mở đầu 362 + 1. Các tính chất của kim loại khó chảy 363 7. Tính chất vật lý của kim loại khó chảy 365 7. Co tinh của kim loại khó chảy 368 7.
Tính chống ăn mòn của các kim loại khó chảy các 1. Đạc điểm tương tác của kim loại khó chảy với 370 nguyên tố hợp kim và tạp chất 7. Đặc điểm tương tác của kim loại khó chảy với 370 các nguyên tố hợp kim : il VẬT LIỆU KIM LOẠI MÀU 7. Đặc điểm tương tác của kim loại khó chây với tạp chất 371 374 7.
Nguyên tác hợp kim hoá kim loại khó chảy khó 1. Đặc điểm công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim chay 380 7. Đạc điểm chung của quy trình chế tạo các kim loại khó chảy 380 7. Đặc điểm công nghệ sản xuất bán thành phẩm từ kim loại khó chảy 381 382 7.
Các kim loại và hợp kim khó chảy công nghiệp 382 7. Vanadi va hợp kim của vanadi 7. Hop kim vanadi 383 385 7. Niobi va hop kim niobi 1.
Niobi và tính chất của nó 385 387 7. Hợp kim niobi 391 7. Tantan và hợp kim của tantan 391 7. Tantan và tính chất của nó 392 7.
Hợp kim của tantan 392 7. Crom va hợp kim crom 7. Crom va tinh chất của nó 392 393 7. Hop kim crom 397 1.
Molipđen và các hợp kim molipden 7. Molipden và tính chất của nó 97 7. Hop kim molipden 399 402 7. Vonfram và hợp kim vonfram 7.
Vonfram và tính chất của nó 402 404 7. Hop kim vonfram Chương 8. Vật liệu kim loại màu đặc biệt 407 8. Berili và hợp kim của nó 407 8.
Berili nguyên chất 8. Lý — hoá tính của berili 408 8. Cơ tính của berili 409 410 8. Hợp kim berili 8.
Tương tác của berili với nguyên tố hợp kim 410 8. Hợp kim berili cong nghiệp 41 8. Lĩnh vực ứng dụng 412 MỤC LỤC 12 (LKL) 413 8. Vật liệu trên cơ sở pha liên kim loại 414 8.
Đặc điểm, phân loại LKL 414 8. Hợp kim hoá các liên kim loại ên tố hợp 8. Tương tác giữa liên kim loại với nguy 418 kim vi 8222. Ảnh hưởng của hợp kim hoá, hợp kim hod 421 lượng 422 8.
Ảnh hưởng của các yếu tố khác 42 8. Một số hợp kim liên kim loại và ứng dụng cơ sở aluminhit §. Hợp kim kết cấu bên nóng trên 423 titan 429 8. Hợp kim trên cơ sở aluminhit niken 435 8.
Hop kim có hiệu ứng nhớ hình 444 8. Vật liệu compozit nên kim loại màu 444 8. Dac điểm và phân loại vật liệu compozit 446 8. Vật liệu compozit cốt hạt 447 8.
Tổ chức và tính chất 447 8. Vật liệu compozit cốt hạt nên nhôm 449 8. Vật liệu compozit cốt hạt nền niken 450 8. Vật liệu compozit cốt sợi 451 §.
Sự hoá bền bằng cốt sợi 452 8. Chế tạo compozit nên kim loại cốt sợi 454 8. Vật liệu compozit nên nhôm cốt sợi soi 457 8. Composit nên hợp kim magie va titan cét 458 8.
Composit nên niken cốt sợi màu 460 8. Ứng dụng vật liệu compozit nên kim loại 463 Tài liệu tham khảo cHương Ï NHÔM VÀ HỢP KIM CỦA NHÔM 1. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM 1. Khái niệm chung Ngày nay nhôm là kim loại rất quen thuộc trong đời sống con người, Tuy vậy, về mặt lịch sử nhôm thuộc loại các nguyên tố "trẻ".
Nhôm được tìm ra năm 1808. Công lao ấy thuộc về Davy. Nhờ các phản ứng hóa học ông đã tách được nguyên tố kim loại nhẹ, có màu sáng và gọi tên là alumin. Bat đầu từ những năm 30 của thế kỷ 19 người ta đã sản xuất nhôm trên quy mô công nghiệp bằng phương pháp hóa học.
