Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài.Phân tích và thiết kế hệ thống. Chương 3: Kết quả thực nghiệm. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Khảo sát hiện trạng 1.1 Phân tích hiện trạng Điểm mạnh Điểm yếu - Đa dạng loại sản phẩm, chất lượng, - Hiện trạng thị trường có rất nhiều sản được yêu thích. phẩm và khó kiểm soát về chất lượng - Thi trường lớn, nhu cầu mua cao.
hay nguồn gốc.[6] - Nguồn nhân lực có khả năng, tìm hiểu - Đôi khi chúng ta không có thời gian và sử dụng nhiều công nghệ mới. muốn đến của hàng mua hàng, lựa chọn trực tiếp. - Thanh toán chậm, mất thời gian khi đông khách. - Chưa có kênh quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến các khác hàng tiềm năng.
Cơ hội Thách thức - Người dùng đang dần làm quen với - Chưa có kinh nghiệm về chính sách, công nghệ phần mềm thay vì sử dụng nghiệp vụ và quản lý hệ thống. công cụ phổ thông. - Có nhiều kiến thức vượt qua những - Thuận tiện cho người quản lý kiến thức đã được học trên trường, đòi - Xây dựng thương hiệu, quảng bá sản hỏi phải đầu tư nhiều thời gian và công phẩm sức cho vấn đề tự học.2 Lý do chọn đề tài Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển và mang lại cho con người nhiều lợi ích [7]. Điện thoại, laptop hay các thiết bị điện tử khác có kết nối internet trở nên thân quen, dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của 2 chúng ta đồng nghĩa lợi ích của các trang website thương mại điện tử đối với việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu của một công ty thật là rất dẽ dàng.
Các mặt hàng, sản phẩm muốn mua trở nên dẽ dàng và sẽ đến với khách hàng một cách trực quan và nhanh chóng. Đặc biệt, các mặt hàng điện tử là hàng hóa dễ bán hơn những sản phẩm khác. Website trở thành một cửa ngõ để doanh nghiệp tiếp thị sản phẩm của mình đến khách hàng. Những lợi ích mà website mang lại: - Cơ hội quảng bá không giới hạn, mở cửa trao đổi thông tin 24h/ngày.
- Tạo ra hình ảnh của sản phẩm bán hàng được tổ chức khoa học và hiệu quả. - Phương tiện tốt nhất để bạn tiếp thị sản phẩm dịch vụ và hình ảnh của mình theo một hình thức mới và hiện đại nhất. Dự án “Xây dựng website quản lý và bán nông sản” tạo ra website kinh doanh mặt hàng điện tử, chi phí thiết kế thấp, giao diện khách hàng đẹp mắt, việc quản lý trở nên dễ dàng, tối ưu hóa cơ sở dữ liệu.2 Phương pháp giải quyết Từ những mục tiêu và yêu cầu đặt ra em xin đưa ra phương pháp giải quyết - Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình và các dạng cơ sở dữ liệu để đưa ra phương pháp giải quyết phù hợp.[1] - Tiến hành viết giao diện website chức năng của khách hàng và người quản lý - Chạy thử và kiểm tra khắc phục lỗi nếu có 3 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Xác định hệ thống website bán hàng và quản lý thiết bị điện tử.1 Yêu cầu hệ thống 2.1 Yêu cầu chức năng Vai trò Chức năng - Đăng nhập, đăng xuất - Quản lý loại sản phẩm - Quản lý thông tin sản phẩm Quản trị viên (Admin) - Quản lý khách hàng - Quản lý đơn hàng - Quản lý thống kê - Đăng ký - Tìm kiếm sản phẩm Người xem (Viewer) - Quản lý giỏ hàng - Xem thông tin sản phẩm - Yêu thích sản phẩm - Có các chức năng cơ bản của người xem - Đăng nhập, đăng xuất - Thanh toán online Khách hàng (Customer) - Thông tin cá nhân - Xem lịch sử đơn hàng - Đánh giá chất lượng sản phẩm - Nhận thông tin đơn hàng qua email - Xem tất cả các sản phẩm đã mua 4 2.2 Yêu cầu phi chức năng - Đáp ứng nhu cầu thị trường, thông tin sản phẩm luôn được cập nhật đáp ứng nhu cầu của người mua - Hỗ trợ tư vấn người mua sản phẩm, tiết kiệm được chi phí và thời gian - Màu sắc bắt mắt phù hợp với lĩnh vực quảng cáo giới thiệu marketing - Dễ sử dụng cho khách hàng - Hỗ trợ quản trị viên quản lý tốt website 2.2 Các actor của hệ thống - Quản trị viên (admin): quản lý trực tiếp trang web, chịu trách nhiệm vận hành và bảo trì trang web [8].
