chương 1 1 đến chương 8, tức là phần Ï mục A va B. Tập II: Nội dung 4ð tiết gồm 8 chương từ chương 9 đến chương 16, tức la phan I muc C va phan II. Cuốn giáo trình Vật liệu học trình bày các biến thức cơ ban vé vat liéu thường dùng trong sản xuất cơ hhí. Dé làm tốt các công uiệc hỹ thuật can tham bhỏủo thêm các sách uò tài liệu chuyên sâu hơn uề từng tinh vuc da đề cập.
Do sự phát triển không ngừng của khoa học - tông nghệ nói chung uà Uột liệu nói riêng, nên tác giả không thể đề cập hết được các biến thức uật liệu hoàn chỉnh, mặt bhác do hình nghiệm uà thời gian có hạn nên cuốn sách khó tránh khỏi những hạn chế, rất mong được bạn đọc trao đổi, góp ý, | | | : Xin chân thanh cam on! ‘Thang 3 nam 2003 Cac tac gia VI,.12 PHAN I VAT LIEU KIM LOAI _ A- VAT LY KIM LOAI (1): 13 Chuong 1 CAU TAO MANG TINH THE CUA KIM LOAI NGUYEN CHAT Trong chế tạo cơ khí kim loại nguyên chất ít sử dung, chủ.yếu sử dụng là hợp kim. Sử dụng có hiệu quả hợp kim cần phải nắm vững cấu tạo. bên trong của kim loại nguyên chất là nguyên cơ bản cấu tạo nên hợp kim.1- KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KIM LOAI 1. Định nghĩa kim loại Theo định nghĩa cổ điển: kim loại là vật thể sáng, dẻo có thể rèn - được, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao.
Định nghĩa này đã bao quát được các đặc điểm chính của đa số kim - loại, trên cơ sở định nghĩa này có thể phân biệt kim loại với á kim. Hạn chế của định nghĩa: Không phải mọi kim loại có các tính chất trén chang hạn ăng timoan (Sb) dòn không rèn được hoặc xêr1 (Ce) và prazé6dim (Pr) cé tinh chất dẫn điện kém. - Định nghĩa cổ điển chưa đúng cho mọi kim loại, chưa nêu được bản chất chung cho tất cả kim loại. Sự phát triển cuả vật lý chất rắn chờ ta phan biệt được giữa kim loại và á kim là hệ số nhiệt độ của điện trở: ở kim loại hệ số nhiệt độ của điện trở là dương (khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng) ở á kim hệ số nhiệt độ của điện trở là âm (khi nhiệt độ tăng điện trở giảm).
Nghiên cứu hợp kim thì chúng cũng có những tính chất như kim loại, có hệ số nhiệt độ của điện trở là dương. Hiện nay khoa học đã tìm ra hơn 100 nguyên tố hoá học trong đó 3/4 số chúng là kim loại, ngoài ra còn có một số nguyên tố%ó vị trí trung gian giữa kim loại và á kim đó là các nguyên tế bán dẫn nhu Giecmani (Ge), Silic (Si). Các tính chất của kim loại im loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi vì nó có nhiều tính chất đáng quí. Cơ tính: Cơ tính của kim loại uà hợp bim được đánh giá bằng các chỶ tiêu sau: - Độ bền: được đo bằng giới hạn bền gồm có: + Giới hạn bền kéo ơy, © + Giới hạn bển nén ơ„ + Giới hạn bền uốn o,, + Giới hạn bền mỏi ơ¡ + Giới hạn chảy ơ,(giới han chay qui ude Go») - # Giới hạn đàn hồi ơạy,.
Đơn vị đo của độ bền thường dùng N/mm? hay daN/em”. - Độ cứng: được đo bằng các loại độ eứng + Brinen HB + Réc oen HRA, HRB, HRC + So, HSh + Vicke HV. - Độ dẻo được xác định bằng: + Độ dãn dài tương đối õ (%) + Độ co thắt tỷ đối (%). - Độ đai xác định bằng độ dai va đập a, đơn vị là kj/cm” hoặc kj/m”.