Tuy nhiên sản lượng hàng năm rất nhỏ. Tính từ năm 1854 đến 1890 toàn thế giới sản xuất được khoảng 200 tấn nhôm. Vào những năm cuối cùng của thế kỷ I9 tức là từ năm 1890 nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch oxyt nhôm (AI,O,) nóng chảy trong criolit (Na;AlF,). Nhờ phương pháp mới này sản lượng nhôm tăng lên nhanh chóng.
Chỉ trong vòng 9 năm từ 1890 đến 1899 thế giới sản xuất được 28. Riêng năm 1930 sản lượng nhôm đạt tới 270. sản lượng nhôm là 8. Từ năm 1960 hàng năm sản lượng tăng 15%, những năm gần đây chỉ tăng 5%/năm.
Ngày nay, khi nhịp độ sản xuất nhôm tăng lên mạnh hơn, vị trí của vật liệu kim loại này được đưa lên hàng thứ hai sau thép. Hợp kim AI đầu tiên ra đời vào năm 1906. Đó là hợp kim do Alfred Wienmer tìm ra; hiện nay được phát triển thành các đura trên cơ sở hệ AI - Cu - Mg đang được sử dụng rộng rãi. 14 NHÔM VÀ HỢP KIM CỦA NHÔM loại kết cấu Sản lượng và nhu cầu ứng dụng nhôm so với các kim khác tăng lên không ngừng.
độ dẫn Những ưu điểm chính của nhôm là trọng lượng riêng nhỏ; trường khá tốt. điện, dẫn nhiệt cao, khả năng chống ăn mồn trong nhiều môi của thép Độ bên riêng của hợp kim nhôm khoảng 16,5, trong khi đó là 154. nó tỏ ra có Vì vậy, khi ứng dụng hợp kim nhôm làm vật liệu kết cấu, những ưu điểm lớn. chiếm Về mặt trữ lượng, nhôm nhiều hơn sắt.
Theo tính toán, nhôm 8,8% còn sắt chỉ chiếm 5,1% trọng lượng vỏ trái đất. Tính chất của nhôm 1. Đặc điểm về tổ chức có số thứ tự 13, thuộc nhóm HI của bảng tuần hoàn Nhôm 2p* 3s” 3p’. Cau hình điện tử của nhôm có đạng sau: 1s? 2s? tử lớp 3s Thế ion hóa của điện tử lớp 3p bang 5,98 eV , của điện hóa ấy, có thể xuất hiện bang 18,82 va 28,44 eV.
Tương ứng với các thé ion hiện các hợp các ion AI" và AI", Bên cạnh oxyt Al,O; rất bên có thể xuất chất Al,O, AIF, AICI rất kém ổn định. Với Độ lớn của hạt nhôm khi kết tỉnh phụ thuộc vào lượng tạp độ hạt từ 1 - 2mm, còn điều kiện kết tỉnh như nhau, nhôm sạch 99,8% có tới 10mm. nhôm sạch 99,99% có thể nhận được hạt với kích thước mạng Nhôm kết tỉnh ở dạng mạng lập phương tam mat (A,), chu kỳ a= 0,40413nm. Tính chất của nhôm a) Tính chất vật lý 1.1 Một số tính chất vật lý quan trọng của nhôm trình bày trong bang bằng 0,23 Thiết diện ngang hấp thụ nơiron nhiệt của nhôm khá nhỏ, bam/nguyên tử.
15 VẬT LIỆU KIM LOẠI MÀU kim loại màu Bang 1. Các tính chất vật lý cơ bản của | Tính chất Kim loa! Be | Mg Al Tỉ Ni Cụ 12 13 22 28 29 Số thứ tự nguyên tố 5 Nguyên tử lượng, 9,013 | 2432 | 26981 | 4788 | 58.301 8,897 |- 8,94 Khối lượng riêng ở 20"C, g/em” | L8477 | 1737 | 2/698 Nhiệt độ chảy lông, "C 1287 | 650 | 66024 | 1668 | 1455 | 1983 Nhiệt độ sôi, °C 2450 | 1107 | 2520 | 3169 | 2822 | 2360 Đường kính nguyên tử, nm 0226 | 0320 | 0286 | 0/290 | 0,248 | 0.256 Nhiệt Ấn chảy lỏng. kJ/kg 1625 | 357 | 38937 | 35823 | 302 | 203 Nhiệt ẩn hóa hơi, kJ/kg 24395 | 5498 | 10885 | 9790 | 6376 | 6340 Tỷ nhiệt ở 209C, 1/Œg.5 219 | 885 | 387 Độ dẫn nhiệt ở 20C, W/(mE) | 2930 | 167_| Hệ số dãn nở nhiệt ở 25°C, eK 12 26 | 23.0684 | 00172 Điện trở suất 20°C, wOQ_m_|_ Modun đàn hồi E. GPa 3111| 441 | 706 | 103 | 203 | 125 140 |17854| 27 32 | 73 | 464] Modun trượt.
