Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi ----------------------------------------------- XÂY DỰNG HỆ SUY DIỄN MỜ TRÊN CƠ MẠNG THÍCH NGHI NGUYỄN XUÂN THỊNH LuËn V¨n Th¹c SÜ Khoa Häc CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Hµ Néi - 2005 17057204918041000000 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi ----------------------------------------------- XÂY DỰNG HỆ SUY DIỄN MỜ TRÊN CƠ MẠNG THÍCH NGHI NGUYỄN XUÂN THỊNH LuËn V¨n Th¹c SÜ Khoa Häc CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN TS. TRẦN ĐÌNH KHANG Hµ Néi - 2005 MỤC LỤC Lời nói đầu. TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN. Khái niệm chung về Freephone.
Các dịch vụ gia tăng trên Freephone. Khảo sát, phân tích hệ thống của VNPT. Tổng quan về hệ thống 1800 của VNPT. Các dịch vụ cung cấp bởi hệ thống 1800 của VNPT.
Một vài hạn chế của dịch vụ 1800 do VNPT cung cấp. Một số lĩnh vực cần nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán. 18 Chương II. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU NHẰM GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN.
Công nghệ tích hợp máy tính - điện thoại (CTI). CTI là gì và hệ thống CTI tổng quát gồm những gì ?. Các chuẩn công nghệ CTI và các dịch vụ ứng dụng của CTI. Một số vấn đề về mạng viễn thông và các kỹ thuật báo hiệu.
Khảo sát mạng viễn thông. Phương pháp báo hiệu. Hệ thống báo hiệu R2 và báo hiệu SS7. Mạng thông minh (IN) và mạng thế hệ sau (NGN).
Một số kỹ thuật cơ sở dữ liệu liên quan. Kỹ thuật cơ sở dữ liệu thời gian thực (Real-time Database System). Kỹ thuật đồng bộ dữ liệu (Synchronize Database). Một số cơ chế cụ thể trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle.
Khái quát về Oracle. Quản lý dữ liệu trong Oracle. Các kỹ thuật real-time và synchronize trong Oracle. 77 Chương III.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỆ THỐNG. Các dịch vụ cung cấp. Mô hình tổng thể của hệ thống. Mô tả các thành phần Hardware và Software.
Mô tả hoạt động của hệ thống. Xây dựng Web site để quản lý từ xa. Thiết kế cơ sở dữ liệu. Chức năng và yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu.
Phân loại và tổ chức dữ liệu. Thiết kế phần mềm hệ thống. Phần mềm quản lý dịch vụ tại Service Manager. Phần mềm điều khiển dịch vụ tại các Service Node.
Quy trình điều khiển và xử lý dịch vụ. Cấu trúc bản tin trao đổi giữa các module phần mềm. Một số kịch bản điều khiển dịch vụ tiêu biểu. 115 Tài liệu tham khảo.
116 2 Lời nói đầu Hiện nay, phát triển các dịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông là một xu hướng tất yếu của thị trường, đặc biệt là khi có thị trường viễn thông cạnh tranh như hiện nay. Khác với các dịch vụ viễn thông truyền thống hầu như chỉ có dịch vụ thoại, các dịch vụ viễn thông hiện đại phải kết hợp truyền nhận được nhiều hình thái thông tin khác nhau: thoại, phi thoại, hình ảnh, dữ liệu. và các dịch vụ phải nhằm mục đích tạo nhiều lợi ích lớn nhất cho người tiêu dùng, từ đó tăng khả năng cạnh tranh cho các hãng viễn thông. Xuất phát từ yêu cầu đó, các hãng viễn thông trên thế giới đã chạy đua nghiên cứu phát triển nhiều sản phẩm giá trị gia tăng khác nhau nhằm lôi kéo khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh.
Các dịch vụ phổ biến phải kể đến bao gồm: Voicemail (hộp thư thoại), Audiotex (thư thông tin), giải trí qua điện thoại, Freephone (miễn cước người gọi), Interactive Voice Response (trả lời tự động), Calling Card (thẻ trả trước), chỉ dẫn địa lý. Tại Việt Nam, chỉ trong vài năm qua, các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông đã phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là khi xuất hiện nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau: VNPT, SPT, Viettel, VP telecom, Hanoi Telecom. Dẫn đầu hiện nay là Tổng Công ty BCVT Việt Nam (VNPT) với tiềm lực mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng mạng viễn thông phủ rộng khắp 64 tỉnh thành trên cả nước. Trong số các dịch vụ gia tăng nói trên, dịch vụ mới nhất phải kể đến là dịch vụ freephone 1800, đây là dịch vụ đã có ở các nước vài năm trước đây.
Tại thời điểm hiện nay, Tổng Công ty BCVT Việt Nam (VNPT ) đang cung cấp dịch vụ 1800 trên thị trường với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, các trung tâm tư vấn khách hàng. Hệ thống VNPT đang sử dụng được mua của hãng SIEMENS, vì vậy mặc dù dịch vụ đã có trên thị trường, nhưng luận văn này vẫn được thực hiện nhằm tìm hiểu các góc độ kỹ thuật, 3 các công nghệ cần thiết để nắm bắt sâu và có thể “nội địa hoá” phần nào hệ thống này. Hơn nữa, tại thời điểm đăng ký đề tài luận văn tốt nghiệp thì dịch vụ 1800 của VNPT mới ở bước nghiên cứu và thử nghiệm. Luận văn này cũng sẽ tìm hiểu và trình bày một số đánh giá về dịch vụ, về vấn đề mở rộng,.
của hệ thống do VNPT cung cấp. Như vậy, có thể nói luận văn này dù ít dù nhiều cũng có một số ý nghĩa thực tiễn nhất định tại thời điểm hiện nay. Luận văn sẽ thực hiện một số nghiên cứu, tổng hợp các kiến thức liên quan đến phát triển hệ thống kết hợp khảo sát tình hình thực tiễn trên mạng viễn thông. Cuối cùng, luận văn mạnh dạn đề xuất mô hình hệ thống với các thiết kế chi tiết có thể triển khai trong thực tế với điều kiện hiện nay của Việt Nam.