Dac điểm quan trọng của kim loại và hợp kim là có cơ tính tổng hợp cao, nghĩa là có độ bền và độ cứng cao › nhưng vẫn đảm bảo độ dẻo, độ dai trong phạm vi. Ly tinh Các tính chất điện, từ là các tính chất không thể thay thế của kim loại, đừửợc ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp điện. Ngoài ra người ta còn quan tâm đến các lý tính khác của c kim loại: như tính dãn nở vì nhiệt, tính chịu nhiệt độ cao. Hod tinh Các kim loại thường có tác dụng mạnh với á kim như (ôxy hoặc Cloy do đó thường không ổn định về mặt hoá học.
Hiện tượng kim loại bị gỉ Vi¿y. 'kbí và trọng các môi trường khác được gol là hiện tượng ăn mòn kim loại. ~- : Một số kim loại và hợp kim đặc: biệt có tính ổn định rất cao trong khí quyển, trong axit, trong bazơ, trong các dung dịch muối là các kim loại đáng quý trong các nhà máy và ( các.; thiết bị hoá chất. Tính công nghệ.
Tính công nghệ là khả năng chịu được các c dạng gia công khác nhau: Đúc, hàn, nhiệt luyện, gia công bằng áp lực: rèn, rập, kéo, cán; gia công bằng cắt gọt: Tiện, phay, bào, khoan, khoét, doa, mài, đánh bóng. Kim loại và hợp kim rất đáng quý nhưng tính công nghệ kém thì hạn chế được sử: dụng do khó chế tạo thành sản phẩm. Nói chung một:số kim loại hay hợp kim-không thể đạt được đồng: thời các tính công nghệ kể trên nên việc sử dụng kim loại hợp kim phụ thuộc. rất nhiều vào tính công nghệ.
kết nguyên tử.i trong tinh thể Kim loại học vật “lý nghiên cứu: liên kết trong hệ thống gồm hai nguyên tử: khi xê dịch hai nguyên tử lại gần nhau, đồng loại hay khác loại giữa chúng có thể sinh ra các dạng liên kết sau: Lién két Varderr waals: -Liên kết: này sinh ra do tương tác › giữa những điện tử ngoài cùng của các nguyên tử trên những khoảng cách lớn, khi các mây điện tử chưa tiếp xúc nhau. Liên bết ion: Liên kết này- sinh ra giữa ‹ các 10n dương và các ion 4m dưới tác dụng. của lực hút Coulomb. : Liên bết trao đổi: được tạo thành bằng cách trao t đổi điện tử để nhận -được tầng điện tử ngoài cùng hoàn chỉnh nS”nP? trong hệ thống hai nguyên tử, số lượng điện tử cần thiết” để trao đổi bằng số trạng thái cho phép trừ đi số điện tử hiện có của a lop 1 ngoài cùng trong nguyên tử tự do.
Trong trường hợp tỉnh thể nói chung và kim loại nói. riêng là hệ thống gồm nhiều nguyên tử đồng loại liên kết tiêu biểu nhất của nó là liên kết trao đổi và liên kết kim loại. Liên kết trao đổi ` - Trong tỉnh thể, mỗi nguyên tử được nhiều nguyên tử khác bao quanh nên sự trao đổi điện tử không chỉ: xây: ra. giữa hai nguyên tử.
Giả sử nguyên tử được bao quanh bởi Z nguyên tử trên khoảng cách bằng nhau a thì sự trao đổi phải được tiến hành với Zn ử đó, uy nhiên số ong nguyên tử trao. đổi không thể lớn hơn tổng ếtr ạngRHfN6iaAI4tAäng hoà AGGIAO THONG | VAN TAL- cos So 2 i + ta ỉ f1 ey 7% TU TN, | ÄÑ tr C7 VÉ Hài Viu, lƑ =.>rarzẽrrrarrarasraarzsrarxNyxxe chỉnh n8”nP° trừ đi số điện tử hiện có trên các tầng đó (tức là 8 ~ N) nên số lượng nguyên tử bao quanh gần nhất (số sắp xếp Z) phải bằng (8-N). Quy tắc (8-N) là qui tắc tìm số sắp xếp trong các tinh thể có liên kết trao đổi. Tinh thể tiêu biểu.