GPa t độ nóng chảy của nó Nhôm là kim loại có nhiệt độ chảy thấp. Nhiệ phụ thuộc vào độ sạch % sẽ nóng Nhôm 99,99% nóng chảy ở 660,2 4°C nhưng nhôm 99,5 chảy thấp hơn ở 658°C. Nhôm rất nhẹ, mật độ của nó là 2.7g/cm” phụ thuộc vào lượng tạp chất Độ dẫn nhiệt, dẫn điện cao của nhôm (hình1.2) 65,5% so với Cu, còn Nhôm sạch 99,97% dẫn điện bằng khoảng bằng 61,6%. nhôm sạch 99,5% dẫn điện kém hơn, chỉ là 0,500 kcal/cm.độ: 6 200°C, nhom sạch 99,49% có độ dẫn nhiệt dẫn nhiệt là 0,82 kcal/cm.
khi độ sạch tăng lên 99,9% , nhôm có độ 16 NHOM VA HOP KIM CUA NHOM X, mflom. mm?) 40 12 9 f£ 2 3 4 5 Wing a6, % (xiối llgng) Hình 1. Ảnh hướng của một số nguyên tố đến độ dẫn nhiệt của AI. đệ ® s x ° 01234 1 Ham ligag (% khbi Lidng) Hình 1.
Ảnh hưởng của một số nguyên tố đến độ dân điện của AI. Thiết diện ngang hấp thụ nơtron nhiệt của nhôm nhỏ, điều ấy hứa hẹn khả năng ứng dụng hợp kim nhôm trong lò phản ứng hạt nhân. VAT LIEU KIM LOAI MAU 17 b) Cơ tính Độ bền, cứng của nhôm phụ thuộc lượng tạp chất và trạng thái gia công biến dạng. Nhôm sạch 99,996% sau cán nguội có độ bén nhỏ, Ø/=114,1MPa; sau khi ñ độ bên càng nhỏ hơn, ơ, = 48,1MPa.
Do dan đài tương ứng với hai trạng thái này là Š = 5,5% và 48,8%. Nhiệt độ kết tỉnh lại của nhôm tương đối thấp và cũng phụ thuộc vào độ sạch. : Sau khi biến dang ngudi, nhém sach 99,994% bat đầu kết tính lại ở 150°C và ở 270°C quá trình kết tỉnh lại kết thúc. Đối với nhôm siêu sạch 99,999% quá trình kết tỉnh lại xảy ra ngay ở -37°C và hoàn thành sau một vài ngày đêm.
©) Tính chống ăn mòn Nhôm là kim loại có hoạt tính hóa học cao. Ở ngoài không khí nhôm bị mất vẻ sáng lóng lánh do tạo màng oxyt. Màng oxyt nhôm không có rd xốp, độ sít chặt cao và liên kết bên với nền kim loại. Chiểu dày của màng này phụ thuộc vào nhiệt độ.
Ở nhiệt độ thường màng dày khoảng 5 - 10nm; khi nung lên nhiệt độ cao gần nhiệt độ chảy, chiều dày của màng có thể tới 200nm. Chính do màng oxyt có cấu tạo sít chặt và liên kết bên vững với kim loại nên mà nhôm có tính ổn định chống ăn mòn khá cao trong nhiều môi trường hóa học. Khả năng chống ăn mòn của nhôm phụ thuộc vào thành phần tap chất và đặc tính của môi trường. Trong môi trường axit vô cơ, khi tăng nhiệt độ, tốc độ ăn mòn nhôm tăng lên.
Ảnh hưởng của nồng độ cần phải xét đối với từng axit cụ thể. Ví dụ như axit nitric loãng ăn mòn nhôm mạnh hơn khí đậm đặc. Trái lại dung dịch axit H;SO, loãng tác dụng với nhôm rất yếu. Khi tăng nhiệt độ và nồng độ dung dịch, tác dụng gây ăn mồn nhôm tăng lên.
18 NHÔM VÀ HỢP KIM CỦA NHÔM Trong dung dịch axit H,PO, quá trình ăn mòn nhôm xảy ra chậm; nhưng nhôm bị än mòn rất nhanh trong hỗn hop HCI va HF. Khả năng chống ăn mòn trong dung dịch kiểm của nhôm rất nhỏ.