Và cũng là người có quyền thực hiện các thao tác quản lý trên website về sản phẩm, đơn hàng, doanh thu,…. Người này được cấp một tài khoản email và password để truy xuất vào hệ thống thực hiện những chức năng bao gồm: Thứ 1: Xem, thêm, sửa, xóa thông tin liên quan đến sản phẩm, việc này giúp quản lý sản phẩm một cách thuận lợi. Thứ 2: Xem doanh thu, kho hàng việc này giúp cho chủ cửa hàng có thể biết tình trạng cửa hàng trong thời gian xem xét. Thứ 3: Xem và tương tác với các đơn hàng như hủy đơn, báo hết, xác nhận đơn hàng,… để thực hiện giao dịch từ xa với khách hàng.
Thứ 4: Xem danh sách khách hàng, khách hàng tiềm năng của cửa hàng. - Người xem (Viewer): có các chức năng tìm kiếm, xem thông tin chi tiết sản phẩm, quản lý giỏ hàng của các sản phẩm. - Khách hàng (Customer): có các chức năng cơ bản của người xem (viewer) mua sản phẩm được trình bày trên website, và để thuận tiện cho việc phân biệt giữa các khách hàng cũng như giỏ hàng riêng của từng người khi thực hiện mua hàng hóa tại cửa hàng. Website phải có các chức năng sau: 5 Thứ 1: Đăng ký tài khoản khách hàng, để chủ cửa hàng nhận biết các khách hàng của mình cũng như đơn hàng của họ, và cho khách hàng có thể đặt hàng từ xa.
Thứ 2: Xem thông tin, bình luận, đánh giá của sản phẩm nhằm để khách hàng hiểu rõ về sản phẩm mình muốn mua, cũng như nhận xét của khách hàng khác. Thứ 3: Thêm sản phẩm vào giỏ hàng, cũng như đặt hàng để giúp khách hàng có thể mua sản phẩm từ xa mà không cần tới tại cửa hàng. Thứ 4: Chức năng bình luận, đánh giá để bày tỏ thái độ, nhận xét của khách hàng về sản phẩm của cửa hàng giúp cho chủ cửa hàng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tiếp cận nhu cầu của người mua hàng. Ngoài các chức năng trên, thì trang của khách hàng phải có thêm các chức năng như đăng nhập, chỉnh sửa thông tin cá nhân, tìm kiếm, lọc sản phẩm,… Giao diện cho khách hàng phải thân thiện, dễ sử dụng, bắt mắt để gắt kết với cửa hàng.
- Dựa vào yêu cầu phân tích hệ thống, ta có các actor sau: quản trị viên (admin), người xem (viewer) và khách hàng (customer) Bảng 2.1 chú thích đặc tả usecase Name Tên usecase. Description Tóm gọn sự tương tác được thể hiện trong usecase. Actor Những đối tượng thực hiện sự tương tác usecase. Pre-condition Điều kiện để usecase thực hiện thành công.
Post-condition Những thứ sẽ xuất hiện sau khi usecase được thưc hiện. Trigger Điều kiện kích hoạt usecase xảy ra. Luồng tương tác chính giữa actor và hệ thống để Use Basic flow Case được thực hiện thành công. Luồng tương tác thay thế giữa các actor và hệ thống để Alternative flow Use Case thực hiện thành công.