Do đây là một hệ thống lớn, liên quan đến nhiều công đoạn khác nhau mà để triển khai lập trình được cần cả một nhóm lập trình viên nên tác giả luận văn chưa thể coding các module phần mềm được. Tuy nhiên, trong khả năng của mình, một số thiết kế về hệ thống đã được thực hiện nhằm kiểm định các lý thuyết đưa ra, ví dụ: cơ sở dữ liệu, các tables, mô hình quan hệ (được thực hiện trên Oracle Designer), các Stored Procedure (viết bằng PL/SQL). Ngoài ra, một số module phần mềm cũng được tiếp cận để lập trình sơ bộ như: cấu trúc bản tin nội bộ, thuật toán điều khiển dịch vụ. được thực hiện bằng C, C++,.
Cuối cùng, để thực hiện được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn thầy Quách Tuấn Ngọc, người đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Bách khoa Hà nội đã dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập tại đây. TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN Chương này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản nhất có liên quan đến bài toán, mô tả bài toán đặt ra, phân tích các hệ thống đã có, ưu nhược điểm của chúng và nêu lên các nghiên cứu cần thực hiện để giải quyết bài toán. Khái niệm chung về Freephone Dịch vụ Freephone là loại hình dịch vụ trong đó người gọi điện thoại đến thuê bao có đăng ký sử dụng dịch vụ không phải trả tiền cước phí, mà cước phí này do thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ trả cho nhà cung cấp dịch vụ.
Các cuộc gọi này có thể kết nối thông thường hoặc có sự lựa chọn tối ưu theo thời gian, vị trí địa lý. đến thuê bao cần gọi. Khách hàng là các công ty, doanh nghiệp, văn phòng có lượng khách hàng lớn và có thể đăng ký sử dụng dịch vụ theo thời hạn như: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm hoặc có thể đăng ký sử dụng theo số lượng ngân sách nào đó. Charging No Charging H·ng TAXI đ¨ng Tr¹m ®iÒu 1800xxxx xxxx ký dÞch vô hµnh TAXI 1800 xxxx Kh¸ch hµng đi xe TAXI Hình 1.
Mô hình khái niệm dịch vụ freephone 5 Dịch vụ Freephone cho phép thực hiện cuộc gọi miễn phí tới nhiều đích khác nhau thông qua một số truy nhập thống nhất trên mạng. Bên thuê bao bị gọi sẽ bị tính cước cho cuộc gọi. Thuê bao gọi (A) sẽ không phải trả tiền cước hoặc chỉ phải trả cước cho cuộc gọi nội hạt. Khi thuê bao quay số Freephone, số Freephone đó sẽ được chuyển đổi thành một số đích tương ứng với dịch vụ và cuộc gọi sẽ được thiết lập đến số đích đó.
Các dịch vụ gia tăng trên Freephone Về tổng quan, dịch vụ freephone là dịch vụ sẽ tính cước cho người bị gọi, thay vì tính cước cho người chủ gọi như thông thường. Tuy nhiên, để tăng cường chất lượng dịch vụ, tạo tiện lợi nhiều nhất cho khách hàng và người sử dụng, các hãng viễn thông trên thế giới đã phát triển nhiều dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng dịch vụ freephone. Các dịch vụ gia tăng này sẽ thúc đẩy tối ưu hoá lưu lượng mạng viễn thông, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ và tăng sức cạch tranh cho doanh nghiệp. Qua nghiên cứu các tài liệu liên quan đến dịch vụ freephone, luận văn này xin đưa ra 16 dịch vụ gia tăng chính thường được các hãng viễn thông lớn phát triển và đưa ra thị trường khai thác.
Tại mỗi nước khác nhau thường khai thác một số dịch vụ khác nhau, các nước phát triển thường khai thác hết các dịch vụ này. Trên thực tế, các dịch vụ gia tăng đó dù có tên gọi khác nhau nhưng xét về bản chất vẫn sẽ thuộc trong số 16 dịch vụ gia tăng sau: 1. Blocking: cấm các cuộc gọi đến dịch vụ 1800 đã đăng ký của khách hàng. Thông số làm căn cứ để blocking cuộc gọi là dựa vào số máy chủ gọi hoặc prefix.
Danh sách các số chủ gọi này hoặc mã prefix được nhập vào hệ thống theo yêu cầu của khách hàng. Route Geography: định tuyến cuộc gọi tới số đích (DNIS) căn cứ số chủ gọi (Area Code và Prefix) tuỳ theo khách hàng nhập vào. Dịch vụ này 6 thích hợp với các hãng có nhiều đại lý ở các tỉnh khác nhau, các cuộc gọi của một khách hàng tại một tỉnh sẽ được định tuyến tới đại lý của hãng tại chính tỉnh đó (nếu có) hoặc tới đại lý gần nhất so với vị trí của khách hàng. Ví dụ : Một khách hàng ở Hải Phòng gọi dịch vụ sửa xe máy 1800- 5463213.
Giả sử dịch vụ này có đại lý ở các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Quá trình định tuyến Route Geography được mô tả như sau: §¹i lý t¹i Hµ Néi §¹i lý t¹i Service Node H¶i Phßng ( Hµ Néi) Kh¸ch hµng t¹i H¶i Phßng §¹i lý t¹i Nam §Þnh Hình 1. Mô hình dịch vụ route geography 3.