phần mở đầu IRS lớn làm cản trở việc hỗ trợ tài chính cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế, IRS làm gia tăng chi phí tín dụng đối với khách hàng vay đồng thời làm giảm lãi suất huy động của khách hàng gửi tiền qua đó giảm nguồn tiền gửi. Tại những quốc gia có IRS lớn sẽ làm gia tăng chi phí, hạn chế sự tiếp cận thị trường tín dụng của khách hàng vay tiềm năng qua đó giảm đầu tư và hạn chế sự phát triển của nền kinh tế. IRS lớn không những phản ánh sự thiếu hiệu quả của hệ thống ngân hàng mà còn của lĩnh vực tài chính. IRS mang ý nghĩa quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
Quaden (2004) cho rằng hệ thống ngân hàng hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi ích cho 1 Xem thêm Espinosa và cộng sự (2011) Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 13 of 68. 5 nền kinh tế thông qua thu nhập nhiều hơn cho khách hàng gửi tiền và chi phí ít hơn cho khách hàng vay tiền khi đầu tư dự án mới và cần sự hỗ trợ tài chính từ ngân hàng.
Một tổ chức tài chính hiệu quả có hai vai trò quan trọng: thứ nhất là trung gian chuyển vốn từ khách hàng gửi tiền đến khách hàng vay tiền và thứ hai là định hướng dòng vốn vào đầu tư sản xuất và có hiệu quả. IRS như phí bảo hiểm cho rủi ro mà ngân hàng phải chịu, đồng thời là thước đo sự hiệu quả của ngân hàng và những yếu tố chính tác động đến chi phí trung gian này thu hút sự chú ý đang ngày một gia tăng của các nhà nghiên cứu và những nhà làm chính sách. Nhiều nghiên cứu cho thấy IRS là do những yếu tố nội tại của ngân hàng, trong khi nhiều nghiên cứu khác lại cho rằng IRS là do kinh tế vĩ mô và luật lệ, quy định mà ngân hàng hoạt động trong môi trường đó. Những cuộc tranh luận này chỉ có thể được giải quyết thông qua phân tích định lượng những yếu tố tác động đến IRS.
Trong nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu đầu tiên về xác định lãi suất biên ngân hàng được Ho và Saunder công bố năm 1981. Trong nghiên cứu tác giả cho rằng lãi suất biên tối ưu của ngân hàng phụ thuộc vào bốn yếu tố: mức độ ngại rủi ro, cấu trúc thị trường, quy mô giao dịch trung bình, và bất ổn lãi suất tiền gửi và cho vay. Ho & Saunder (1981) đã nghiên cứu thực nghiệm mô hình ngân hàng tại Mỹ. Sau đó có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu và tìm ra nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng đến lãi cận biên (hay IRS) như Angbazo (1997), Claessens và cộng sự (2001), Akinlo & Owoyemi (2012),… Trong phần tiếp theo bài viết trình bày các vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến IRS.
Các yếu tố này đã được nhiều nhà nghiên cứu kiểm tra trong các mô hình thực nghiệm ở nhiều quốc gia khác nhau.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến IRS 1.1 Các yếu tố vi mô Chi phí hoạt động (Operating cost): phát sinh trong quá trình cho vay và phục vụ khách hàng gửi tiền, là chi phí quản trị, chi phí trả lương hay phát sinh ngẫu nhiên như chi phí thành lập chi nhánh mới (trang bị cơ sở vật chất, trang trí, tuyển thêm lao động cho chi Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 14 of 68. 6 nhánh mới để thu hút khách hàng), thu hút và giữ chân nguồn nhân lực có chất lượng, chi phí quảng cáo và những chi phí khác phát sinh nhằm gia tăng thị phần và công việc kinh doanh.
Chi phí hoạt động chiếm vai trò quan trọng trong tổng chi phí của các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng. Thông qua chi phí hoạt động phát sinh trong quá trình kinh doanh, chúng ta có thể đánh giá được công tác quản trị chi phí của chính ngân hàng đó có hiệu quả hay không. Chi phí hoạt động thấp so với quy mô hiện có là do ngân hàng có hệ thống quản trị chi phí hiệu quả đánh giá đúng chất lượng công việc của người lao động, nâng cao năng suất làm việc của người lao động thông qua việc người lao động hưởng được chính thành quả và công sức của họ, đơn giản là làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít. Đồng thời, ngoài chi phí trả lương được đánh giá đúng, những chi phí khác như điện, nước, văn phòng phẩm, … đã được ngân hàng tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả trong quá trình kinh doanh.