Exception flow Luồng tương tác ngoại lệ giữa actor và hệ thống mà use 6 case thực hiện thất bại.3 Use case tổng quan Hình 2.2 Biểu đồ usecase tổng quan 2.2 Phân tích chi tiết các chức năng của hệ thống 2.1 Chức năng đăng nhập 2.1 Biểu đồ usecase đăng nhập Hình 2.1 Biểu đồ usecase đăng nhập Bảng 2.1 Đặc tả usecase đăng nhập Name Đăng nhập. Description Cho phép actor đăng nhập vào hệ thống. Actor Customer, Admin. Pre-condition Actor đã có tài khoản tạo sẵn.
Post-condition Nếu đăng nhập thành công – truy cập vào Website. Trigger Actor nhấn [Đăng nhập] 1. Hiển thị màn hình đăng nhập. Actor nhập tên đăng nhập và mật khẩu.
Nhấn nút [Đăng nhập] hoặc nhấn Enter. Alternative flow N/A Exception flow Nếu thất bại – thông báo lỗi.2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập Hình 2.2 Biểu đồ hoặt động đăng nhập Mô tả hoạt đô ‚ng: Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu đăng nhâp– vào hê –thống bằng cách click vào nút “Đăng nhâp” – Bước 2: Màn hình hiển thị giao diê n– đăng nhâp– Bước 3: Người dùng nhâ p– vào tài khoản và mât–khẩu Bước 4: Hê –thống kiểm tra tính hợp lê –của dữ liêu– đầu vào: Dữ liệu hợp lệ Chuyển sang Bước 5 10 Dữ liệu không hợp lệ Chuyển sang bước 3 Bảng 2.2 Kiểm tra dữ liệu đăng nhập Dữ liệu không hợp lệ Thông báo hệ thống Tài khoản chứa khoảng trắng Tài khoản không được chứa khoảng trắng Mật khẩu chứa khoảng trắng Mật khẩu không được chứa khoảng trắng Tài khoản chứa kí tự đặc biệt Tài khoản không được chứa kí tự đặc biệt Tài khoản ít hơn 3 kí tự Tài khoản tối thiểu 3 kí tự Tài khoản nhiều hơn 50 kí tự Tài khoản tối đa 50 kí tự Mật khẩu ít hơn 6 kí tự Mật khẩu tối thiểu 6 kí tự Mật khẩu nhiều hơn 30 kí tự Mật khẩu tối đa 30 kí tự Bước 5: Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập trong CSDL: Nếu dữ liêu– tồn tại trong CSDL Chuyển sang Bước 6 Nếu dữ liê u– không tồn tại trong CSDL thông báo “Sai tên tài khoản hoăc– mât–khẩu” và trở lại Bước 3 Bước 6: Cấp quyền đăng nhập cho người dùng 11 2.3 Biểu đồ trình tự đăng nhập Hình 2.3 Biểu đồ trình tự đăng nhập 2.2 Chức năng đăng ký tài khoản 2.1 Biểu đồ usecase đăng ký tài khoản Hình 2.1 Biểu đồ usecase đăng ký 12 Bảng 2.1 Đặc tả usecase đăng ký Name Đăng ký. Description Cho phép actor ký vào hệ thống. Actor Customer, Admin.
Pre-condition Actor đã có tài khoản tạo sẵn. Post-condition Nếu đăng ký thành công – truy cập vào Website. Trigger Actor nhấn [Đăng ký] 1. Hiển thị màn hình form đăng ký tài khoản.
Actor nhập thông tin đăng ký và xác nhận email. Nhấn nút [Đăng ký] hoặc nhấn Enter. Alternative flow N/A Exception flow Nếu thất bại – thông báo lỗi.2 Biểu đồ hoạt động đăng ký Hình 2.