có liên kết trao đổi thuần tuý là kim cương (dạng thù hình của Cacbon). Các bon trong kim cương có phân bố điện tử 18ˆ2S”2P? từ là lớp L bên ngoài chứa 4 điện tử. Muốn có các tầng 2§?2PẺ hoàn chỉnh mỗi nguyên tử các bon cần có thêm 4 điện tử nữa bằng cách. trao đổi với các nguyên.
tử lân cận. Quá trình trao đổi điện tử bình đẳng như nhau đối với tất cả các nguyên tử: các bon. trong tinh thể vì vậy các: nguyên tử phải sắp xếp thế nào để mỗi nguyên tử bất ky đều được bao quanh cách đều bởi 4 nguyên tử khác, hình 1-1 chính là cấu tạo của mạng tình thể kim cương. Or CO +O) -Hình 1-1: Cấu tạo mạng Hình 1-9; Sự tạo thành mây.
tinh thé kim Cương. quỹ đạo Lai hoá S — P. Liên kết trao đổi sinh ra khi có sự chắp nối các mây điện tử, tuy nhiên trong các bon hai điện tử nằm trên mây quỹ đạo 2S và hai điện tử khác nằm trong mây quỹ đạo 2P. Mây quỹ đạo § có tính đối xứng cầu, còn mây quỹ đạo P:có dạng số.8 định hướng trực giao nhau.
Sự chắp nối để tạo ra 4 liên kết định hướng cách đều nhau trong không gian được thể hiện bằng quá trình lai hoá. Đó là sự qui hợp các hàm sóng của những trạng thái gần nhau của các điện tử ngoài cùng để tạo ra. trạng thái mới. Đối với nguyên tử các bon, lai hoá xẩy ra bằng cách mây quỹ đạo S đối xứng cầu - qui hợp với mây quỹ đạo P đối xứng trục cho ta các mây quỹ đạo khác hình 1-2 định hướng theo chiều nhất định.
Mây quỹ đạo nhận được gọi là mây quỹ đạo lai hoá 8 — P. Mối liên kết bộ bốn trong kim cương được giải thích do quá trình lai hoá các trạng thái 5, P để nhận được 4 mây quỹ đạo mới định hướng theo 4 góc của hình tứ điện đều và được chap liền với các mây quỹ đạo lai hoá của nguyên tử lân cận. Liên kết kim loại ._ trong tình thể kim loại có những điện tử chuyển động tự do tạo thành khí điện tử, gia thiết rằng tất cả các nguyện tử trong kim loại đều góp Vi„18 - ® @ @ @ @ phần tạo ra khí điện tử thì chúng sẽ trở ._ thành những lon dương được bao quanh @ @ Œ@ ® Œ@__ bởi khí điện tử đó mô hình liên kết kim loại ®@@@@ chỉ ra hình 1-3. Như vậy liên kết kim loại là liên kết @ @ @ @ @ giữa tập thể các ion dương và khí điện tử @® @@@@ bao quanh.
Nếu bỏ qua phần năng lượng liên kết Wander - Waals năng lương liên kết kim Hình 13. Mê hình loại Ù có thể viết dưới dạng gần đúng. liên hết kim loai. yer Aer Be.
Ce 1/3 + 2/3 M vo Vv Trong do: v: Thé tich nguyén tu biéu kién (thé tich tinh thé tinh cho 1 nguyén tu). A, B, C: Các hệ số tỷ lệ phụ thuộc vào các hằng số vật lý. Đại lượng thứ nhất của biểu thức thể hiện thế năng của khí A u điện tử trong điện trường các lon dương. Đại lượng thứ 2 biểu thị động năng của khí điện tử.
r, | Đại lượng thứ 3 biểu thị động 2 , mA > 2 > A 4 nang của các điện tử nắm trên các : | Ì - | tang năng lượng bên trong của 5 | nguyên tử. Trị số v'?