Chi phí hoạt động cao so với quy mô hiện có là do không hiệu quả trong hoạt động hay ngân hàng quản trị chi phí không tốt. Chi phí cao như vậy là do ngân hàng trả lương cao hơn khả năng hay năng suất làm việc của người lao động, lãng phí điện, nước, văn phòng phẩm, … Và ngân hàng sẽ chuyển chi phí này sang cho khách hàng gánh chịu thông qua nâng lãi suất cho vay hay giảm lãi suất huy động góp phần nâng cao IRS. Kunt và Huizinga (1999) chứng minh được rằng IRS và chi phí hoạt động có mối quan hệ thuận chiều. Tương tự, Barajas và những người khác (1999, 2000) và Brock và Suarez (2000) cũng chứng minh được mối quan hệ này giữa IRS và chi phí hoạt động.
Trong hoạt động của bất kỳ tổ chức nào nói chung và ngân hàng nói riêng, chi phí hoạt động đóng vai trò cực kỳ quan trọng vì nó quyết định lợi nhuận cuối cùng của ngân hàng. Một ngân hàng quản trị chi phí không tốt hay bộ máy tổ chức và hoạt động cồng kềnh thiếu hiệu quả làm chi phí hoạt động tăng cao gây sức ép lên doanh thu nếu ngân hàng muốn đạt được lợi nhuận mong muốn. Một ngân hàng quản trị chi phí tốt sẽ giúp giảm chi phí hoạt động góp phần nâng cao lợi nhuận của ngân hàng. Dự trữ bắt buộc (Reserve Requirements): Các ngân hàng thương mại được yêu cầu phải duy trì một số tiền tỷ lệ với tổng huy động, dự trữ bắt buộc được xem như công cụ để điều hành chính sách tiền tệ và hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng nhà nước sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để thực thi chính sách điều hành, thông qua nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 15 of 68. 7 hạn chế tín dụng của các ngân hàng thương mại nhằm kiềm chế lạm phát hay tăng trưởng nóng của nền kinh tế hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc để thúc đẩy tín dụng của của các ngân hàng thương mại góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển khi nền kinh tế suy thoái hay tăng trưởng chậm chạp.
Dự trữ này làm tăng chi phí và làm giảm thu nhập của ngân hàng. Mặc dù ngân hàng vẫn phải trả lãi cho khách hàng số tiền duy trì dự trữ bắt buộc nhưng ngân hàng lại không thể kinh doanh hay cho vay số tiền trên, điều này làm chi phí vốn của số tiền được kinh doanh hay cho vay còn lại tăng lên dẫn đến lợi nhuận giảm sút. Ngân hàng có thể chuyển phần thiệt hại về thu nhập này về phía khách hàng gửi tiền thông qua việc họ nhận được lãi suất thấp hơn, hay chuyển phần thiệt hại này cho khách hàng vay tiền thông qua việc khách hàng phải chịu lãi suất cao hơn, qua đó làm gia tăng IRS. IRS giữa các ngân hàng còn phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động của tổ chức tài chính đó.
Ngân hàng hoạt động không hiệu quả và điều kiện kinh tế, thị trường bất lợi làm gia tăng chi phí. Dự trữ bắt buộc và IRS có tương quan thuận, dự trữ bắt buộc như một loại thuế tài chính chìm làm tăng chi phí vốn mà ngân hàng phải chịu, Chirwa và Mlachila (2004) giải thích điều này: “chi phí cơ hội của việc dự trữ làm ngân hàng thu được ít hoặc không có lãi làm gia tăng chi phí vốn và ngân hàng phải chuyển chi phí này cho khách hàng” Barajas và những người khác (2000) chứng minh được IRS và dự trữ bắt buộc có mối liên hệ thuận chiều. Brock và Suarez (2000) và Saunders và Schumacher (2000) chứng minh được dự trữ bắt buộc đóng vai trò như thuế và làm cho IRS lớn tại một số nước Mỹ Latin và một số nước phát triển. Thu nhập ngoài lãi (Non interest income) của ngân hàng làm giảm áp lực lợi nhuận mà dư nợ tín dụng phải gánh chịu để bù đắp chi phí trả lãi và chi phí hoạt động góp phần giảm IRS.
Ngân hàng đạt được lợi nhuận mong muốn mà không cần thiết phải tăng IRS. IRS có tương quan ngược chiều với thu nhập ngoài lãi. Nguồn thu nhập này đến từ hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh, hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư, hoạt động góp vốn mua cổ phần và hoạt động khác,…Để phục vụ cho những hoạt động này có hiệu quả, các ngân hàng đã thành lập các phòng ban chuyên biệt hay bộ phận chuyên môn để chuyên trách thực hiện những nghiệp vụ Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 16 of 68. 8 và hoạt động trên. Thông qua thu nhập ngoài lãi, ngân hàng có thể đa dạng hóa nguồn thu nhập để giảm sự phụ thuộc vào thu nhập từ hoạt động tín dụng. Những hoạt động này góp phần hỗ trợ cho hoạt động cho vay của ngân hàng một cách có hiệu quả và gia tăng tính cạnh tranh của các sản phẩm tín dụng.