhiễu và được loại bỏ NL-PCA được thực hiện trên cơ sở dữ liệu 93 chất với số thành phần cơ bản là 2 (number of components = 2).
Trong phân tích PCA này, 68% giá trị hoạt tính sinh học có thể giải thích dựa vào 2 thành phần cơ bản xây dựng từ 7 thông số mô tả. Hình 3 biểu diễn sự phân bố của các dẫn chất dựa trên mặt phẳng tạo bởi 2 PC trong phân tích PCA.